TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
TOREIGN
TIWDE
tlNIVERSlry
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH
TOÁN
TÍN
DỤNG
CHỨNG
Từ
TẠI
NGÂN HÀNG
NÔNG
DỤNG CHỨNG TỪ VÀ
HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI
NHTM 3
1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHÚNG TỪ 3
1.1.
Những vấn đề cơ bốn về phương
thức
TDCT 3
1.1.1.
Khái
niệm
thanh
toán
quốc
tế
3
1.1.2.
Khái
niệm
phương
thức thanh
toán
TDCT 3
1.1.3.
Vai trò của
phương
Các văn bản pháp lý quốc
tế
liên
quan
đến
thanh
toán
TDCT 10
Ì
.6.
Ì
.2.
Hạ
thống
luật
quốc
gia
liên
quan
đến
thanh
toán
TDCT li
1.1.7.
Ưu
nhược
điểm
của
phương
thức
dung
chủ yếu của
thư
tín
dụng
15
1.2.4.
Các
loại
thư
tín
dụng
18
2.
NHỦMG
VẤN ĐỂ cơ BẢN VỀ
HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN
TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NHTM
19
2.1.
Khái
niệm
hiệu
quố
hoạt
động
Nhóm các
chỉ
tiêu
tuyệt
đối
22
2.2.2.
Nhóm
chỉ
tiêu
tương
đối
22
2.3.
Những nhân
tố
ảnh
hưởng
tới
hiệu
quả
hoạt
động
thanh
toán tín
dụng chứng từ của
các
NHTM
23
2.3.
hoạt
động
kinh
doanh
27
1.1.1.
Sự
ra đời
27
1.1.2.
Đặc
điẩm
hoạt
động
kinh
doanh
28
1.2.
Khái quát về
kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh của
NHNo
30
1.2.1.
Hoạt
động huy động
tại
NHNo
32
2.1.1.
Tinh
hình
thanh
toán
nhập khẩu
34
2.1.2.
Tinh
hình
thanh
toán
xuất
khẩu
36
Nguyễn
Thu
Thủy
•
Trung
ĩ
-
K40F
Mục
lục
2.2.
Thực
.2.
Thực
trạng
thanh
toán
L/C
hàng
nhập
khẩu
38
2.2.2.
Thực
trạng
thanh
toán L/C
xuất
khẩu
41
2.2.2.1.
Quy
trình
nghiệp
vụ
thanh
toán
L/C
xuất
khẩu
ứng
dụng
Doanh
số hoạt
động chưa
đạt
được
sự
tăng trưởng ổn định
48
3.2.2.
Số
lượng
khách hàng có
giao
dịch
lản,
thường xuyên còn hạn
chế.
49
3.2.3.
Tinh
trạng
mất cân
đối giữa
doanh
số thanh
toán
xuất
khẩu
và
doanh
51
4.
Ì. Ì.
Cơ
sở
pháp
lý cho hoạt
động ngân hàng nói
chung
và
hoạt
động
thanh
toán
TDCT
nói
riêng chưa
chặt chẽ,
đầy đủ
51
4.1.2.
Các chính sách
quản
lý vĩ
mô
của
Nhà nưảc thường xuyên có sự
điều
chỉnh
52
để
lựa
chọn
đối
tác nước ngoài
54
4.2.3.
Sự không ổn định
trong
tình hình
tín
dụng
của
khách hàng
55
4.3.
Nguyên nhân chủ
quan
từ
phía
NHNo
56
4.3.1.
Hoạt
động
nghiệp
vụ còn
nhiều
vướng
mắc
thông
tin
còn
hạn chế
59
4.3.5.
Công
tác
kiểm
tra,
kiểm
soát
chưa
đạt
yêu
cầu
60
4.3.6.
Các nguyên nhân khác
60
CHƯƠNG 3 : MÓT số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIẾU QUẢ HOẠT ĐỘNG r~
THANH
TOÁN TÍN
DỤNG
CHÚNG
TỪ
TRONG THANH
TOÁN XUÃT
NHẬP KHẨU
TẠI
và thách
thức đối với
NHNo
trong
phát
triển
hoạt
động
TTQT
62
1.1.1.
Cơ
hội
62
1.1.2.
Thách
thức
63
1.2.
Định
hướng
phát
triển
hoạt
động
kinh
doanh của
NHNo
và
mục
Giải
pháp
đối với
NHNo
66
2.1.1.
Hoàn
thiện
quy
trình
thanh
toán
tín
dụng
chứng từ
66
2.
Ì.
Ì
.1.
Hoàn
thiện
thanh
toán
L/C
hàng
xuất
66
2.1.1.2.
Hoàn
học
trong
hoạt
động ngân
hàng nói
chung
và
trong
thanh
toán
TDCT
nói
riêng
78
2.1.5.
Tăng
cường
công
tác
kiểm
tra
kiểm
soát
80
2.1.6.
Giải
pháp
về nguồn
ngoại tệ
để
doanh
nghiệp
XNK 89
KẾT
LUẬN 90
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ
LỤC
1:
QUY
TRÌNH
TÓM TẮT
NGHIỆP
vụ THANH
TOÁN
TDCT
HÀNG
NHẬP
TẠI
NHNO.
PHỤ
LỤC
2:
QUY
TRÌNH
TÓM TẮT
of
Credit
NH
Ngân hàng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo & PTNT
Ngân hàng Nông
nghiệp
&
Phát
triển
nông thôn
NH
ĐT&PT Ngân hàng Đầu
tư
và phát
triển
NHPH
Ngân hàng phát hành
NHTB
Ngân hàng thông báo
NHXN
Ngân hàng xác
nhận
NHCĐ
Ngân hàng
chỉ
gia
đang
ra
sức
phát
triển
kinh
tế
thị
trường,
mở
cửa,
hợp
tác
và
hội
nhập.
Trong
bối
cảnh
đó,
TTQT
nổi
lên
như
là
chiếc
cầu
nối giữa
kinh
kiều
hối
và các
quan
hệ
tài
chính
tín
dụng quốc
tế
khác.
Hoạt
động
TTQT
ngày càng được
khẳng
định
trong
hoạt
động
kinh
tế
quốc
dân nói
chung
và
hoạt
động
kinh tế
đối ngoại
phát
triển
kinh tế
của mỗi nước.
Tại
các
NHTM
Việt
Nam
hiện
nay,
TTQT
là
nghiệp
vụ
quan
trọng
nhất
trong
số các
nghiệp
vụ
ngoại
bảng,
có
tốc
độ
tăng trưởng
mạnh,
mang
trong
quá
trình
tham gia
thương
mại
quốc
tế
chúng
ta
chưa
đáp
ứng được
các yêu
cầu đòi
hỏi
phức tạp
về
nghiệp
vụ,
vì
thế
thực
tế hiệu
quả
hoạt
động
thanh
toán
TDCT
vệ
quyền
lợi
cho chính bản thân ngân hàng
cũng
như
của các
doanh
nghiệp
XNK
trong
nước.
NHNo & PTNT
là
NHTM
lớn nhất
của
Việt
Nam,
cũng
không
nằm
ngoài
ngoại
lộ,
sự thành công hay yếu
kém
của
đơn
vị
"
Giải
pháp nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
thanh
toán
tín
dụng chứng
từ
tại
NHNo& PTNT
Việt
Nam".
Với
phương pháp
tiếp
cận
có hệ
thống,
đi
từ
lý
luận
đến
thực
tiên
TDCT
của
NHNo,
đưa
ra
những
giải
pháp
kiến
nghị
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
này,
để
thanh
toán
bằng
TDCT
thực
sự
trở
thành một công cụ hữu
hiệu,
nâng cao
kết
quả
dụng
chứng
tẩ
và
hiệu
quả
hoạt
động
thanh
toán
tín
dụng
chứng
tẩ
tại
NHTM
Chương 2:
Thực
trạng hiệu
quả
hoạt
động
thanh
toán tín
dụng
chứng
tẩ
tại
NHNo & PTNT
Việt
chân thành
tới
cô
giáo
Lê Thị
Thanh,
đã
tận
tình
hướng
dẫn
em
hoàn thành bản
khoa
luận
này.
Em
cũng
xin
chân thành
cảm ơn
các
thầy
cô
giáo
trong
trường
ĐH
Ngoại
Thương,
này.
Do sự
phức
tạp của
đẻ
tài,
hạn
chế
vê
thời
gian
nghiên cứu
cũng
như
kinh
nghiệm
của
người
viết,
khoa
luận
của
em
không tránh
khỏi
những
khiếm
khuyết.
Em
rất
2
-
K40F
2
Chương
Ì:
Lý
luận
cơ bẩn về
TDCT
và
hiệu
quả
hoạt động thanh loàn
TDCT
tại
NHTM
CHƯƠNG
li
NHỮNG
LÝ
LUẬN
cơ BẢN VỀ
PHƯƠNG
THỨC
THANH
TOÁN TÍN
DỤNG
CHÚNG
TỪ VÀ
chính
trị,
ngoại giao,
văn
hóa, khoa
học kỹ
thuật
trong
đó
quan
hệ
kinh
tế
mà chủ yếu là
ngoại
thương
chiếm
vị
trí
chủ
đạo,
là
cơ
sở cho các
quan
hệ
quốc
tế
khác
tồn
trong
đó
ngân hàng là
cầu nối trung gian giữa
các bên.
TTQT
là
việc thực hiện
các
nghĩa
vụ
chi
trả
và
quyền
hưởng
lợi
về
tiền
tệ
phát
sinh
trên cơ
sở các
hoạt
động
kinh
tế
và
phi kinh tế giữa
TTQT
người
ta
phân
ra
làm
hai
lĩnh
vực
rõ
ràng
là:
Thanh
toán
trong ngoại
thương và
thanh
toán
phi ngoại
thương.
TTQT
trong ngoại
thương là
việc thực hiện thanh
toán trên
cơ
sở hàng
hóa
XNK
và
TTQT,
phương
thức
TDCT
là
một phương
thức
được
sử dụng
phổ
biến hiện nay, bởi
lẽ
đây
là
phương
thức
dung
hoa
được
quyên
lợi
và
rủi
ro giữa
người
mua và
người
bán.
Nguyên Thu Thủy
-
yêu cầu của khách
hàng,
một ngân hàng sẽ phát hành một bức
thư,
gọi
là
L/C
(Letter
of
Credit
- L/C),
trong
đó,
NHPH cam
kết
trả
tiền
hoặc
chấp
nhận
hối phiếu
cho một bên
thứ
ba
khi
người
này
xuất
trình cho
NHPH
là một sự
thỏa thuận, theo
đó một
ngân hàng
(NHPH)
hành động
theo
yêu
cầu
và
theo
các
chỉ
thạ
của
một
khách hàng
(người
mở
L/C) hoặc
trên
danh nghĩa
chính mình,
i.
phải trả
tiền
cho
hoặc
trả
tiền
hối
phiếu,
hoặc
iii.
ủy
quyền
cho một ngân hàng khác
chiết
khấu
đối với
các
chứng từ
quy
đạnh được
xuất
trình
và tuân
thủ
các
điều
kiện
của
thư
tín dụng".
Trên
thực
tế,
tên
gọi
của phương
phải
trả
tiền
hoặc
trả
tiền
theo lệnh
của
một
người
khác
hoặc chấp nhận
trả
tiền
hối phiếu
do
người
này
ký
phát,
khi
bộ
chứng từ
quy
đạnh được
xuất
trinh
và tuân
thủ
các
Anh
và
tiếng Việt
như:
Letter
of
Credit
(viết tắt
là
L/C
);
Credit;
Documentary
Credit
(viết
tắt
là
DC);
Tín
dụng thư;
Thư
tín dụng;
tín
dụng chứng
từ
Cho
dù cách
gọi
là
gì,
quả
hoạt
động thanh
toán
TDCT
tại
NHTM
1.1.3.
Vai
trò
của
phương
thức thanh
toán
TDCT
*
Đối với
doanh
nghiệp
XNK
Trước
xu
thế
kinh
tế thế
giới
ngày càng được
quốc
tế
hóa,
nghiệp
nước ngoài,
có
tác
dụng
bôi trơn
và
thúc đẳy
hoạt
động
XNK
hàng hóa và
dịch
vụ,
đẳu
tư
nước
ngoài,
thu
hút
kiều
hối
và các
quan
hệ
tài
chính,
tín
dụng quốc
tế
nói riêng.
Phương
thức thanh
toán
TDCT,
với
những
ưu
điểm
nổi
bật,
là phương
thức
thanh
toán được
các
doanh
nghiệp
XNK sử
dụng
phổ
biến hiện
nay.
Thanh
toán
TDCT
là
khâu
quan
trọng
giải
quyết
được
mối
quan
hệ lưu thông hàng hóa
-
tiền
tệ giữa
người
mua và
người
bán một
cách trôi
chảy
và
hiệu
quả.
về
giác
độ
kinh
doanh,
người
mua
thanh
toán,
người
bán
giao
thương mại
quốc
tế,
không
phải
lúc nào các
nhà XNK
cũng
có
thể
thanh
toán
tiền
hàng
trực
tiếp
với
nhau,
mà
thường
phải
thông qua
NHTM
với
mạng
lưới
chi
nhánh và hệ
thống
ngân hàng
toán
TDCT
nói
riêng
thể
hiện
ở
một
số
điểm
sau:
-
Thanh
toán
TDCT
tạo
điều
kiện
thu
hút khách
hàng,
mở
rộng thị
phần
kinh
doanh
của
NHTM. NHTM
là
trung
trung
gian
Nguyễn
Thu
Thủy - Trung
2
-
K40F
5
Chương
Ì:
Lý
luận
cơ bẩn về TDCT
rà
hiệu
quả
hoạt
động
thanh loàn
TDCT
tại
NHTM
thanh
toán,
mà
còn tư
vấn cho
khách hàng về
điều
gắt giữa
các ngân
hàng,
đặc
biệt
là
với
các ngân hàng liên
doanh
và
chi
nhánh
NH
nước ngoài ngày càng gay
gắt,
thanh
toán
TDCT
là
nghiệp
vụ không
thộ
thiếu
độ
NHTM
có
thộ ít nhất
là
giữ
được
toán
TDCT
trở
thành một
dịch
vụ
trở
nên
quan
trọng
đối với
các
NHTM,
nó đem
lại
nguồn
thu
đáng kộ không
những
về
số
lượng
tuyệt
đối
mà
cả về
tỷ
trọng;
hoạt
động
trong
ngoại
thương,
tăng
cường
nguồn vốn
huy
động,
đạc
biệt
là vốn bằng
ngoại
tệ
-
Thanh
toán
TDCT làm
giảm
rủi
ro
trong kinh
doanh. Thông qua
hoạt
động
TTQT
và
thanh
toán
TDCT
nói
quả
độ
phân tán
rủi
ro
trong kinh
doanh
của ngân
hàng.
-
Thanh
toán
TDCT
làm tăng tính
thanh
khoản của
NHTM.
Nghiệp
vụ thanh
toán
TDCT
không
chỉ
tạo
điều
kiện
thu
hút khách
hàng,
làm
tạo ra
nguồn vốn
rẻ
và tương
đối
ổn
định.
Ngoài
ra
các
khoản
khách hàng nộp
độ
giải
chấp
lô hàng
nhập khẩu
do
ngân hàng
quản
lý
khi
chưa đến hạn
thanh
toán
cũng
là một
nguồn
tạo thanh
khoản
TDCT
tại
NHTM
•
Thanh
toán
TDCT
trong
hệ
thống
TTQT
của
NHTM góp
phần
tăng
cường
mối
quan
hệ
đối
ngoại.
Thanh
toán
TDCT
giúp cho quy
mô
hoạt
động
của ngân hàng
vượt
lý,
khai
thác
nguồn tài
trợ
trên
thị
trường
tài
chính
quốc
tế,
nguồn tài
trợ từ
ngán hàng nước ngoài đế đáp ắng
nhu cầu vốn
phát
triển
kinh tế
-
xã
hội
Tóm
lại,
TTQT
bằng
TDCT
hiện
nay đóng
một
trong
dây
chuyền
kinh
doanh
khép kín của
NH.
Thanh
toán
TDCT
là
một
nghiệp
vụ phổ
biến,
làm
tiền
đề cho các
nghiệp
vụ khác phát
triển
như
kinh
doanh
ngoại
tệ,
tài trợXNK,
bảo lãnh ngân hàng
trong
ngoại
(Applicant for
L/C):
Là
người nhập khẩu
hay
người
mua
yêu cẩu ngân hàng
phục
vụ mình phát hành một
L/C
và
có
trách
nhiệm
pháp
lý về
việc trả
tiền
của
ngân hàng
cho người
bán
theo
L/C
này.
-
Người
hưởng
lợi
các tên
gọi
khác
nhau
như:
người
bán
(seller),
nhà
xuất
khẩu
(exporter),
người
ký phát
hối
phiếu
(dravver),
người
thắng
thầu
(contractor).
-
NHPH
(Issuing
Bank),
hay ngân hàng
mở
(Opening
Bank):
Là
thì
nhà
nhập khẩu
được
phép
tự
chọn
NHPH.
Nguyền
Thu
Thủy - Trung
2
-
K40F
7
Chương 1:
Lý
luận
cơ bản về
TDCT
và
hiệu
quả
hoạt động thanh toán
TDCT
tại
NHTM
•
NHTB
(Advising
gia của
các ngân hàng khác như:
-
NHXN
(Confiming
Bank):
Trong
trường hợp nhà
xuất
khẩu
muốn
có
sự
đảm
bảo
chắc
chắn
của L/C, thì một ngân hàng
có
thể
đứng
ra
xác
nhọn
L/C
theo
yêu cẩu của
NHPH.
Thông
thường,
tới
100%
trị
giá của
L/C.
- NHCĐ
(Nominated
Bank):
Là NHXN
hoặc
bất
cứ ngân hàng
nào
khác được
NHPH
ủy
nhiệm
để
khi
nhọn
được bộ
chứng
từ xuất
trình phù hợp
với
những
quy định
trong
L/C
thì:
Bank.
+
Chiết
khấu
hối phiếu
hoặc
bộ
chứng
từ.
Ngân hàng được chỉ định
chiết
khấu
bộ
chứng
từ
hoặc
hối phiếu
có tên
gọi là
Negotiating
Bank.
+ Chịu trách
nhiệm
trả
chọm giá
trị
của
L/C.
Trách nhiêm
kiểm
vào
những
quy định
trong
UCP
500 -
có
tính
chất
dung
hòa
quyền
lợi
của các bên
tham
gia,
có
thể
khái quát
nghiệp
vụ
thanh
toán
bằng
TDCT
theo
quỵ trình như
sau:
Bước
ĩ:
cùng
chấp
nhọn
của
ngân hàng đã
trở
thành một
khế
ước
dân sự
hai
bên hay là một
dạng
hợp đồng đặc
biệt
-
thư tín
dụng
giữa
người
xin
mở
L/C và ngân hàng
mở
L/C.
Nguyễn Thu Thủy
-
Trung
2
-
nhập khẩu
(The Applicant)
3
5 6
2
1
7
8
NHTB L/C
(The Advising
Bank)
NHPH L/C
(The
Issuing
Bank)
NHTB L/C
(The Advising
Bank)
6
NHPH L/C
(The
Issuing
Bank)
Bước
2:
Căn cứ
vào
đan
xin
mở
xuất
khẩu.
Bưức
3:
Khi nhận
được thông báo này
NHTB
sẽ thông báo cho
người
xuất
khẩu
toàn bộ
nội
dung
thông báo
về
việc
mở
thư
tín dụng đó,
và
khi
nhận
được
bản gốc thư
tín dụng thì chuyển ngay cho người
xuất
khẩu.
Bước
4: Người
người
xuất
khẩu
lập
bộ
chứng từ
theo
yêu
cẩu
của thư
tín dụng
xuất
trình thông qua
NHTB
cho ngán hàng
mở L/C
xin
thanh
toán.
Bưức
6:
Ngân hàng
mở
thư
tín dụng
kiểm
tra
bộ
chứng
từ,
Bước
7:
Ngân hàng
mở thư
tín
dụng
đòi
tiên
người nhập khẩu
và
chuyển
bộ
chứng
từ
cho người nhập khẩu sau
khi
nhận
được
tiền
và
chấp nhận
thanh
toán.
Nguyên
Thu
Thủy - Trung
2
-
K40F
9
thì
trả
tiền
hoặc chấp nhận
thanh
toán,
nếu không
phù hợp
thì
có
quyền
từ chối
trả tiền.
1.1.6.
Cơ
sở
pháp lý của phương
thức
tín dụng chứng từ
1.1.6.1.
Các
văn bản
pháp
lý
quốc
tế
liên quan
đến
hoạt động thanh toán
TDCT
quốc
gia.
Điều
đó
nhiều khi
gây
trở
ngại
cho
thương mại
quốc
tế
vì
mỗi
quốc
gia
lại
có
hệ
thống
pháp
luật,
tập
quán riêng
và
thể
chế
chính
trị
khác
từ"
của
phòng thương mại
quốc tễ"(UCP)
ra
đời
là
một
tất
yếu của sự
phát
triển
TTQT
bằng
L/C.
Bản
quy
tắc
đẩu tiên được
soạn
thảo
năm
1933
và
được
hội
nghị
phòng
thương mại
quốc
1951,1962,1974,1983
và
lần
gần
đây
nhất
là
năm
1993,
với
ấn phẩm
UCP
500,
có
hiệu lực từ
ngày
1/1/1994.
Điểm
cẩn lưu
ý
là
các
bản
UCP
ra
đời
sau không tuyên
bố
hủy
bỏ các bản
dẫn
chiếu
vào hợp đồng thương mại
và
L/C.
Thực
tế
trong
các
L/C
thường dẫn
chiếu
các bản mới
nhất,
và
hiện
nay là
UCP
500.
UCP
chỉ
áp
dụng
trong
TTQT,
không áp
dụng
trong thanh
toán
nội
đó
Mỹ
và Canada
là
một bộ
luật
cấu
thành
luật
pháp
quốc
gia.
nghía
là
khi
.sử
4ui>£
phương
thức thanh
toán
TDCT,
nếu
muốn
áp
dụng
nó,
thì
Nguyên Thu Thủy
-
Trung
có
dẫn
chiếu"
tham
chiếu theo
UCP "
(Subject
to
UCP )
thì
toàn bộ
giao
dịch
TDCT
đó
phải
tuân
theo
những
quy định
trong
UCP.
Tuy
nhiên các bên
cũng
có
thể thỏa thuận
khác
miễn sao
có dẫn
hối phiếu trong
TMQT
đòi
hỏi phải
xây
dồng
một
luật
quốc
tế
thống
nhất.
Về
phương
diện
pháp
lý,
trên
thế
giới
hiện
nay
có
các
nguồn
luật
điều
chỉnh
hối phiếu
là:
Bin
of
Exchange
and
Intemational
Promissory
Note
-
UN
Convention
1980).
-
Quy
tắc
thống nhất
hoàn
trả
liên
ngăn hàng
theo
TDCT,
ấn
bản
số
525
(Uniíorm
Rules
for
Bank
to
e-UCP,
thì sẽ
mặc
nhiên tuân
thủ
theo
UCP, mà
không cẩn
có
thêm
ghi
chú gì
khác.
Mặc dù đã
dẫn
chiếu
e-UCP,
người
thụ
hưởng
vẫn
có
thể lồa
chọn
cách
xuất
trình
chứng
từ
điện
cơ
số
áp
dụng
UCP
500.
Nhưng
do UCP
500
chỉ
là
một
thông
lệ,
tập
quán chứ không
phải
là
luật,
nên
không
có
giá
trị
pháp
lý bát
buộc
nên ở
nhiều
nước
li
Chương
1:
Lý
luận
cơ bản
về
TDCT
và
hiệu
quà
hoạt động thanh toán
TDCT
tại
NHTM
giới
đã có
luật
và
văn bản pháp
luật
quy định về
giao
dịch
TDCT
trên
cơ
sở
thông
lệ
thanh
toán
TDCT.
Chúng
ta
mới
chỉ
có
nhấng
quy
định
cho
phép áp
dụng
tập
quán
quốc
tế
nói chung
trong
Điểu
827
Bộ
luật
Dân sự
năm
1995, Điều
4
Luật
Thương mại
tiến
hành các
giao
dịch
thanh
toán
TDCT,
đều có cam
kết
tuân
thủ thực
hiện
UCP
500 và các văn
bản quốc
tế
có liên
quan,
với
điều
kiện
tập
quán đó không được
trái
với
pháp
luật
Việt
Nam
và không làm
toàn cho
người
bán nên
nó
khuyến
khích
thu
hút
nhiều
người
bán
cung
cấp hàng
hóa
theo
phương
thức
này.
Do
đó,
người
mua
có cơ
hội
được
mở
rộng
nguồn cung
cấp
hàng hóa cho mình và đỡ được
trong
L/C
và
sai
sót trách
nhiệm
đều
thuộc
về ngân
hàng.
Người
mua
chỉ
phải thanh
toán
khi
nhận
được
bộ
chứng từ
phù hợp
với
các
điều khoản
trong
L/C và
trong
quá
trình
L/C
thu hồi
tiền
đặt
cọc bị
vi
phạm hợp đồng là
thực
tế
hơn,
dễ
dàng hơn.
Nguyễn Thu Thủy
-
Trung
ĩ
-
K40F
12
Chương
1:
Lý
luận
cơ bản
về
TDCT
và
hiệu
quả
hoạt
động
của
ngân hàng
chắc chắn sẽ
trả
cho họ
khi
thực
hiện
đầy
đủ
nghĩa
vụ của mình.
Nếu
là
L/C
xác
nhận
thì càng
đảm
bảo
hơn
nừa.
+
Người
bán
chắc chắn thu
được
tiền
hàng
với
L/C
sẽ
được
thanh
toán
khi xuất
trình bộ
chứng
từ với
NHPH
hoặc
NHXN
hoặc
NHCĐ
thanh
toán.
Do
đó,
người
xuất
khẩu sẽ nhanh
chóng
thu
hồi
được
vốn,
không
bị
đọng
vốn
ngân hàng
bằng
thế
chấp
bộ
chứng
từ.
-
Đôi
với
ngăn hàng
Ngân hàng
thu
được một
khoản
lợi
ích như
thủ
tục
phí khá
lớn.
Ngân
hàng còn huy động thêm một
khoản
tiền
gửi
(khi
có
ký
quỹ) phục
nhược
điểm
lớn nhất
là
phải thanh
toán
theo
quy trình
rất
tỷ
mỹ,
máy
móc đòi
hỏi
các bên
tiến
hành
phải hết
sức cẩn
thận,
nhất
là
khâu
lập
và
kiểm
tra
chứng từ cũng
có
thể
chỉ chịu
trách
nhiệm
duy
nhất
về
chứng từ
chứ không
chịu
trách
nhiệm
về hàng hóa,
nên
người
mua
có
thể phải
chịu
rủi
ro
nếu
người
bán cố tình
giả
mạo
chứng từ
hàng
hóa. Đối
với
người
hỏi
về
chứng
từ chặt chẽ,
chính
xác,
không đáp ứng được
những
quy định
của
L/C
nên
việc
thanh
toán có
thể
bị
trì
hoãn,
thậm chí
bị từ
chối
thanh
toán.
Tóm
lại,
mặc dù
phương
thức
TDCT
vự
của các
bên
tham
gia
hợp đồng
mua bán
ngoại
thương. Những
nghĩa
vự và
trách
nhiệm
ràng
buộc,
đan xen
nhau
tạo
nên sự
đảm
bảo
trong
quan
hệ
thanh
toán
giữa
người
mua
và
vậy phương
thức
TDCT
là
phương
thức
chủ yếu
được
sử dựng
và
sẽ
ngày càng phát
triển,
hoàn
thiện
hơn
trong
hoạt
động
XNK
tại
các
NHTM.
1.2.
Thư
tín
dựng
-
một công
cự quan
xuất
khẩu
nếu
họ
xuất
trình
được một bộ
chứng
từ
phù hợp
với nội
dung của
L/C.
Thư
tín dựng
là
cơ
sở pháp lý chính của
việc
thanh
toán,
nó
ràng
buộc
tất
cả các bên
tham
gia
vào phương
thức
áp
dựng
phương
thức thanh
toán
bằng
thư
tín dựng
phải
được
bên
mua
và bên bán
thống
nhất
và quy định
trong
hợp đổng thương
mại.
Khi
hợp
đổng quy định
áp
dựng
thư tín
dựng
thì
người
mua
mới
kết
trả
tiền
cho
người
xuất
khẩu
nếu họ
xuất
trình
một
bộ
chứng
từ thanh
toán phù hợp
với nội
dung
của L/C.
Như
vậy thư tín
Nguyễn
Thu
Thủy - Trung
2
-
K40F
14
Chương
Ì:
Lý
Tính
chất
của
thư
tín dụng
Về bản
chất,
thư
tín dụng là
một bức thư do một ngân hàng
viết
ra
theo
yêu cẩu của nhà
nhập
khẩu,
cam
kết
trả
cho nhà
xuất
khẩu
một số
tiền
nhất
định,
trong
một
thời
hạn
nó
lại
hoàn toàn độc
lập vầi
hợp
đồng này. Một
khi
L/C
đã được
mở
và
đã
được các bên
chấp nhận,
thì
cho
dù
nội
dung của
L/C
có đúng
vầi
hợp đổng
ngoại
thương hay
không,
cũng
không làm
thay đổi
quyền
điều
kiện
cho
nhà
xuất
khẩu,
mặc dù
trên
thực tế
hàng hóa không hoàn toàn đúng
như
đã
ghi
trên
chứng
từ.
Như
vậy
việc
thanh
toán
L/C
không hề căn cứ vào tình
hình
thực
tế
của
hàng
hóa;
nếu hàng hóa không
hàng vẫn cứ
thanh
toán cho
người
xuất
khẩu,
thì ngân hàng
phải
chịu
hoàn
toàn trách
nhiệm,
bởi
vì
người nhập khẩu
có
quyền
từ
chối
thanh
toán
lại tiền
cho
NHPH.
Trên đây
là những
đặc trưng
quan
trọng
của
-
Số
hiệu
L/C
(Credit
Number): Tất
cả thư tín
dụng
đều
có
số
hiệu
riêng của
nó,
nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
trong việc trao
đổi
thư
từ,
điện
tín
hoặc
để
ghi
vào các
tại
NHTM
- Địa
điểm
phát hành L/C:
Là
nơi ngân hàng
mở L/C
viết
cam
kết
thanh
toán
tiền
cho
nhà
xuất
khẩu.
Địa
điểm
này có
ý
nghĩa quan
trọng
vì
liên
quan
đến
việc
tham
kết
của
NHPH
với
nhà
nhập khẩu.
+
Bạt
đầu tính
thời
hạn
hiệu lực
của
L/C.
+
Là mốc
đế nhà
xuất
khẩu
kiểm
tra
xem
người nhập khẩu
có
mở L/C
đúng hạn như
quy
định
trong
hợp đổng
mở sớm
thì có
lợi
cho
người
xuất
khẩu
có
đủ
điều
kiện
tốt
cho
chuyến
hàng
gửi đi.
Nhưng ngược
lại,
nếu
mở L/C
quá
sớm
trước
ngày
giao
hàng,
thì
bên
nhập khẩu sẽ bị
đọng vốn vì
liên
quan
đến phương
thức thanh
toán
TDCT
nói chung
được
chia
ra
làm
hai
loại:
một là các thương
nhân,
hai
là các ngân
hàng.
Các
thương nhân bao
gồm
người nhập khẩu
là
người
yêu
cầu
mở L/C và
người
xuất
khẩu là người
này
thực hiện
đúng
nghĩa
vụ
và
trách
nhiệm của
mình.
Ngoài
ra
cũng
phải ghi
rõ
số
hiệu
tài
khoản của
các bên
tham
gia.
- Số
tiền
của thư
tín dụng:
Số
tiền
của
L/C
vừa được
loại
đôla
khác
nhau
như
đôla
Mỹ,
đôla úc, đôla
Hongkong,
đôla Singapore Không
nên
ghi
số
tiền
dưới
dạng
một
số
tuyệt
đối
vì
ghi
như
thế
người
xuất
khẩu
khó
có
thể giao
TDƯI
tại
NHÍM
Cách
ghi
số
tiền tốt
nhất
là
ghi
một
số
giới
hạn
mà
người
xuất
khẩu
có
thể
đạt
được
dù hàng
giao
là
hàng
rời
hay hàng nguyên.
- Thòi hạn
hiệu lực
hạn của
L/C
được
tính
từ
ngày
mở
L/C
đến
ngày
hết hiệu lực
của
L/C.
Việc
xác
đằnh
thời
hạn
hiệu lực
của
L/C
phải
đảm
bảo các
nguyên
tắc
sau:
+ Ngày
giao
hàng
giao
hàng.
Thời
hạn hợp lý này được tính
tối
thiểu
bằng
tổng
số ngày cần
thiết
để thông báo
mở
L/C, số ngày lưu
L/C ở
NHTB,
số
ngày
chuẩn bằ
hàng để
giao
cho người nhập.
+ Ngày
hết
hạn
hiệu lực
L/C
phải
sau
ngày
giao
ngày
vận chuyển chứng
từ
đến
NHPH
(hay
ngân hàng
trả tiền).
-
Thòi hạn
trả
tiền
của
L/C
(Date of
Payment):
Át
sight
+ Liên
quan
đến
việc trả
tiền
ngay
hay
trả
tiền
chậm,
điều
này hoàn
át
sight
ôn "
(thanh
toán
khi xuất
trình
hối phiếu
trả tiền
ngay). Thời
hạn
trả tiền
ngay
phải
nằm
trong
thời
hạn
hiệu lực
của
L/C.
+ Nếu
trả
tiền
có kỳ
hạn,
tức
L/C
trả
chậm thì
hàng
(Shipment
Date):
cũng
được
ghi
trong
L/C và do
hợp
đồng
mua
bán quy
đằnh.
Thời
hạn
giao
hàng có
quan
hệ
chặt
chẽ
với
thời
hạn
hiệu lực
của
L/C.
Nó
phải
cách ngày mô L/C và ngày