Mở đầu
H thng Bỏo cỏo ti chớnh luụn c ỏnh giỏ l tp h s s liu quan trng bc nht
ca bt k doanh nghip no. Nu nh mc ớch ca cỏc nh doanh nghip l ti a hoỏ li ớch
ca mỡnh thỡ h thng bỏo cỏo ti chớnh l phng tin thụng qua ú h o c kh nng t
n ti li ớch hay núi cỏch khỏc l thc trng ti chớnh ca doanh nghip ú. Do ú, cỏc nh
quan tõm u mong mun h thng bỏo cỏo ti chớnh ca doanh nghip tht s trung thc v
hp lý lm c s d liu cho vic ra quyt nh ca h. Tuy nhiờn hin nay cú mt s lng
ln cỏc doanh nghip Vit nam cha coi vic lp v phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh nh l mt
cụng tỏc tt yu v nht thit phi nhỡn nhn li trc khi chuyn sang mt thi k kinh doanh
mi. Vi mc ớch giỳp nõng cao hiu bit v bỏo cỏo ti chớnh lm tin cho vic hon
thin h thng ny m em quyt nh lm chuyờn ny cui khoỏ lp k toỏn trng vi
ti : Hon thin vic lp v phõn tớch bỏo cỏo ti chớnh trong cỏc doanh nghip Vit
nam hin nay.
ti ny da trờn phõn tớch mt lý luận, nghiờn cu ỏnh giỏ thc trng h thng bỏo
cỏo ti chớnh hin nay Vit nam tỡm ra nhng vn xut.
Chuyờn em cú b cc nh sau :
- Phn 1: Lý lun chung v vic lp v phõn tớch h thng bỏo cỏo ti chớnh trong cỏc
doanh nghip.
- Phn 2 : Thc trng ca vic lp v phõn tớch h thng bỏo cỏo ti chớnh trong cỏc
doanh nghip ca Vit nam hin nay.
Phn 1 : Lý lun chung v vic lp v phõn tớch h thng Bỏo cỏo ti chớnh.
1.1.Khỏi niờm Bỏo cỏo ti chớnh:
Bỏo cỏo ti chớnh l hỡnh thc biu hin ca phng phỏp tng hp cõn i k toỏn, phn
ỏnh tng quỏt thc trng ti chớnh ca doanh nghip vo mt thi im, tỡnh hỡnh v kt qu
hot ng kinh doanh ca doanh nghip trong mt thi k.
H thng Bỏo cỏo ti chớnh bao gm bn bỏo cỏo sau õy :
-Bng cõn i k toỏn.
-Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh.
-Bỏo cỏo lu chuyn tin t.
-Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh.
Theo nguyờn tc mi doanh nghip u phi cú ba loi Bỏo cỏo ti chớnh ch riờng Bỏo
1.3. Yêu cầu của báo cáo tài chính
1.3.1. Trách nhiệm và thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
Tất cả các doanh nghiệp dộc lập (không nằm trong cơ cấu, tổ chức của một doanh
nghiệp khác), có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng các
quy định tại chế độ này. Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ tạm thời chưa quy định là báo cáo
bắt buộc phải lập và gửi, nhưng khuyến khích các doanh nghiệp lập và sử dụng báo cáo tiền tệ.
Các báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quý (cuối tháng thứ 3, thứ 6, thứ 8,
thứ 12 kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán) để phản ánh tình hình tài chính của niên độ kế toán
đó cho các cơ quan quản lý nhà nước và cho doanh nghiệp cấp trên theo quy định. Trường hợp
doanh nghiệp có công ty con (công ty trực thuộc) thì phải gửi kèm theo bản sao báo cáo tài
chính cùng quý, cùng năm của công ty con. Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính
hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc Tổng
công ty và các doanh nghiệp hạch toán độc lập không nằm trong tổng công ty được gửi chậm
nhất là sau 20 ngày đối với các báo cáo quý, kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là sau 20
ngày đối với báo cáo năm, kể từ sau ngày kết thúc năm tài chính. Đối với các tổng công ty,
thời gian gửi báo cáo tài chính chậm nhất là 45 ngày đối với báo cáo quý, kể từ ngày kết thúc
quý và chậm nhất là 90 ngày đối với báo cáo năm kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- 2 -
Đối với các doanh nghiệp tư nhân, các công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tài chính
năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, còn đối với các công ty trách
nhiệm hữu hạn, các công ty cổ phần, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các loại
hình hợp tác xã, thời hạn gửi báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm
tài chính.
Trường hợp các doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc không vào ngày 31/12 hàng
năm thì phải gửi báo cáo tài chính quý IV (quý kết thúc) vào ngày 31/12 trong đó phải có sổ
luỹ kế từ đầu năm tài chính đến hết ngày 31/12.
1.3.2. Nơi nhận báo cáo tài chính
Theo quy định, các doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
TW phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW. Đối với
2. Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài
Năm x x x - x
3. Các loại hình khác Năm - x x - x
1.4. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
1.4.1. Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh
nghiệp theo 2 mảng kết cấu tài sản và nguồn hình thành dưới hình thái tiền tệ vào một thời
điểm nhất định theo chế độ kế toán hiện hành, thời điểm lập bảng cân đối kế toán lần cuối của
ngày cuối kỳ hạch toán (cuối quý, cuối năm), ngoài những thời điểm đó, doanh nghiệp còn có
- 3 -
thể lập bảng cân đối kế toán ở những thời điểm khác nhau theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp như khi doanh nghiệp sáp nhập, chia tách, phá sản.
1.4.2. Nội dung, kết cấu của bảng cân đối kế toán
1.4.2.1. Nội dung:
Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo 2 mặt:
Kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản dưới hình thái tiền tệ vào một thời điểm nhất định.
1.4.2.2. Kết cấu:
Bảng cân đối kế toán có 2 phần: Phản ánh riêng biệt 2 nội dung và có thể kết cấu theo
hình thức 2 bên hoặc hình thức 1 bên.
- Theo hình thức 2 bên:
+ Phần bên trái phản ánh kết cấu tài sản theo từ chuyên môn của kế toán gọi là phần tài
sản
+ Phần bên phải phản ánh nguồn hình thành tài sản theo từ chuyên môn của kế toán gọi
là phần nguồn vốn.
+ Cả 2 phần có 2 cột số liệu
Cột thứ 1: Cột số đầu năm phản ánh tài sản và nguồn vốn có ở thời điểm đầu năm.
Cột thứ 2: Cột số cuối kỳ phản ánh tài sản và nguồn vốn có ở thời điểm cuối kỳ. Khi lập
bảng cân đối kế toán.
- Theo hình thức 1 bên:
S d bờn Cú ca cỏc TK: loi 3, 4 c ghi vo cỏc ch tiờu phn ngun vn.
Riờng cỏc TK: 412, 413 v 421 nu cú s d bờn N thỡ vn ghi vo phn ngun vn v
ghi bng phng phỏp ghi s õm.
- i vi cỏc TK lng tớnh: 131, 331 khụng c bự tr ca s d N vi s d Cú m
phi ghi theo s d chi tit trong ú s d N ghi vo phn ti sn, s d bờn Cú ghi vo phn
ngun vn.
1.5. Ph ơng pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.5.1. Ni dung, kt cu bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh
* Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh l bỏo cỏo ti chớnh tng hp phn ỏnh tng
quỏt tỡnh hỡnh v kt qu kinh doanh trong k ca doanh nghip tỡnh hỡnh thc hin nghip v
vn nh nc v thu v cỏc khon phi np.
* Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh gm 3 phn:
- Phn I: Lói - L
Phn ỏnh tỡnh hỡnh kt qu hot ng kinh doanh ca doanh nghip bao gm:
Hot ng kinh doanh v cỏc hot ng khỏc.
- Phn II: Tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi nh nc. Phn ỏnh tỡnh hỡnh thc hin
nghip v vi nh nc v thu, phớ, l phớ v cỏc khon phi np khỏc.
- Phn III: Thu VAT c khu tr, VAT c hon li, VAT c gim tr, VAT
hng bỏn ni a phn ỏnh tỡnh hỡnh v VAT ỏp ng yờu cu cụng tỏc qun lý thu ca doanh
nghip.
1.5.2. C s s liu v phng phỏp lp bng kt qu hot ng kinh doanh.
* C s s liu: Khi lp bng bỏo cỏo kt qu kinh doanh phi cn c vo
- Bỏo cỏo kt qu hot dng kinh doanh k trc.
- S phỏt sinh trong k ca cỏc TK t loi 5 n loi 9 v cỏc TK 133, 333.
1.5.3. Phng phỏp lp
* Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh c lp trờn ngun s liu sau:
- Bỏo cỏo kt qu hot ng k trc
- S k toỏn trong k ca cỏc TK t loi 5 n loi 9
- S k toỏn cỏc TK 133: Thu GTGT c khu tr v TK 133 "Thu v cỏc khon
phi np nh nc".
khon 333.
Phn 3 : Thu giỏ tr gia tng khu tr, thu giỏ tr gia tng c hon li, thu giỏ tr gia
tng c gim, thu giỏ tr gia tng hng bỏn ni a.
- Ct 1 Ch tiờu : Phn anh danh mc cỏc ch tiờu liờn quan n thu giỏ tr gia tng
c khu tr, c hon li, c gim v thu giỏ tr gia tng ca hng bỏn ni a.
- Ct 2 Mó s : Phn ỏnh mó s ca tng ch tiờu bỏo cỏo :
- Ct 3 K ny
- Ct 4 Ly k t u nm: Cn c vo s liu ca ct 4 trờn bỏo cỏo ny k trc
cng s liu ghi ct 3 k ny trờn bỏo cỏo k ny theo tng ch tiờu tng ng.
1.6. Phng phỏp lp bỏo cỏo lu chuyn tin t.
1.61. Ni dung ca bỏo cỏo lu chuyn tin t.
- 6 -
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện quá trình lưu chuyển về tiền liên quan đến các hoạt
động của doanh nghiệp. Các hoạt động này bao gồm : hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư,
hoạt động tài chính. Phân loại dòng tiền theo từng loại hoạt động trên giúp cho việc so sánh và
hiệu quả kinh tế cungx như quy mô thực thu, thực chi trong các hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau ;
-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh.
-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.
-Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
1.6.3. Cơ sổ số liệu và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực
tiếp.
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên cơ sở các tài liệu sau
-Bảng cân đối kế tiền tệ.
-Sổ kế toán thu chi vốn bằng tiền.
-Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả.
* Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Phần 1. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.Tiền thu bán hàng – mã số 01:
Căn cứ vào tổng số tiền đã thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
doanh, nắm giữ các cổ phiếu trái phiếu đơn vị khác.
-Tiền do bán tài sản cố định – mã số 23 :
Căn cứ vào sổ thu tiền về khoản tiền cho việc bán, thanh lý tài sản cố định.
-Tiền đầu tư vào đơn vi khác – mã số 24 :
Căn cứ vào sổ chi tiêu về khoản đã cho vay, góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trrái
phiếu của đơn vị khác.
-Tiền mua tài sản cố định – mã số 25 ;
Căn cứ vào sổ chi tiền về khoản doanh nghiệp đã mua sắm tài sản cố định, xây
dựng, thanh lý tài sản cố định.
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư –mã số 30 :
Chỉ tiêu nay được tính bằng cách tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ mã số 21 đến 26.
Phần 3 – Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính :
-Tiền thu do đi vay – mã số 31 :
Căn cứ vào sổ kế toán thu tiền khoản mà doanh nghiệp đã nhận được do đi vay.
-Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn – mã số 32 :
Căn cứ vào sổ thu tiền về khoản tiền lãi doanh nghiệp nhận được do gửi tiền có kỳ
hạn hoặc không có kỳ hạn.
-Tiền đã trả hoàn vốn cho các chủ sở hữu – mã số 35 :
Căn cứ vào số chi tiền khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho các chủ sở hữu góp vốn,
kể cả khoản nộp khấu hao cho Ngân sách .
-Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư – mã số 36 :
Căn cứ vào sổ chi tiền khoản chi trả lãi cho các bên góp vốn, cổ đông , chủ doanh
nghiệp. Ngoài ra còn phản ánh chỉ tiêu này khoản tiền chi từ các quỹ : Quỹ khen thưởng
– phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển.
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động Tài chính-Mã số 40 chỉ tiêu này được căn cứ vào
tổng các chỉ tiêu từ mã số 31 đến 35 .
- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ - mã số 50 : chính là tổng cộng các chỉ tiêu 20 , 30 ,
40.
- Tiền tồn đầu kỳ-mã số 60 , căn cứ vào số cuối kỳ bảng cân đối kế toán kỳ trước, hoặc
số dư đầu kỳ trên sổ kế toán thu chi tiền .
5.Kết quả đầu tư vào đơn vị khác :
( - ) Nếu lãi
( + ) Nếu lỗ
6.Thu tiền lãi , tiền gửi : ( - )
Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động :
1.Điều chỉnh khoản phải thu :
(+)Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ .
(- ) Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ .
2. Điều chỉnh vè hàng tồn kho :
(+)Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ .
(- ) Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ .
3. Điều chỉnh khoản phải trả
(+)Nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ .
(- ) Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ .
- 9 -
4.Tiền thu chi từ các khoản khác :
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp lập các chỉ tiêu lưu chuyển theo phương pháp gián tiếp thì
giống với phương pháp trực tiếp .
1.7 Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) :
1.7.1 Phương pháp chung
Phần trình bày bằng lời phải ngắn gọn rõ ràng , dễ hiểu . Phần trình bày bằng số liệu
phải thống nhất với số liệu rõ ràng với số liệu trên các báo cáo khác .
Đối với báo cáo quý , các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
phải thống nhất trong cả niên độ kế toán . Nếu có sự thay đổi phải trình bày rõ ràng sự thay đổi
.
Trong các biểu số liệu , cột “kế hoạch” thể hiện số liệu kế hoạch của kỳ báo cáo ; Cột
“Số thực tế kỳ trước” thể hiện số liệu của kỳ ngay trước kỳ báo cáo .
1.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp chỉ sử dụng
trong TMBCTT.