LUẬN VĂN: Báo cáo tài chính và tình hình báo cáo tài chính ở nước ta hiện nay - Pdf 11


LUẬN VĂN:

Báo cáo tài chính và tình hình báo
cáo tài chính ở nước ta hiện nay

TNG QUAN V BO CO TI CHNH
1. Khỏi nim v phõn loi
Bỏo cỏo ti chớnh l nhng bỏo cỏo c lp da vo phng phỏp k toỏn tng hp s liu
t cỏc s sỏch k toỏn, theo cỏc ch tiờu ti chớnh phỏt sinh ti nhng thi im hoc thi k
nht nh.Cỏc bỏo cỏo ti chớnh phn ỏnh mt cỏch h thng tỡnh hỡnh ti sn ca n v ti
nhng thi im, kt qu hot ng kinh doanh v tỡnh hỡnh s dng vn trong nhng thi
k nht nh. ng thi c gii trỡnh , giỳp cho cỏc i tng s dng thụng tiờn ti
chớnh nhn bit c thc trng ti chớnh , tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca n v ra
quyt nh phự hp.
H thng bỏo cỏo ti chớnh nc ta bao gm:
*. Bng cõn i k toỏn.Mu s B.01 DN
*. Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh. Mu s B.02 DN
*. Bỏo cỏo lu chuyn tin t. Mu s B.03 DN


NỘI DUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1.

Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một cách tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định nào đó thường là cuối tháng cuối quý hoặc cuối năm tài chính.BCĐKT cho


- Phần nợ phải trả & vốn chủ sở hữu (Liabilitíe and equity )
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ
tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý
và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả

B: Nguồn vốn chủ sở hữu
c)
Bảng Cân đối kế toán mẫu
.

Đơn vị: Mẫu số B.01DNN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ
BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày tháng năm
Đơn vị
tính:

TÀI SẢN
Mã số

Thuyết
minh
Số
cuối năm
Số
1. Nguyên giá 211
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 ( ) ( )
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II. Bất động sản đầu tư 220
1. Nguyên giá 221
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222 ( ) ( )
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05)
1. Đầu tư tài chính dài hạn 231

2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn (*)
239 ( ) ( )
IV. Tài sản dài hạn khác 240
1. Phải thu dài hạn 241
2. Tài sản dài hạn khác 248
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249 ( ) ( )
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(250 = 100 + 200)
250
NGUỒN VỐN
A – NỢ PHẢI TRẢ
(300 = 310 + 320)
300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay ngắn hạn 311
2. Phải trả cho người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06

Chỉ tiêu Số Số

cuối năm đầu năm
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 Nợ khó đòi đã xử lý
5 Ngoại tệ các loại

Lập, ngày tháng năm
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn ( ).
(2) Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải báo cáo nhưng không được đánh lại "Mã
số".
(3) Doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì "Số cuối năm" có thể ghi là
"31.12.X"; "Số đầu năm" có thể ghi là "01.01.X".


BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng
BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm
Đơn vị tính:

CHỈ TIÊU

số
Thuyết
minh
Năm
nay
Năm
trước
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(10 = 01  02)
10
4. Giá vốn hàng bán 11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10  11)
20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21
7. Chi phí tài chính 22

cột 1: “chỉ tiêu”: phản ánh các chỉ tiêu của báo cáo. cột 2:”mã số” phản ánh mã sô các chi tiêu trong bảng

cột 3: “thuyết minh” phản ánh chỉ tiêu trên bảng thuyết minh

cột 5: “năm trước” số liệu để ghi vào cột 5 của báo cáo này được căn cứ vào số liệu ở của
báo cáo năm trước theo từng chỉ tiêu tương ứng cột 4 “ năm nay” phản ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo. Phương pháp khấu trừ lùi
Báo cáo k
ết quả kinh doanh

Tổng doanh thu
– VAT đầu ra, thuế TTĐB đầu ra, các khoản giảm trừ
= doanh thu thuần
– giá vốn hàng bán
= lãi gộp
– chi phí bán hàng và quản lý
= lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh
+/ lãi ( lỗ ) từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
= tổng lợi nhuận trước thuế
 thuế TTDN
= lợi nhuận sau thuế
Giải thích

1.) Khái niệm
Bảng lưu chuyển tiền tệ giải thích sự vận động tiền tệ từ cân bằng tiền đầu kì đến mức cân bằng
cuối kì (tiền tệ bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền như đầu tư ngắn hạn, các khoản
đầu tư có độ thanh khoản cao, thông thường là các khoản đầu tư đáo hạn dưới ba tháng).

Bảng lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tài sản và trách
nhiệm pháp lí ngoài vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản sản suất và các
khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Nó cho phép cả các nhà quản lí cũng như các nhà
nghiên cứu trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến tiền như:
• Liệu doanh nghiệp có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung
cấp và những chủ nợ khác mà không phải đi vay không?
• Doanh nghiệp có thể quản lí được các tài khoản phải thu, bảng kiểm kê,
• Doanh nghiệp có những khoản đầu tư hiệu quả cao không?
• Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoản đầu tư cần

thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài không?
• Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ không?
Bảng lưu chuyển tiền tệ (SCF) cung cấp thông tin liên quan ba hoạt động chính tạo ra và sử
dụng tiền là: hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư.
Bảng lưu chuyển tiền tệ có liên quan mật thiết với bảng CĐKT và báo cáo kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó cần các dữ liệu từ:
 Bảng CĐKT dùng để thu thập dòng tiền từ tất cả các hoạt động. Để quá trình này
được dễ dàng nên tính toán thay đổi từ thời điểm đầu kì đến thời điểm cuối kì của mỗi
khoản.
 Một báo cáo kết quả hoạt động SXKD sử dụng ban đầu để thu thập các dòng tiền từ
hoạt động SXKD.
 Các chi tiết phụ khác liên quan đến một số tài khoản phản ánh vài loại giao dịch và vấn
đề khác nhau. Việc nghiên cứu các tài khoản riêng biệt là cần thiết bởi thường tổng số thay
đổi của cân bằng TK trong năm không chỉ ra được bản chất thực của dòng tiền
2.) Nội dung và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

: Đặc điểm của phương pháp này là các
chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ
chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp. Tần số phát
sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ
kế toán của doanh nghiệp.
+ Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt
động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã
trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế.
+ Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua
sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công
cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác. Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu
chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu
nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ
bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác.
+ Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp
vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay. Do vậy các chỉ
tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu
góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay


Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu theo phương pháp trực tiếp:
Đơn vị: Mẫu số B.03DNN
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
khác
24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở
hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40

Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) 70 V.11
Lập, ngày tháng
năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

Qua công thức này thấy rằng, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nếu được xác
định bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh bao gồm: Khấu hao (điều
chỉnh tăng), Dự phòng (điều chỉnh tăng), Chi phí lãi vay (điều chỉnh tăng), con các chỉ tiêu:
Hàng tồn kho, Nợ phải thu, Nợ phải trả và Chi phí trả trước thì việc điều chỉnh tăng, giảm
phụ thuộc vào số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản nằm trong các chỉ tiêu này:

+ Đối với hàng tồn kho:
° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận
tiền được chuyển thành hàng tồn kho).
° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận
hàng tồn kho được chuyển thành tiền).
+ Đối với Nợ phải thu:
° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận
tiền được chuyển thành nợ phải thu).
° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận
nợ phải thu được chuyển thành tiền).
+ Đối với Chi phí trả trước:
° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộ phận
tiền được chuyển thành chi phí trả trước).
° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộ phận
chi phí trả trước đã chuyển hóa thành tiền).
+ Đối với Nợ phải trả:
°Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận
nợ phải trả được chuyển thành tiền).

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận
tiền được dùng để thanh toán nợ phải trả).
Qua lý giải trên có thể thấy rằng, lưu chuyển tiền nghịch biến với sự biến động của
hàng tồn kho, nợ phải thu, chi phí trả trước và đồng biến với sự biến động của nợ phải trả.
Ngoài ra do chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế bao gồm cả lợi nhuận của hoạt động đầu tư và

trước
1 2 3 4 5
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 01
2. Điều chỉnh cho các khoản
 Khấu hao TSCĐ 02
 Các khoản dự phòng 03
 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04
 Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05
 Chi phí lãi vay 06
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi
vốn lưu động
08
 Tăng, giảm các khoản phải thu 09
 Tăng, giảm hàng tồn kho 10
 Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập phải nộp)
11
 Tăng, giảm chi phí trả trước 12
 Tiền lãi vay đã trả 13

 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15
 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư
và các tài sản dài hạn khác


61
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) 70 V.11
Lập , ngày tháng
năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được
đánh lại “Mã số”.

Trích đoạn Phương phỏp lập Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status