common sentence structures in english - các cấu trúc câu thường gặp trong tiếng anh - Pdf 11

Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 1-
MỘT SỐ CẤU TRÚC CÂU THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH

SENTENCE CLASSES (CÁC LOẠI CÂU)

Câu (sentence): Câu là một từ hoặc nhóm từ diễn đạt một ý trọn vẹn.

Các câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ và vị ngữ. Vị trí của các từ loại tùy thuộc vào mỗi loại
câu. Chữ cái đầu tiên của câu sẽ được viết hoa và dấu chấm câu, dấu chấm hỏi hoặc dấu
chấm than sẽ được đặt ở cuối câu.

Câu đơn (simple sentence): là câu chỉ bao gồm 1 mệnh đề (S + V) độc lập được dùng để
miêu tả sự vật, hiện tượng, ý tưởng hoặc một nghi vấn nào đó.

Câu đơn có thể là 1 từ chẳng hạn như run! hay một mệnh đề đầy đủ.
Các thành phần của câu đơn gồm: S + Pred (Chủ ngữ + Vị ngữ)
- Chủ ngữ có thể là danh từ đơn, danh từ ghép, danh động từ, cụm từ, mệnh đề, chủ ngữ ẩn
(trong câu mệnh lệnh)…(xem chương I sách 3in1 (Văn phạm văn bản – Nâng cao) của tác giả
Vương Hữu Vĩnh
- Động từ Có thể là nội động từ, ngoại động từ, động từ tobe, động từ thường, động từ khiếm
khuyết, cụm động từ…. (nếu hai động từ đi liền nhau thì động từ đi liền sau sẽ biến đổi bằng
dạng thêm “ing” hoặc ở dạng nguyên mẫu có “to”. Trường hợp hai động từ đi liền nhau không
biến đổi về hình thức chỉ thấy trong câu mệnh lệnh: ví dụ: Go tell them to stop playing that
game.
- Vị ngữ có thể là danh từ, tính từ, trạng từ …
Nói chung, trật tự của các loại từ trong câu tùy thuộc vào dạng thức của mỗi câu (câu tường
thuật, câu hỏi, câu cầu khiến, câu phủ định, câu giả định…)

Câu ghép (compound sentence): là câu có hai hay nhiều mệnh đề độc lập hay những câu
đơn được liên kết với nhau bởi liên từ kết hợp như: BUT, OR, AND

1. Declarative Sentence (Câu tường thuật)
2. Interrogative Sentence (Câu nghi vấn)
3. Exclamatory Sentence (Câu cảm thán)
4. Imperative Sentence (Câu mệnh lệnh) 1. DECLARATIVE SENTENCE (CÂU TƯỜNG THUẬT)

Khái niệm:
Câu tường thuật là câu dùng để tuyên bố một sự việc, sự sắp đặt hoặc một ý kiến nào đó.
Câu tường thuật có hai dạng là khẳng định và phủ định. Câu tường thuật được kết thúc
bởi dấu chấm câu (.).
Cấu trúc của câu tường thuật thường là:
Subject (chủ ngữ) + predicate (vị ngữ)
Trong đó chủ ngữ có thể là chủ ngữ đơn hoặc chủ ngữ kép.

Ví dụ: His father is a doctor. Bố của anh ta là bác sĩ
Chủ ngữ là "his father", vị ngữ là "is a doctor".

2. INTERROGATIVE SENTENCE (CÂU NGHI VẤN)

Khái niệm
Câu nghi vấn là câu được dùng để hỏi. Loại câu này thường được bắt đầu bằng những từ
để hỏi như what, who, hoặc how…. Trong trường hợp không có từ để hỏi thì trợ động từ
như do/does/ did, can/ could/ will/ would… sẽ được đặt ở đầu câu và được theo sau bởi
động từ chính. Câu nghi vấn được kết thúc câu bởi dấu chấm hỏi (?).

Ví dụ: Where do you live?
Bạn sống ở đâu?


phép người được hỏi đưa ra phần trả lời mở theo ý kiến của họ.
Ví dụ
What do you think about this job?
Anh thấy công việc này thế nào?

I think this is a great job.
Tôi nghĩ đây là một công việc tuyệt vời.

d. Tag Questions (Câu hỏi đuôi )

Câu hỏi đuôi là loại câu hỏi được thành lập bằng cách thêm phần hỏi ở cuối câu nhằm
xác định thông tin, thể thiện sự căm giận hoặc thái độ đối với việc gì.
Ví dụ

You can play the guitar, don’t you?
Anh có th
ể chơi đàn ghi ta, phải không? (khẳng định thông tin)
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 4-

So you're having a baby, aren’t you ? That's wonderful!
Chị sẽ có con, đúng không? Tuyệt thật

3. EXCLAMATORY SENTENCE (CÂU CẢM THÁN)

Khái niệm:
Câu cảm thán là câu được dùng để nhấn mạnh một lời tuyên bố hoặc đề diễn tả cảm xúc.
Câu cảm thán được kết thúc bởi dấu chấm than (dấu chấm cảm) (!).

Câu cảm thán thường được bắt đầu bởi “what” hoặc “how” để bộc lộ sự biến đổi về cảm

câu gián tiếp.

Don’t turn off the air conditioner when you go out.
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 5-
Đừng tắt điều hòa khi anh đi ra ngoài.
Don’t be lazy. Đừng có lười

I. CÂU VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

A. CẤU TRÚC BE + ADJ/ BE + NOUN…

STT

CẤU TRÚC VÍ DỤ
CHÚ

GI
ẢI

S + be + Adj She is beautiful
That place is beautiful
Khi đi sau là tính t


S + be + Adv + Adj She is very beautiful
English is very difficult
Thêm tr
ạng từ chỉ
mức độ trước tính từ

ụng be ở nhiều
thì khác nhau
There + be + Adv + Adj + N +
Adv
p
+ Adv
t

There was a very serious accident
on Le Duan street yesterday
Thêm

tính t


trư
ớc
danh từ và thêm trạng
từ chỉ mức độ trước
tính từ
S
1
+ be + as + Adj + as + S
2

She is as pretty as her sister
Câu so sánh b
ằng

S

English before going to Australia
Câu gi
ả định

It’s + Adj + for + S.O + to do S.T It’s important for her to learn good
English before going to Australia

If + S + be + N, S + Would + be
+ N
If I were a flower, I would be a
sunflower
Không quan tr
ọng l
à
câu điều kiện loại
nào, dùng động từ be
hay không tùy thuộc
vào từ loại theo sau
Don’t be + Adj! Don’t be nervous!
N
ếu sau l
à tính t
ừ th
ì
luôn luôn dùng
DON’T BE + ADJ
However + Adj + S + be However strong you are, you
C
ấu trúc thể hiện sự
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh

The car is washed by them

Cấu trúc của câu bị động thường gặp trong các thì tiếng Anh

1. Thì hiện tại đơn:
My father waters the flowers in the garden every morning
Sáng nào Bố tôi cũng tưới hoa.
 The plants are watered every morning by my father
Hoa trong vườn sáng nào cũng được tưới bởi Bố tôi.
2. Thì hiện tiếp diễn:
Ex: Two strange peole are following us
S + is/ are/am + V
3
+
S + is/ are/am + being + V
3
+
to be + V
3
+
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 7-
Hai người đàn ông lạ đang theo dõi chúng tôi.
 We are being followed by two strange people.
Chúng tôi bị đi theo dõi bởi người đàn ông lạ.
3. Thì hiện hoàn thành:
She has just invited me to the party. (Cô ta vừa mời tôi đến dự tiệc.)

+
S + has/ have + been + V
3
+
S + was/ were + V
3
+
S + was/ were +
being + V
3

+

S + had + been + V
3

+

S + has/ have + been + being + V
3
+
S + had + been + being + V
3
+
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 8-
Tôi sẽ hoàn thành luận văn vào ngày mai.
 My thesis will be finished tomorrow
Luận văn của tôi sẽ được hoàn thành vào ngày mai.
- Tương lai đơn với BE GOING TO:

S + will + be + being + V
3
+
S + be going to + be + being + V
3

+

S + be going to + have + been + V
3
+
S + will + have + been + being +V
3
+
S + will + have + been + V
3

+

Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 9-
Tương lai hoàn thành tiếp diễn với WILL:
The architect will have been designing the building for 3 months by the time it is
finished.
Kiến trúc sư sẽ đã thiết kế tòa nhà trong vòng 3 tháng tính đến thời điểm hoàn thành.
 The building will have been being designed for 3 months by the architect tby the
time it is finished.
Tòa nhà sẽ đã được thiết kế trong vòng 3 tháng bởi kiến trúc sư tính đến thời điểm hoàn
thành.
Tương lai hoành thành tiếp diễn với BE GOING TO:

 2. He is thought to be a good teacher
c. Câu có cấu trúc: would like/ love được chuyển theo cách sau:
Ex: I would like to give Ms Minh a present
 I would like Ms Minh to be given a present
d. Câu có cấu trúc: It’s one’s duty to được chuyển thành: to be supposed to
Ex: It’s your duty to do this work. (Nhiệm vụ của anh là làm cơng việc này.)
 You are supposed to do this work
e. Câu có hai tân ngữ thì được đổi thành 2 câu bị động. (Thường đi với các từ : show, give,
send, promise, lend, offer, )
Ex: She gave me a shirt.
 1. I was given a shirt by her
 2. A shirt was given to me by her
f. Câu có cấu trúc: Let someone do something được chuyển sang: to be allowed/ permitted to
do something
Ex: He let me do it by myself. (Anh ấy để tơi tự làm việc đó.)
 I was allowed/ permitted to do it by myself
g. Câu có cấu trúc với nghóa bò động: have/ get something + V
3

Ex: We must have another key made. (Chúng ta phải có chìa khoá khác được làm.)
h. Câu có cấu trúc: there + be có thể dùng động từ ở dạng chủ động hoặc bò động:
Ex: There is a lot of work to do/ to be done. (Có rất nhiều việc cần làm/ cần được làm.)
i. Câu có từ need với nghĩa bị động
Ex: This door needs repairing/ to be repaired
j. Câu có động từ theo sau bởi một tân ngữ và động từ ngun mẫu thường khơng chuyển
sang câu bị động.
Ex: Everyone wanted Mr Đạt to be the manager.
Mr Đạt was wanted to be the manager

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

I see him bathing his cat. : Tôi nhìn thấy anh ta đang tắm cho con mèo.
 He is seen bathing his cat.
We hear her singing loudly : Tôi nghe cô ta đang hát rất to.
 She was heard singing loudly.
3. Chuyển câu chủ động có sử dụng cấu trúc đi với động từ nguyên thể
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 12-
To want/ like/ love/ prefer + S.O to do S.T
Trường hợp 1: Nếu tân ngữ sau động từ nguyên thể cũng chính là chủ ngữ trong câu ta dùng “V
+ tobe+ V
3

She wants you to teach her. : Cô ấy muốn Thầy dạy cho cô ấy.
 She wants to be taught by you. : Cô ấy muốn được Thầy dạy.
I want her to hate me : Tôi muốn cô ta gắt tôi
 I want to be hated by her.
Trường hợp 2: Nếu tân ngữ sau động từ nguyên thể khác với chủ ngữ trong câu thì chuyển sang
bị động theo cấu trúc: “V + noun/ pronoun + tobe + V
3

I want Mr. Tam to repair my car : Tôi muốn Tâm sửa xe cho tôi
I want my car to be repaired by Mr. Tam : Tôi muốn xe của mình được sửa bởi Mr. Tâm.

C. CÁC HÌNH THỨC TIẾP DIỄN
Hiện tại:
- Thì hiện tại tiếp diễn: S + BE (AM/ IS/ ARE) + V_ING
she is watching TV now. Bây giờ cô ấy đang đọc sách
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + HAVE/ HAS + BEEN + V_ING
I have been reading the book that you gave me last month.
Tôi đã và đang đọc cuốn sách mà anh tặng tôi tháng trước

hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.
John is poor  John is not poor.
Mark has seen Bill  Mark has not seen Bill.
Mary can swim  Mary cannot swim.
I went to the zoo yesterday  I did not go to the zoo yesterday.
Mark likes English  Mark doesn’t like English.
I want to stay here  I don’t want to stay here.
1. Some/any:
Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể nhấn mạnh
một câu phủ định bằng cách dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít.
Thanh has some money  Thanh doesn’t have any money.
(Thành có một ít tiền)  Thành chẳng có đồng nào cả.
He sold some magazines yesterday  He didn't sell a single magazine yesterday.
or He sold no magazine yesterday. (Hôm qua nó chẳng bán được một tạp chí nào cả).
Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 14-
2. Một số câu hỏi ở dạng phủ định mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?):
- Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.
Shouldn't you put on your hat, too! : Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi.
- Dùng để tán dương
Wasn't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời.
Wouldn't it be nice if we didn't have to work on Saturday
Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 7.
3. Hai lần phủ định (dùng để nhấn mạnh)
Negative + Negative = Positive
It's unbelieveable he didn’t marry Ms.Tâm (Không thể tin được là anh ta đã
không cưới bà Tâm)
4. Phủ định kết hợp với so sánh (diễn tả nghĩa so sánh tuyệt đối).
Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)
I couldn't agree with you more = I absolutely agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý

phủ định. Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như
enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
- Do you have enough money for the coffee? (Có đủ tiền trả cà phê không
thế?)
Only barely. (Vừa đủ).
7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt
Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + mệnh đề.
Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu
tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.
I don't think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn't come to
class yesterday)
Tôi không nghĩ là hôm qua cậu ta đi học.
I don't believe she stays at home now. (Tôi không tin là bây giờ cô ấy ở nhà).
1. No matter No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present

Một số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng Anh Biên soạn: Th.S Vương Hữu Vĩnh
- 16-
Dù có đi chăng nữa thì
No matter who telephones, say I’m out.
Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng.
No matter where you go, I will find and win your heart!
Cho dù anh có đi đến đâu, em cũng sẽ tìm và “chiếm lĩnh” trái tim anh.
Chú ý:
No matter who = whoever; No matter what = whatever
No matter what (whatever) you say, I won’t believe you.
Cho dù anh có nói gì đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh.
Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:

Anh ấy viết không những đúng mà còn gọn gàng
She can play not only the guitar but also the violin. (Danh từ - Danh từ_)
Cô ta không những chơi ghita mà còn chơi violin.
She not only plays the piano but also composes music. (Động từ - Động từ)
Cô ấy không những chơi piano mà còn soạn nhạc.
Thành phần sau but also thường quyết định thành phần sau not only.
Sai : He is not only famous in Danang but also in Ho Chi Minh.
Đúng : He is famous not only in Danang but also in Ho Chi Minh.
Anh ấy không những nổi tiếng ở Đà Nẵng mà còn nổi tiếng ở Hồ Chí
Minh.
B. As well as (vừa vừa ) Robert is talented as well as handsome. (adj-adj). Robert vừa tài năng vừa
đẹp trai.
He writes correctly as well as neatly. (adv-adve). Anh ấy viết vừa đúng vừa
gọn gàng.
She plays the guitar as well as the violin. (noun-noun).
Cô ta vừa biết chơi ghita vừa biết chơi violon.
Nụ plays the piano as well as composes music. (verb-verb)
Nụ vừa biết chơi piano vừa biết soạn nhạc.
C. Both and (vừa vừa)
Công thức dùng giống hệt như Not only but also. Both chỉ được dùng với
and, không được dùng với as well as.

Danh từ Danh từ
Tính từ Tính từ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status