Tiểu luận triết học
Tiểu luận triết học - Công nghiệp hoá-hiện đại
hoá.Thực trạng và giải pháp ở nước ta hiện nay
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
1
Tiểu luận triết học
MỤC LỤC
Lời giới thiệu ................................................................................................2
A. Giới thiệu đề tài.......................................................................................3
I. Quan niệm về CNH-HĐH trên thế giới và ở Việt Nam.....................3
II. Ý nghĩa của đề tài...............................................................................4
1.Ý nghĩa trực tiếp của đề tài.......................................................................4
2.Ý nghĩa của đề tài thông qua quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam..............5
B. Nội dung..................................................................................................6
I. Cơ sở của đề tài.........................................................................................6
1. Cơ sở lí luận triết học Mác-Lê nin...........................................................6
2.Cơ sở thực tiễn..........................................................................................9
II. Thực trạng CNH-HĐH ở Việt Nam......................................................14
1.Những thành tựu đạt đuợc trong quá trìnhCNH-HĐH những năm qua..14
2.Nguyên nhân để Vịêt Nam thu được những thành tựu to lớn trong quá
trình CNH-HĐH.........................................................................................16
3.Những mặt hạn chế và yếu kém trong quá trình CNH-HĐH ở nước ta..17
4.Nguyên nhân của những hạn ché yếu kém..............................................19
5.Những bài học rút ra từ quá trình CNH-HĐH ở nước ta.........................20
III. Một số giải pháp vĩ mô thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam.. .21
1.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và năng lực quản lí của nhà nước. .21
2.Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện
cho mọi thành phần kinh tế phát triển........................................................22
3.Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực........................................23
4.Đẩy mạnh đổi mới và phát triển khoa học công nghệ.............................23
Sinh viên: Trần Thị Chúc
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
3
Tiểu luận triết học
A.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I.QUAN NIỆM VỀ CNH-HĐH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Trên thế giới, khi cách mạng công nghiệp được tiến hành ở Tây âu (ở
các nước Anh, Pháp, Đức...), ở Mỹ và ở Nhật .Khi đó, CNH được hiểu là
quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc .Nhưng
do tất cả mọi khái niệm kinh tế nói chung và khái niệm CNH nói riêng đều
mang tính lịch sử nghĩa là luôn có sự thay đổi và phát triển cùng lịch sử của
nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ .Vì vậy, hiện nay quan niệm về
công nghiệp hoá đã có sự thay đổi so với trước rất nhiều.
Ở Việt Nam do có sự kế thưà, chọn lọc những tri thức văn minh của
nhân loại và rút ra những bài học kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công
nghiệp hoá và thực tiễn cuộc cách mạng công nghiệp hoá Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới. Hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ VII khoá VI và đại
hội đại biểu toàn quốc thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam xác định: “Công
nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất
và kinh doanh ,dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng một cách phổ
biến sức lao động cùng với công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến
hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ
tạo ra năng xuất lao động cao ”
Khái niệm công nghiệp hoá như vậy Đảng ta đã xác định rộng hơn
những quan điểm trước đó bao gồm tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cả
về dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội được sử dụng bằng các phương tiện tiên
tiến hiện đại cùng với kĩ thuật và công nghệ cao. Như vậy tư tưởng CNH
không bó hẹp trong phạm vi các trình độ lực lượng sản xuất đơn thuần, kĩ
thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí như quan
niệm trước đây.
do trật tự của nền kinh tế thế giới mà các nước tư bản phát triển thiết lập
không có lợi cho các nước nghèo, lạc hậu.Vì thế, CNH-HĐH phải đảm bảo
xây dựng nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế độc lập.
II.Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
1.Ý NGHĨA TRỰC TIẾP CỦA ĐỀ TÀI
Đối với quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam, đề tài có rất nhiều ý nghĩa và
tác dụng to lớn .Trong đó, một số ý nghĩa nổi bật của đề tài là:
Thứ nhất: đề tài đã phân tích đánh giá chính xác thực trạng xây dựng
CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay. Đó là những đánh giá, phân tích về tiền đề
thực hiện CNH-HĐH ở nước ta, kết quả thành tựu cũng như những mặt hạn
chế yếu kém trong quá trình xây dựng CNH-HĐH đất nước .Thêm nữa đề tài
đã làm rõ được nguyên nhân dẫn tới thực trạng của CNH-HĐH ở nước ta hiện
nay .Mục đích của việc này là nhằm hiểu rõ hơn về CNH-HĐH ở Việt Nam
để từ đó có thể đưa ra được các giải pháp làm thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở
nước ta nhanh hơn.
Thứ hai:Với việc đề tài sử dụng quan điểm toàn diện để tìm ra các quan
hệ giữa CNH-HĐH với một số yếu tố như (lực lưọng sản xuất, khoa học công
nghệ, vốn lao động...). Từ đây, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về CNH-HĐH để
có thể đưa ra được các giải pháp có hiệu quả nhất cho CNH-HĐH nước ta.
Thứ ba:Đề tài đã đưa ra được một số giải pháp vĩ mô thúc đẩy quá trình
công nghiệp hoá ở nước ta bằng cách sử dụng quan điểm phát triển để vạch ra
con đường phát triển.Tất cả các giải pháp trên đều được đặt trong điều kiện cụ
thể của đất nước ta và thế giới .Do khi đưa ra các giải pháp đề tài đã quán
triệt sử dụng quan điểm lịch sử.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
5
Tiểu luận triết học
Trên đây chỉ là ba ý nghĩa và tác dụng nổi bật của đề tài. Ngoài ra, đề
tài còn một số ý nghĩa khác như: đã vận dụng được triết học Mác-Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh vào trong thực tiễn quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam.
Sự nghiệp CNH đất nước thúc đẩy sự phân công lao động xã hội phát
triển, thúc đẩy quá trình quy hoạch vùng lãnh thổ hợp lý theo hướng chuyên
canh tập trung làm cho quan hệ kinh tế giữa các vùng, các miền trở nên thống
nhất cao hơn.
CNH không những có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng phát
triển cao mà còn tạo tiền đề vật chất để xây dựng, phát triển và hiện đại hoá
nền quốc phòng và an ninh gắn liền với sự nghiệp phát triển văn hoá kinh tế
xã hội.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
6
Tiểu luận triết học
B. NỘI DUNG
I.CƠ SỞ CỦA ĐỀ TÀI
1.CƠ SỞ LÍ LUẬN TRIẾT HỌC MAC-LÊNIN
- Nguyên lí mối quan hệ phổ biến
Tất cả các sự vật hiên tượng và quá trình khác nhau của thế giới có mối
liên hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Mối liên hệ đó là mối liên hệ phổ biến.
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động
qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt
của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới.
Các tính chất của mối liên hệ:
Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan vì chỉ có duy nhất một thế giới
vật chất nên các mối liên hệ cũng là vật chất. Vì vậy, nó cũng phải tồn tại
khách quan. Còn các mối liên hệ tinh thần chỉ là sự phản ánh của các mối liên
hệ vật chất vào trong con người. Vì vậy, mối liên hệ phổ biến là tồn tại khách
quan.
Mối liên hệ còn mang tính phổ biến do:
Thứ nhất: do bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện
tượng khác và không có bất cứ một sự vật, hiện tượng nào không nằm trong
mối liên hệ nào cả. Mọi sự vật, hiện tượng thể hiện sự tồn tại của mình thông
Như vậy, sự phát triển là trong đó có sự vật mới ra đời thay thế cho sự
vật cũ, là quá trình không ngừng trong tự nhiên và trong xã hội, trong bản
thân con người, trong tư duy... Nếu xét từng trường hợp cụ thể thì có cả vận
động đi lên và vận động đi xuống, vận động tuần hoàn. Nhưng xét cả quá
trình vận động với thời gian dài và không gian rộng thì vận động đi lên là xu
hướng chung của mọi sự vật.
Các tính chất của sự phát triển:
Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan. Do nguồn gốc của sự
phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật. Đó là quá trình giải quyết liên tục
những mâu thuẫn phát sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật. Nhờ đó
mà sự vật phát triển. Vì vậy, sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ
thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngươi dù con người có muốn hay không.
Sự phát triển bao giờ cũng mang tính phổ biến. Vì sự phát triển xảy ra
trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong tự nhiên, trong tư duy ở bất
cứ sự vật, hiện tượng khách quan nào của thế giới khách quan.
Sự phát triển còn có tính đa dạng, phong phú. Với mỗi quá trình phát
triển trong các lĩnh vực khác nhau, với mỗi điều kiện hoàn cảnh khác nhau lại
diễn ra theo những mô thức khác nhau. Điều này nói lên tính đa dạng, phong
phú của phương thức phát triển. Phương thức của mọi sự phát triển là từ sự
biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại. Nguồn gốc của
phát triển là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Hình thức biểu hiện
là phủ định của phủ định.
- Các quan điểm vận dụng từ hai nguyên lí trên cho quá trình CNH-
HĐH ở Việt Nam
+Quan điểm toàn diện
Do bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối
liên hệ với sự vật, hiện tượng khác, các mối liên hệ này thì đa dạng, phong
phú. Chính vì vậy, khi nhận thức về sự vật, hiện tượng chúng ta phải sử dụng
quan điểm toàn diện, tránh quan điểm phiến diện, chỉ xét sự vật, hiện tượng ở
một mối liên hệ đã vội vàng kết luận về tính quy luật hay bản chất của chúng.
lai của chúng, phải thấy rõ những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi đi
xuống. Song điều quan trọng là phải khái quát được những biến đổi để vạch
ra khuynh hướng biến đổi của sự vật. Vì vậy, ta phải thấy rõ xu hướng vận
động, phát triển, của quá trình CNH-HĐH ở nước ta trong tương lai và cả
những cái đang tồn tại.
Xem xét sự vật theo quan điểm này đòi hỏi chúng ta phải phân chia quá
trình phát triển của sự vật thành những giai đoạn. Trên cơ sở đó tìm ra
phương pháp nhận thức và tác động phù hợp thúc đẩy sự vật phát triển nhanh
hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật. Tuỳ theo sự phát triển đó có lợi
hay có hại. Vì vậy, khi xây dựng CNH-HĐH ta phải chia thành những giai
đoạn và trong mỗi giai đoạn ta thực hiện các biện pháp, phương pháp để giải
quyết các vấn đề sao cho hiệu quả nhất.
Để thực hiện sự phát triển trên thì trên cơ sở tích luỹ dần về lượng rồi
tiến tới sự biến đổi về chất. Đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở nước ta cũng phải
tích luỹ dần về lượng sau đó tiến hành những biến đổi về chất.
Quan điểm này nhằm khắc phực tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của chúng ta.
+ Quan điểm lịch sử
Quan điểm này đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động
vào sự vật phải chú ý tới điều kiện cụ thể, môi trường cụ thể mà sự vật được
sinh ra, tồn tại và phát triển.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
9
Tiểu luận triết học
Vì vậy, để có thể đưa ra các giải pháp để thúc đẩy quá trình CNH-HĐH
ở Việt Nam chúng ta phải phân tích tình hình cụ thể của đất nước, cũng như
bối cảnh quốc tế trong giai đoạn ngày nay. Ngoài ra, khi thực hiện các giải
pháp chúng ta cũng phải sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh cụ
thể.
- Đề tài chọn cơ sở triết học vì:
độ công hữu về tư liệu sản xuất. Cơ sở vật chất kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội
cần phải xây dựng trên cơ sở thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoa học
và công nghệ. Cơ sở kĩ thuật đó phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
CNH-HĐH chính là quá trình tạo ra nền tảng cơ sở cho nền kinh tế quốc dân.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
10
Tiểu luận triết học
+ CNH-HĐH là lựa chọn phù hợp với nước ta hiện nay
Việt Nam đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu,
cơ sở vật chất kĩ thuật thấp kém, trình độ lực lượng sản xuất chưa phát triển,
quan hệ sản xuất Xã Hội Chủ Nghĩa mới được thiết lập chưa được hoàn thiện.
Vì vây, quá trình CNH-HĐH sẽ xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc
dân. Mỗi bước tiến của quá trình công nghiệp hoá là một bước tăng cường cơ
sở vật chất cho Chủ Nghĩa Xã Hội, làm phát triển mạnh lực lượng sản xuất,
góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất Xã Hôi Chủ Nghĩa.
+ CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay phù hợp với xu hướng thời đại
Trong thời đại ngày nay với hàng loạt nhiệm vụ đặt ra cho mỗi nước
như là: xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, giải quyết các vấn
đề về thiên tai... Vì vậy, mọi quốc gia phải tập trung mọi nguồn lưc để giải
quyết các vấn đề trên. Một lựa chọn cho các nước phát triển là phải xây dựng
thành công sự nghiệp CNH-HĐH.
Xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế đang phát triển mạnh
mẽ trên cơ sở khoa học công nghệ cũng phát triển nhanh chóng. Những điều
kiện thuận lợi và khó khăn, khách quan và chủ quan, tạo ra nhiều cơ hội mới
nhưng không ít những khó khăn, thử thách đối với nền kinh tế thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Vì vậy, chúng ta phải chủ động nắm lấy thời
cơ, phát huy thuận lợi để đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH tạo ra thế và lực
vượt qua khó khăn, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu đưa kinh tế tăng trưởng và phát
triển bền vững.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế và CNH-HĐH đất