LUẬN VĂN: Hoàn thiện việc lập và phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Thương mại Thành Hưng pot - Pdf 11

LUẬN VĂN:

Hoàn thiện việc lập và phân tích Báo
cáo tài chính của Công ty Thương mại
Thành Hưng Lời nói đầu

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước thay đổi to lớn
với xu thế của việc quốc tế hoá nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam cũng phải
theo xu thế đó. Đó là việc Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước. Hiện nay nước ta phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà thành phần
kinh tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Công ty Thương mại Thành Hưng là công ty TNHH được thành lập 4/1997 với
sự góp vốn của 11 cổ đông. Hình thức kinh doanh của công ty là buôn bán ký gửi hàng

2. Sự cần thiết của việc lập và phân tích Báo cáo tài chính.
Nhìn vào hoạt động tài chính ta thấy xuất hiện tiền tệ và các quỹ tiền tệ. Nhưng
đó chỉ là biểu hiện trên bề mặt còn bên trong nó, đằng sau nó ẩn dấu những quan hệ
kinh tế, những luồng di chuyển giá trị phức tạp và chính những quan hệ kinh tế đó là
tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy hoạt động tài
chính tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ví dụ
như không có tiền sẽ không mua sắm được nguyên vật liệu, máy móc, công cụ, hàng
hoá, không thể tiến hành được sản xuất. Ngược lại hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có tác động trở lại đối với nguồn tài chính. Không bán được hàng thì
sẽ không có tiền, không có hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính dựa trên nguyên
tắc cơ bản là có mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi nhằm không ngừng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn một cách hợp pháp. Hoạt động tài chính có ý nghĩa to lớn như vậy dẫn đến việc lập báo cáo tài chính
cần thiết và quan trọng.
Qua hoạt động tài chính chúng ta cũng thấy được mối quan hệ kinh tế giữa doanh
nghiệp và Nhà nước qua việc đóng thuế, doanh nghiệp với các mối làm ăn, với cán bộ
công nhân viên. Trên cơ sở đó chúng ta mới hiểu được tình hình tài chính của doanh
nghiệp để cho ai muốn đầu tư hay không, muốn đặt mối quan hệ buôn bán hay không
và người lao động có muốn làm việc với công ty hay không?
II-/ Nội dung yêu cầu của báo cáo tài chính.
1. Yêu cầu.
- Các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch
về nội dung và phương pháp tính toán.
- Số liệu, tài liệu cho Báo cáo tài chính cung cấp phải đầy đủ, toàn diện, kịp
thời, trung thực, chính xác khách quan.
- Báo cáo tài chính phải được lập và gửi đến những nơi nhận báo cáo trong thời

* Sau đây là nội dung và cách lập một số Báo cáo tài chính chủ yếu:
III-/ Phương pháp lập bảng cân đối kế toán.
1. Khái niệm.
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính phản ánh thực trạng của tài chính theo
hai mặt: Kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh vào một thời
điểm nhất định.
Theo chế độ kế toán hiện hành thời điểm lập bảng cân đối kế toán là cuối ngày
của ngày cuối quý và cuối ngày của ngày cuối năm. Ngoài thời điểm đó doanh nghiệp
còn có thể lập bảng cân đối kế toán ở những thời điểm khác để phục vụ cho yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp. 2. Nội dung kết cấu của bảng cân đối kế toán.
* Nội dung: Bảng cân đối kế toán phản ánh kết cấu vốn kinh doanh và nguồn
hình thành vốn kinh doanh vào một thời điểm nhất định.
* Kết cấu: Bảng cân đối kế toán có 2 phần phản ánh riêng biệt 2 nội dung và có
thể kết cấu theo hình thức 2 bên hoặc hình thức 1 bên.
- Theo hình thức 2 bên:
+ Phần bên trái của bảng cân đối kế toán phản ánh kết cấu vốn kinh doanh theo
từ chuyên môn của kế toán gọi là phần tài sản.
+ Phần bên phải của bảng cân đối kế toán phản ánh nguồn vốn kinh doanh còn
được gọi là phần nguồn vốn.
- Theo hình thức một bên:
Cả hai phần tài sản và nguồn vốn được xếp cùng một bên trên bảng cân đối kế
toán trong đó phần tài sản ở phía trên và phần nguồn vốn ở phía dưới.
* Số tổng cộng phần tài sản luôn luôn cân bằng với số tổng cộng phần nguồn
vốn. Vì kết cấu vốn và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của cùng một khối lượng tài sản
được phản ánh vào cùng một thời điểm khi lập bảng cân đối kế toán.
- ý nghĩa của tính cân đối: tính cân đối của bảng cân đối kế toán cho phép chúng
ta kiểm tra tính chính xác của quá trình hạch toán và lập bảng cân đối kế toán.


m
Cuối
kỳ
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn.
A. Nợ phải trả
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn B. Nguồn vốn chủ sở
hữu

Tổng tài sản

Tổng nguồn vốn

Hình thức một bên: Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A. TSLĐ và ĐTNH
B. TSCĐ và ĐTDH
Tổng tài sản

Nguồn vốn

A. Nợ phải trả
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn

IV-/ Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1. Nội dung, kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD)

+ Các khoản giảm trừ doanh thu: kế toán lấy số phát sinh bên nợ của TK 511
trong quan hệ đối ứng với các TK 532, TK 531, TK 3333, TK 3332 để ghi.
+ Doanh thu thuần: lấy số phát sinh bên nợ của TK 511 trong quan hệ đối ứng
với bên có của TK 911.
+ Lãi gộp: kế toán lấy doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: lấy số phát sinh bên có của
TK 641, TK 642 trong quan hệ đối ứng với TK 911 để ghi.
+ Lợi nhuận thuần từ HĐKD: kế toán lấy lãi gộp trừ chi phí bán hàng trừ chi
phí quản lý doanh nghiệp.
+ Thu nhập từ hoạt động tài chính: lấy số phát sinh bên nợ TK 711 trong quan
hệ đối ứng bên có của TK 911 để ghi.
+ Chi phí hoạt động tài chính: lấy số phát sinh bên có của TK 811 trong quan hệ
đối ứng bên có của TK 911 để ghi. + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: kế toán lấy doanh thu từ hoạt động tài chính
trừ chi phí từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập bất thường: căn cứ vào luỹ kế phát sinh có của TK 721: Các khoản
thu nhập bất thường đối ứng với nợ các tài khoản liên quan để ghi.
+ Chi phí bất thường: căn cứ vào số liệu luỹ kế phát sinh nợ của TK 821 chi phí
bất thường trong kỳ báo cáo.
+ Lợi nhuận bất thường: là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phí
bất thường.
+ Tổng lợi nhuận trước thuế: bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính,
lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận bất thường.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: căn cứ vào luỹ kế phát sinh bên có TK
3334 để ghi.
+ Lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp.
- Cột lũy kế từ đầu năm: số liệu căn cứ vào cột luỹ kế từ đầu năm của kỳ trước.

khoản dự phòng như TK 129, TK 139, TK 159, TK 229:
+ Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ: khoản chênh lệch này được
cộng vào lợi nhuận trước thuế.
+ Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ: khoản dự phòng sẽ được trừ
vào lợi nhuận trước thuế.
- Lãi, lỗ do bán tài sản cố định.
Số liệu chỉ tiêu này sẽ được trừ vào lợi nhuận trước thuế nếu lãi và được cộng
vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế nếu lỗ.
- Lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ. + Nếu lãi: trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế
+ Nếu lỗ: cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế
- Lãi, lỗ do đầu tư vào các đơn vị khác.
+ Nếu lãi: trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế
+ Nếu lỗ: cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế
- Thu lãi tiền gửi trừ vào lợi nhuận trước thuế.
2. Lợi nhuận kinh doanh:
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế cộng hoặc trừ các khoản
điều chỉnh:
- Tăng (giảm) các khoản phải thu
- Tăng (giảm) hàng tồn kho
- Tăng (giảm) các khoản phải trả
- Tiền thu từ các khoản khác
- Tiền chi cho các khoản khác
3. Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
Phần hai: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.
1. Tiền thu hồi từ các khoản đầu tư vào đơn vị khác

Nợ TK 338
Có TK 111, TK 112
8. Tiền đã trả cho các khoản khác 9. Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các phần khác cách lập giống phương pháp gián tiếp.
VI-/ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích một số vấn đề về hoạt động sản xuất
kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
1. Lập phần: chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
2. Lập phần: tình hình tăng, giảm TSCĐ.
3. Lập phần: tình hình thu nhập của công nhân viên
+ Tổng quỹ lương
+ Tiền thưởng
+ Tổng thu nhập
+ Tiền lương bình quân
+ Thu nhập bình quân
4. Lập phần: tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu.
5. Lập phần: tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác.
6. Lập phần: các khoản phải thu và nợ phải trả.
VII-/ Việc phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên bảng cân
đối kế toán và được tiến hành như sau:
a. So sánh số cuối kỳ và số đầu năm của các khoản các mục ở cả 2 bên tài sản và
nguồn hình thành tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
Hình thức kế toán của đơn vị
Kế toán
thanh toán
Kế toán
theo dõi
Qu
ầy hàng

Kế toán
vật tư
hàng hoá

Kế toán trưởng kiêm
Kế toán tổng hợp
Sổ quỹ
Chứng từ

chúng ta phân tích tình hình biến động về tài sản - nguồn vốn của doanh nghiệp là chủ
yếu: Bảng cân đối kế toán của công ty thương mại thành hưng
Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 100 1.369.270.465

1.428.185.464

I. Tiền 110 64.105.300

212.292.000

1. Tiền mặt tại quỹ (+NP) 111 64.105.300

212.292.000

II. Các khoản ĐTTCNH 120 III. Các khoản phải thu 130 58.975.712

35.056.600

1. Phải thu của khách hàng 131

9.310.000

2. Trả trước cho người bán 132 35.487.427


1. Tạm ứng 151 251.994.800

7.860.000

2. Chi phí trả trước 152 449.821.300

600.096.300

3. Ký quỹ, ký cược ngắn hạn 155 10.006.400

5.440.600

VI. Chi SN B. TSCĐ và đầu tư dài hạn 200 651.924.800

1.155.741.600

I. TSCĐ 210 249.842.000

353.658.800

1. TSCĐ hữu hình 211 249.842.000

353.658.800

- Nguyên giá 212 249.842.000


1. Vay ngắn hạn 311 263.120.000

613.120.000

2. Phải trả cho người bán 313 125.541.373

136.738.416

3. Thuế và các khoản phải nộp
NN
315 1.352.000

1.663.757

4. Phải trả CNV 316 9.857.900

5.155.300

5. Các khoản phải trả, phải nộp
khác
318 11.900.000II. Nợ dài hạn 320 III. Nợ khác 330 39.945.500

32.085.000


2.583.927.246

Căn cứ vào số liệu trên ta phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
a. Phân tích tình hình biến động về tài sản của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối kỳ
Số tiền
Tỉ
trọng
(%)
Số tiền
Tỉ trọng
(%)
A. TSLĐ và ĐTNH 1.369.207.465

67,74 1.428.185.646

55,27
I. Tiền 64.105.300

3,17 212.292.000

8,22
II. Các khoản phải thu 58.975.712

2,92 35.056.600


15,56
Cộng 2.021.232.265

100 2.583.927.216

100

Từ số liệu trên cho ta thấy rằng tổng số tài sản của doanh nghiệp cuối năm so với
đầu năm tăng:
2.583.927.246 - 2.021.132.265 = 562.794.981 đ
Số tương đối tăng lên:
Error! . 100 = 27,85%
Điều này có thể đánh giá rằng quy mô về tài sản của doanh nghiệp đã được tăng
lên trong đó tài sản cố định của doanh nghiệp cuối năm so với đầu năm tăng lên
103.816.800đ Đó là hiệu số: 353.658.800 - 249.842.000
Về tương đối tăng lên:
Error! . 100 = 41,55%
Điều đó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đã được tăng cường về quy
mô, về năng lực như vậy xu hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đang có
chiều hướng đi lên.
Về các khoản đầu tư tài chính khác, cụ thể là góp vốn lao động cây xăng Phú
Thuỵ - Gia Lâm tăng 400 triệu đồng với số tương đối tăng 100% thể hiện công ty mở
rộng kinh doanh, các mặt hàng, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, tăng lợi nhuận tạo
ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Về vấn đề đầu tư dài hạn ta phân tích qua tỷ suất đầu tư, nó phản ánh tình hình
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh và hướng phát
triển lâu dài của công ty.

Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng

A. Nợ phải trả 451.716.273

22,35

788.762.473

30,52

I. Nợ thanh toán
411.711.273

20,37

756.677.473

29,28

1. Vay ngắn hạn 263.120.000

13,02

613.120.000


0,59
II. Nợ khác
39.945.500

1,98

32.085.000

1,24

1. Chi phí phải trả 24.000.000

1,19

22.000.000

0,85

2. Ký gửi cước dài hạn 15.945.000

0,79

10.085.000

0,39

B. Nguồn vốn CSH 1.569.415.992

9,10

3. Quỹ khen thưởng phúc
lợi
480.000

0,20

820.000

0,03

Cộng 2.021.132.265

100

2.583.927.246

100Theo số liệu của bảng trên cho thấy tài chính của công ty chủ yếu là nguồn vốn
chủ sở hữu. Đây là công ty TNHH nên vốn của các cổ đông là nguồn vốn chủ yếu của
công ty.
Cuối kỳ so với đầu năm tăng lên 225.748.781 đồng chính là: Error! . 100% = 14,38%
1.759.164.773 - 1.569.415.992 Với tỷ số tương đối tăng lên là:
Trong đó lãi chưa phân phối cuối kỳ so với đầu năm tăng lên: 225.408.781đ

III-/ Một số ý kiến đề xuất.
Khó khăn trong vấn đề tài chính mà công ty Thương mại Thành Hưng gặp phải
đang là mối lo ngại đối với Hội đồng quản trị và các cổ đông góp vốn. Với mật độ dân
cư của thị trấn Gia Lâm và vùng xung quanh cùng với mức thu nhập chưa cao thì siêu
thị Thành Hưng chưa bán được hàng là điều tất yếu. Vả lại do việc tổ chức quản lý
không được tốt, việc kinh doanh mặt hàng cùng với chất lượng hàng hoá, khâu phục
vụ và giá cả chưa phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Khách hàng năm đầu đến với
công ty rất đông và ngày càng thưa dần do doanh nghiệp không giữ được uy tín của
mình.
Nếu đến với siêu thị Thành Hưng chúng ta sẽ thấy hoạt động kinh doanh hiện
nay lắng xuống rất nhiều so với năm ngoái. Các quầy hàng với sản phẩm đã cũ không
bán được để thay thế sản phẩm mới. Các nhân viên kế toán, nhân viên bán hàng đã
không vừa lòng với thủ trưởng, không thoả mãn với đồng lương của mình nên đã rời
công ty đi tìm công việc mới rất nhiều. Công ty đã phải cho thuê một nửa diện tích để
góp thêm vào nguồn vốn kinh doanh của mình. Qua đó ta thấy việc công ty Thành
Hưng đang làm ăn sa sút. Nếu không tìm phương hướng kinh doanh mới như đẩy
mạnh buôn bán, tìm được bạn hàng để lấy lại được thế đứng ban đầu trên thị trường thì
công ty không thể cạnh tranh nổi với tư nhân khác. Các công ty tư nhân mặc dù nhỏ
hơn nhưng họ biết tổ chức kinh doanh phù hợp với đời sống dân cư chưa cao, người
dân chưa quen đi mua sắm hàng trong siêu thị.
Bên cạnh yếu tố chủ quan trên thì doanh nghiệp cũng đang gặp phải khó khăn do
khách quan mang lại. Đó là tình hình kinh tế chung của đất nước năm qua gặp nhiều
khó khăn. Khủng hoảng tài chính khu vực, đầu tư giảm, sức mua của dân chúng giảm,
với tình hình đó doanh nghiệp chưa đủ năng lực để thích nghi với tình hình.
Qua bảng cân đối kế toán ta thấy không xuất hiện chỉ tiêu dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Như vậy toàn bộ số hàng tồn kho cuối kỳ là theo giá mua thực tế trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status