Một số giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank – chi nhánh Tân Bình (2) - Pdf 24

1
LỜI MỞ ĐẦU
 
1. Lý do chọn đề tài:
Lợi ích kinh tế luôn đặt vào mục tiêu trong sự phát triển kinh doanh . Các nhà
kinh doanh trên thị trường luôn muốn tổ chức của mình đạt được lợi nhuận như mục
tiêu đã đề ra. Phát triển kinh tế đối ngoại là một yếu tố khách quan nhằm phục vụ sự
phát triển kinh tế, xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Thông qua hoạt động
kinh tế đối ngoại giúp tạo ra nguồn ngoại tệ cần thiết để phục vụ nhập khẩu công
nghệ kĩ thuật, thiết bị hiện đại. Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng là hoạt
động không thể thiếu trong hoạt động kinh tế đối ngoại, là công cụ là cầu nối trong
quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước. Hệ thống thanh toán trong ngân hàng
giúp nhà kinh doanh thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu một cách nhanh chóng và đảm
bảo. Bên cạnh đó, trong vấn đề thanh toán vẫn có nhiều rủi ro cần phải khắc phục.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
phổ biến hiện nay tại Techcombank, bên cạnh đó tìm hiểu các rủi ro mà ngân hàng
thường gặp và đưa ra một số giải pháp khắc phục.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Để đi sâu vào hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là qui trình thanh toán
quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng
Techcombank _ chi nhánh Tân Bình.
Bên cạnh đó bài báo cáo còn nêu lên những rủi ro trong hoạt động thanh toán
quốc tế và đưa ra một số giải pháp để hoạt động thanh toán của ngân hàng được hoàn
thiện và phát triển hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Điều tra, tổng hợp, phân tích dựa trên nguồn số liệu do Techcombank Tân
Bình cung cấp và một số nguồn khác trên Internet.
5. Nội dung của đề tài:
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
2

3
CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO KHI ÁP DỤNG
1.1 . Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế
Nền kinh tế hàng hóa phát triển và bao trùm toàn bộ thế giới hàng hóa không
những trong phạm vi một quốc gia, mà cả trên phạm vi quốc tế. Trong quan hệ mua
bán giao dịch giữa các nước với nhau do khác nhau về ngôn ngữ, tập quán, do xa
cách về khoảng cách địa lí nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp, mà nhất
thiết phải thông qua các tổ chức trung gian đó là các ngân hàng thương mại cùng với
mạng lưới hoạt động của nó có mặt khắp nơi trên thế giới.
Thanh toán quốc tế (TTQT) là quá trình thực hiện các khoản thu và các khoản
chi đối ngoại của một nước đối với các nước khác để hoàn thành các mối quan hệ về
kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kĩ thuật, ngoại giao, xã hội giữa các nước.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
thì hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát
triển kinh tế của đất nước. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng
cửa, chỉ dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết
hợp sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế.
TTQT là một mắc xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế
quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa
các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần giải quyết mối
quan hệ hàng hóa, tiền tệ tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá
trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành
một cách nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa
người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp

quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng.
Như vậy, TTQT có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng.
Trong TTQT việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là điều
kiện rất quan trọng. PTTT tức là để chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về,
người mua dùng cách nào để trả tiền. Tùy theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể,
các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ lựa chọn và thỏa thuận với nhau, cùng
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
5
sử dụng một PTTT thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu tiền về
nhanh và đầy đủ, người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn. Để
phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và TTQT, người
ta đã thiết lập nhiều phương thức thanh toán khác nhau gồm có: phương thức thanh
toán chuyển tiền (Remittance), phương thức nhờ thu (Collection), phương thức tín
dụng chứng từ (Documentary Credit).
Trong thực tế các bên mua bán chưa có sự tín nhiệm nhau thì thanh toán tín
dụng chứng từ là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồng ngoại
thương ưa chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các bên tham gia
(người mua, người bán, ngân hàng). Hiện nay, ở Việt Nam và các nước trên thế giới,
thanh toán bằng thư tín dụng được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80% trong tổng
số kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Trong nội dung tiếp theo em xin đề cập sâu về
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
1.2 . Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1. Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức thanh toán, trong đó
theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư
tín dụng – letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ
ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C) mở
theo chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho

* Bước 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thương nhà NK chủ động viết đơn và gửi
các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình (NH phát
hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng
những qui định nêu trong đơn, để trả tiền cho nhà XK.
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
Người xuất
khẩu
Ngân hàng phát
hành L/C
Người nhập
khẩu
Ngân hàng thông
báo/thanh toán
L/C
Hợp đồng ngoại thương
1 9
4
356
2
8
7
7
* Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà NK
sau khi đã đồng ý, và nhà NK đã thực hiện kí quỹ, thì sẽ mở một L/C với một số tiền
nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NH phục vụ nhà
XK (NH thông báo)
* Bước 3: Sau khi nhận được bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo phải
xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK.
* Bước 4: Căn cứ vào nội dung của L/C và những thỏa thuận đã kí trong hợp
đồng nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK.

thanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại tiền bất cứ trường
hợp nào.
 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit)
Là loại L/C không thể hủy bỏ, là cam kết từ phía ngân hàng phát hành phục
hồi lại giá trị ban đầu của thư tín dụng sau khi nó đã được sử dụng. Số lần phục hồi
và khoảng thời gian còn hiệu lực phải được qui định trong L/C. Tín dụng tuần hoàn
được sử dụng trong trường hợp người mua muốn hàng hóa được giao từng phần tại
những thời điểm nhất định (Hóa đơn giao hàng nhiều lần).
 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit)
Là loại L/C được phát hành trên cơ sở một L/C khác, hai L/C này độc lập
với nhau. L/C ban đầu là L/C gốc (Master L/C), L/C giáp lưng là L/C thứ hai (Baby
L/C/ Secondary L/C). Hai L/C này có các điều khoản và điều kiện giống nhau ngoại
trừ số tiền, đơn giá, thời hạn hiệu lực, thời hạn xuất trình chứng từ, số lượng hàng, số
lượng chứng từ, tỷ lệ bảo hiểm. Người thụ hưởng L/C gốc là người yêu cầu mở L/C
thứ hai.
 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực
khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra.
 Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C)
Là loại L/C không hủy bỏ trong quy định NH mở L/C hay NH xác nhận
L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn cụ
thể ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu.
 Thư tín dụng vơi điền khoản đỏ (Red clause L/C)
Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực
đỏ ở điều khoản đặc biệt này. Thông thường trong điều khoản đặc biệt, người mở
L/C cho phép tổ chức xuất khẩu được quyền tháo khoán trước một số tiền nhất định
trước khi giao hàng thay vì nói một cách đơn giản khi giao hàng.
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
9
 Thư tín dụng dự phòng (Stand – by L/C)

GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
10
• Chi phí cho thủ tục, khi sai sót phải trả phí tu chỉnh L/C. Nếu có sai sót khi lập
BCT thì sẽ bị từ chối thanh toán
1.2.5. UCP- văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức TDCT
Để sử dụng phương thức tín dụng chứng từ một cách có hiệu quả, hạn chế đến
mức thấp nhất những thiệt hại, những tranh chấp của các bên tham gia thanh toán –
Phòng Thương mại Quốc tế - ICC (International Charmber of Commercial) đã ban
hành văn bản “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits – gọi tắt là UCP)
UCP được xuất bản đầu tiền vào năm 1931 và đến nay đã qua 6 lần bổ sung sửa
đổi. Hiện tại đang sử dụng 2 ấn phẩm của ICC là UCP400 và UCP500. Đây là những
ấn phẩm có giá trị song song, việc tham chiếu văn bản nào là do các bên giao dịch lựa
chọn.
UCP là văn bản hướng dẫn – nó mang tính chất tùy ý – chứ không mang
tính chất bắt buộc. Tuy nhiên, do đây là một văn bản của một tổ chức thương mại thế
giới nên sự vận dụng nó trong giao dịch thương mại là hoàn toàn có lợi và một khi
các bên đồng ý sử dụng văn bản UCP thì bắt buộc phải dẫn chiếu các chương, mục,
điều khoản đã ghi trong văn bản đó.
1.3 . Một số rủi ro chủ yếu trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong hoạt động của ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro luôn đi đôi với nhau và có
mối quan hệ cùng chiều. Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại. Trong
hoạt động thanh toán TDCT ngân hàng cũng không tránh khỏi những rủi ro. Các rủi
ro mà ngân hàng và các bên tham gia thường gặp là:
1.3.1. Rủi ro kĩ thuật:
a. Đối với nhà Xuất khẩu:
- Khi nhận được L/C từ NH thông báo, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiện
không kĩ, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà XK không thể đáp ứng được
trong khâu lập chứng từ sau này. Khi các yêu cầu đó không được thõa mãn, NH phát
hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán. Lúc đó nhà NK sẽ có lợi thế để

khớp nhau, hoặc không khớp nội dung của L/C về số lượng, trọng lượng, mô tả hàng
hóa, các chứng từ không tuân theo qui định của L/C về cảng bốc dỡ hàng, về hãng
vận tải, về phương thức vận chuyển hàng hóa.
Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà XK
khi lập BCT thanh toán.
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
12
Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi quốc gia cho nên dễ dẫn
đến những sai sót khi nhà XK hoàn tất BCT hàng hóa để gửi NH xin thanh toán.
- Nếu nhà XK trình BCT không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán hay
chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý hàng hóa như dỡ hàng, lưu
kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìm người mua mới, bán đấu giá
hay chở hàng quay trở về nước. Nhà XK phải chịu những chi phí như phí lưu tàu quá
hạn, phí lưu kho...
- Nếu NH phát hành mất khả năng thanh toán, thì cho dù BCT xuất trình là
hoàn hảo thì cũng không được thanh toán.
- Thư tín dụng có thể hủy ngang có thể được NH sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứ
lúc nào trước khi nhà XK xuất trình BCT mà không cần sự đồng ý của nhà XK.
b. Đối với nhà NK:
- Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho người thụ hưởng chỉ căn
cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa. NH chỉ
kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm về tính
chất bên trong của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa. Như vậy sẽ
không có sự đảm bảo nào cho nhà NK rằng hàng hóa sẽ đúng như đơn đặt hàng hay
không. Nhà NK có thể nhận được hàng kém chất lượng hoặc bị hư hại trong quá trình
vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NH phát hành.
- Khi nhà NK chấp nhận bộ chứng từ hàng hóa sẽ có nguy cơ gặp rủi ro. BCT
là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hóa. Nếu nhà NK không chú ý
kiểm tra kỹ BCT (từ lỗi, câu chữ, số lượng các loại chứng từ, cơ quan có thẩm quyền
cấp các loại giấy chứng nhận ...) mà chấp nhận BCT có lỗi sẽ bị thiệt hại và gặp khó

trước khi gửi thông báo cho nhà XK. Rủi ro xảy ra với NH thông báo là khi NH này
thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khi chính NH
chưa xác nhận được tình trạng mã khóa hay chữ ký ủy quyền của NH mở L/C.
e. Đối với ngân hàng xác nhận
- Nếu BCT được xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trả tiền cho nhà
XK bất luận là có truy hoàn được tiền từ NH phát hành hay không. Như vậy,NH xác
nhận chịu rủi ro tín dụng với NH phát hành.
- Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà
không có sự kiểm tra BCT một cách thích đáng để BCT có lỗi, NH phát hành không
chấp nhận thanh toán thì NH xác nhận không thể đòi tiền NH phát hành.
f. Đối với ngân hàng chỉ định
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
14
Các ngân hàng được chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK
trước khi nhận được tiền từ NH phát hành. Nhưng thực tế trên cơ sở BCT xuất trình
các NH được chỉ định thường ứng trước cho nhà XK với điều kiện truy đòi để trợ
giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành hoặc nhà
XK.
1.3.2. Rủi ro đạo đức
Là rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanh toán TDCT cố tình không
thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C làm ảnh hưởng đến quyền
lợi của bên kia.
a. Đối với nhà XK
Tuy trong phương thức TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhưng nếu nhà
NK không có thiện chí, cố ý không muốn thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào
sai sót cho dù rất nhỏ của BCT để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn
của người bán thậm chí từ chối thanh toán.
b. Đối với nhà NK
- Nhà NK gặp rủi ro nếu nhà XK có hành vi gian dối, lừa đảo trong quá trình
giao hàng như: cố tình giao hàng kém phẩm chất, không đúng số lượng ...

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN
HÀNG TECHCOMBANK
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Techcombank
• Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
• Tên tiếng Anh: VietNam Technology Commerical Joint Stock Bank
• Tên giao dịch: Techcombank
• Tên viết tắt: TCB
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển
sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu
được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
 Một số thành tích đạt được:
 1994- 1998
- Tăng vốn điều lệ từ 51,495 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng.
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển
nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn.
- Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội.
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.
1999-2002
- Techcombank tăng vốn điều lệ từ 80,020 tỷ đồng lên 104,435 tỷ đồng.
- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế
giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng
GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank.
- Thành lập một số chi nhánh mới: Chi nhánh Chương Dương, Hoàn Kiếm tại Hà
Nội, Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng, Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng và Chi
nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh.
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương

18
- Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng và ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank
Visa.
2007
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạt
động của Techcombank.
- Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06 và phát hành trên 200.000 thẻ các loại.
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận
thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
- Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của các
giao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank.
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” do Bộ Công
thương trao tặng.
2008
- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả của
báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần
mềm ngân hàng lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn nhất
Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triển
khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …
- 08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC
- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ trao
tặng, tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC lên 20%, tăng vốn điều lệ lên
3.165 tỷ đồng, đồng thời ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam
Airlines – Visa
- 10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần
hàng đầu Việt Nam” do Uỷ Ban Chứng Khoán trao tặng.

Ông Nguyễn Cảnh Sơn, Phó Chủ tịch HĐQT Techcombank
Ông Sumit Dutta, Thành viên HĐQT Techcombank
Ông Trần Thanh Hiền, Thành viên HĐQT Techcombank
Ông Madhur Maini, Thành viên HĐQT Techcombank
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
P.Tiếp thị, phát triển
sản phẩm & chăm sóc
KH
20
Ông Stephen Colin Moss, Thành viên HĐQT Techcombank
Ông Nguyễn Đức Vinh, Thành viên HĐQT Techcombank
 Ban kiểm soát
Ông Đỗ Tuấn Anh, Trưởng Ban kiểm soát thành viên chuyên trách
Bà Nguyễn Quỳnh Anh, Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
Bà Nguyễn Thu Hiền, Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
Bà Vũ Thị Dung, Thành viên Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Quỳnh Lâm, Thành viên Ban kiểm soát
 Ban giám đốc
Ông Nguyễn Đức Vinh, Tổng Giám Đốc
Bà Nguyễn Thị Tâm, Phó Tổng Giám Đốc thường trực
Ông Phạm Quang Thắng, Phó Tổng Giám Đốc thường trực
Ông Nguyễn Thành Long, Phó Tổng Giám Đốc
Bà Lưu Thị Ánh Xuân, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Lê Xuân Vũ, Phó Tổng Giám Đốc
Bà Đỗ Diễm Hồng, Phó Tổng Giám Đốc.
Bà Nguyễn Thị Thiên Hương, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trần Hoài Phương, Phó Tổng Giám Đốc
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
P.Tiếp thị, phát triển
sản phẩm & chăm sóc

vốn mua cổ phần
28.441 79.582 2.992 2659,83% 35,74%
7.Tổng lợi nhuận
trước thuế
2.252.897 1.615.855 709.740 227,69% 139,42%
8. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
(552.728) (432.772) (119.356) 362,59% 127,72%
9. Lợi nhuận sau
thuế
1.700.169 1.183.083 510.384 231,8% 143,71%
10. Lãi cơ bản trên
cổ phiếu (VND/Cổ
phiếu)
3.148 2.293 2.452 93,52% 137,29%
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH giai đoạn 2007- 2009
(Nguồn: Báo cáo tài chính của TCB năm 2007, 2008, 2009)
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
P.Thông tin điện toánVăn Phòng
ĐH Đồng Cổ
Đông
Ủy Ban Quản
Trị
P.Thông tin điện
toán
Các chi nhánh và văn phòng giao dịch tại các tỉnh
HĐ Tín
Dụng
P.Tiếp thị, phát triển
sản phẩm & chăm sóc

sau thuế
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của TCB giai đoạn 2007- 2009
Sau thời kỳ kinh tế tăng trưởng nóng và hàng loạt dự án đầu tư lớn, công ty
chứng khoán, công ty niêm yết nhà đầu tư tài chính bất động sản…vào đầu năm
2008, những yếu tố bất cân đối của nền kinh tế Việt Nam bắt đầu thể hiện rõ nét và
dẫn đến nhiều hệ quả như: lạm phát tăng vọt, nhập siêu vượt quá mức an toàn, thị
trường chứng khoán sụt giảm kỷ lục, thị trường bất động sản xuống dốc… Nhằm hạn
chế tác động của của những yếu tố bất lợi đó, chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
từng bước áp dụng một loạt chính sách vĩ mô, trọng tâm là chính sách thắt chặt tiền tệ
để kiềm chế tốc độ tăng trưởng phương tiện thanh toán và dư nợ tín dụng của nền
kinh tế. Trong khi đó, khủng hoảng tài chính bùng phát ở Mỹ và lan rộng toàn cầu,
làm sụp đổ nhiều định chế tài chính khổng lồ và khuynh hướng đảo chiều thị trường
chứng khoán thế giới.
Nhờ kiên trì mục tiêu phát triển bền vững, nhờ có chính sách kịp thời và nổ
lực chung của toàn Ngân hàng Techcombank đạt 1.615.855 triệu đồng lợi nhuận
trước thuế trong năm 2008, tăng 906.115 triệu đồng tương đương 125,48% so với
năm trước. Đây là mức lợi nhuận cao thứ hai trong toàn hệ thống các Ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam, là thành công đáng tự hào trong bối cảnh khủng
hoảng thị trường năm 2008 khi mà ít Ngân hàng phải điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch.
Năm 2009, lợi nhuận trước thuế lũy kế của Techcombank và các công ty trực thuộc
sau khi đã trích lập dự phòng đạt 2.252.897 triệu đồng tăng 637.042 triệu đồng tương
đương 39,42%, theo đó Techcombank đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận. Năm 2009 là
GVHD: Th.S Đào Thị Thanh Vân SVTH: Hồ Thị Mỹ Hương
23
năm kinh tế các nước bắt đầu phục hồi sau cuộc khủng hoảng nên tốc độ tăng có
giảm so với năm 2008. Bên cạnh đó mạng lưới hoạt động cũng không ngừng được
mở rộng, với 30 Chi nhánh và phòng giao dịch mới thành lập trong năm 2008. Đội
ngũ quản trị và điều hành được tăng cường về chất với một lượng đáng kể cán bộ cấp
cao được tuyển mộ từ các NH quốc tế và các đối tác chiến lược HSBC.
Nếu như năm 2007 Techcombank là Ngân hàng cổ phần đầu tiên được tổ

công tác, tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, quan tâm đến chính sách đãi
ngộ xứng đáng cho cán bộ nhân viên có thành tích đóng góp vào sự phát triển của
NH.
Với những kết quả đạt được trong năm 2009, TCB đã vinh dự nhận được nhiều
giải thưởng, bằng khen từ Bộ, ngành cũng như các tổ chức trao tặng như: Giải
thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế” do Ngân hàng
Wachovia trao tặng; Giải thưởng “Thương mại dịch vụ tiêu biểu 3 năm liên tiếp Top
trade services” và “Top 10 doanh nghiệp thương mại dịch vụ xuất sắc” do Bộ công
thương bình chọn và trao tặng.
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Techcombank- chi nhánh Tân Bình
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với yêu cầu đổi mới kinh tế, đồng thời nhằn mở rộng mạng lưới kinh
doanh, NHTMCP Techcombank đã đặt chi nhánh ở hầu hết các tỉnh, thành phố trên
cả nước để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của từng vùng từng địa phương.
Tháng 02/2002, Ngân hàng Techcombank chi nhánh Tân Bình được thành lập
và có văn phòng đặt tại Số 5 đường Cộng Hòa, quận Tân Bình, TP.HCM. Hiện nay
dời về Số 99A 1-2-3 Cộng Hòa, phường 3, quận Tân Bình, TP.HCM.
Chi nhánh tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho Khách hàng
địa phương bao gồm các cá nhân và tổ chức kinh doanh tại quận Tân Bình và một số
quận lân cận.
Với đội ngũ nhân viên tại chi nhánh hơn 100 người có trình độ chuyên môn
cao, năng động sáng tạo Ngân hàng Techcombank chi nhánh Tân Bình hoạt động
dưới sự điều hành trực tiếp của Ban giám đốc chi nhánh.
Với diện tích mặt bằng hơn 300 m
2
, trang thiết bị hiện đại cũng như hệ thống
mạng nội bộ hoàn chỉnh, chi nhánh đã mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải
mái và đặc biệt là nhanh chóng khi đến thực hiện giao dịch.
Mục tiêu trong thời gian tới Ngân hàng sẽ tiến hành sửa đổi một số quy trình để
rút ngắn hơn nữa thời gian giao dịch cho khách hàng như đơn giản hóa các thủ tục ký

PGD
Nguyễn
Sơn
PGD
Tây
Sài
Gòn
PGD

Văn
Sỹ
PGD


PGD
Âu

PGD
Trường
Chinh
PGD
Nguyễn
Ảnh
Thủ

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế: Hoạt động thanh toán Thực trạng về thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank – chi nhánh Tân Bình Kiểm tra/ phê duyệt kết quả kiểm tra và nguyên tắc giữ BCT tại TTXLN Thủ tục ký hậu vận đơn/ủy quyền nhận hàng/phát hành bảo lãnh nhận hàng…; xử lý trường hợp BCT có sai sót.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status