Luận văn Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà - Pdf 11

Nguyễn Kiêm Mạnh K39D51
Luận văn
Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ Phần Văn Phòng
Phẩm Hồng Hà
Chuyên Đề Tốt NghiệpKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D52
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể đứng vững và phát
triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết tạo cho mình những lợi thế riêng.
Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất thì lợi thế chính là sản phẩm chất
lượng nhưng giá thành hợp lý .Sản phẩm có chất lượng tốt giá thành hạ sẽ là
tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường sức cạnh
tranh trên thị trường. mang lại ngày càng nhiều lợi nhuận. Do vậy, làm thế
nào để tiết kiệm chi phí. hạ giá thành sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâm
hàng đầu của các nhà quản lý. Chính vì thế công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm
bảo tính ổn định, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không những phải đảm bảo
tính đúng, tính đủ mà còn phải đảm bảo tính kịp thời để phục vụ tốt cho yêu
cầu quản lý của bộ phận doanh nghiệp và những bên có liên quan. Từ các
thông tin về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp,
các doanh nghiệp mới có thể xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình va khắc phục được những mặt còn thiếu sót. Mặt khác,
những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các
nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá được tình hình sử
dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí.
tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành như thế nào Từ đó đề ra cách giải
quyết phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêu

chuyển lên phòng tài vụ. Ngoài ra, tại phong thị trường, công ty cũng bố trí
cán bộ làm công tác tập hợp số liệu, tổng hợp ghi chép hóa đơn để chuyển cho
phòng tài vụ.
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Thống kê PX Kim Loại
Kế toán giá thành
Thủ quỹ
Kế toán viên
Thống kê PX Thành Phẩm
Thống kê PX Giấy vở
Thống kê PX Nhựa
Thống kê Thị Trường
Chuyên Đề Tốt NghiệpKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D56
3. Chức năng. nhiệm vụ của từng phần hành
* Kế toán trưởng: Là trưởng phòng tài vụ. phụ trách chung toàn bộ công tác
kế toán của công ty, phân công, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp công việc của các
nhân viên trong phòng. Cuối kỳ kế toán,kế toán trưởng có nhiệm vụ lập,
duyệt báo cáo và chịu trách nhiệm phần hành kế toán TSCĐ của công ty.
* Kế toán giá thành: Là phó phòng kế toán. có nhiện vụ theo dõi chi phí sản
xuất .tính giá thành các lại sản phẩm do công ty sản xuất ra. Đồng thời ghi
chép. theo dõi tình hình thực hiện và sự biến động tăng giảm của nguyên vật
liệu.công cụ dụng cụ của công ty.
* Thủ quỹ: Là người quản lý quỹ tiền mặt của công ty. kiểm tra tính hợp
pháp của các chứng từ.thực hiện việc thu chi các khoản bằng tiền mặt thông
qua các chứng từ đó, đảm bảo thu chi chính xác. an toàn theo đúng các quy
định của Nhà nước.
* K ế toán viên : là người quản lý và chịu trách nhiệm các phần hành kế toán

7
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D58
Cũng giống như các chương trình phần mềm khác hiện nay công việc
đầu tiên mà kế toán phải làm là thiết lập hệ thông ban đầu gồm các việc: Xây
dựng và xác định chi tiết các danh mục như: danh mục tài khoản, danh mục
khách hàng, danh mục tiền tệ, danh mục kho hàng. danh mục hàng hóa. vật
tư…
Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.kế toán tiến hành các
thao tác cập nhật dữ liệu đến các sổ có liên quan như sổ chi tiết. bảng kê…
Cuối tháng, kế toán thực hiện các bút toán phân bổ và kết chuyển, tiến hành
tổng hợp số liệu và khóa sổ kế toán, số liệu từ các bảng kê sẽ được máy tín tự
động ghi vào các sổ NKC, sau đó vào sổ cái tài khoản và lập báo cáo kế toán.
2. Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Chuyên Đề Tốt NghiệpKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
8
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D59
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng. hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu. kiểm tra
III. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng

1 Phiếu nhập kho 01-VT x
2 Phiếu xuất kho 02-VT x
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,
sảnphẩm, hàng hoá
03-VT x
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT x
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
phẩm, hàng hoá
05-VT x
6 Bảng kê mua hàng 06-VT x
7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ
07-VT x
III- Bán hàng
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH x
2 Thẻ quầy hàng 02-BH x
3 Bảng kê mua lại cổ phiếu 03-BH x
4 Bảng kê bán cổ phiếu 04-BH x
IV- Tiền tệ
1 Phiếu thu 01-TT x
2 Phiếu chi 02-TT x
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x
5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT x
6 Biên lai thu tiền 06-TT x
7 Bảng kê vàng. bạc. kim khí quý. đá quý 07-TT x
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
08b-TT x

toán kế toán tại đơn vị mà công ty đã chi tiết thành các tiểu khoản khác nhau
để thuận tiện cho quá trình hạch toán.
- Hệ thống báo cáo áp dụng theo chế độ nào : Tuân thủ theo đúng chế
độ kế toán hiện hành quy định và yêu cầu quản lý, đơn vị áp dụng chế độ báo
cáo theo quý, với thệ thống báo cáo bao gồm:
+ Bảng cân đối kế tóan
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Các phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận hàng
tồn kho: Được xác định theo nguyên tắc giá gốc hàng tồn kho gồm chi phí
mua, chi phí vận chuyển, chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được
hàng tồn kho ở địa diểm và trạng thái hiện tại.
Chuyên Đề Tốt NghiệpKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
11
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D512
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia
quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định phù
hợp với nguyên tắc tài sản tức là trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho không được lớn hơn giá trị ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
- Phương pháp kế toán thuế GTGT: Phương pháp tính thuế GTGT mà
công ty áp dụng là phương pháp khấu trừ thuế.
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán mà đơn vị áp dụng theo quy ước tròn
năm từ 01/01/N đến ngày 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thống nhất sử dụng một đơn vị tiền tệ là
VNĐ dể ghi chép trên sổ sách.
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo
thời gian sử dụng.

+ Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
phản ánh số quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động tính và chi phí.
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chuyên Đề Tốt NghiệpKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
14
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D515
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh vào các chi phí trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Cách phân loại này giúp kế toán Công ty lập các báo cáo sản xuất.
- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính phụ, nhiên liệu…tham gia vào quá trình sản xuất, chế tạo sản
phâmr hay lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương, phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện các dịch vụ và các khoản trích cho
các quỹ BHXH, BHTY và KPCĐ trích theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực
tiếp phát sinh tính vào chi phí.
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất ( trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
+ Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong doang nghiệp.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phát sinh liên quan đến quản
trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doang nghiệp.
Cách phân loại này giúp kế toán công ty tính giá thành sản phẩm theo từng
khoản mục chi phí.
2. Đối tượng tập hợp chi phí

Số: 35 Có:
Họ tên người giao: Cty Giấy Việt Trì
Nhập tại kho: Cung ứng NVL
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm, hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2
Giấy loại I 110.000 100.000
Cộng
-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm triệu đồng.
-Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 7 năm 2007 Nợ:
Số: 20 Có:
Họ tên người nhận hàng: Phân Xưởng Giấy Vở Địa chỉ( bộ phận): BPSX
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm

STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm, hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2
Giấy loại I kg 50.000 50.000
Mực in loại I
kg 10.000 10.000
Mực in loại I
kg 7.000 7.000
Mực in loại I kg 500 500
Cộng
-Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng.
-Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Chuyên Đề Tốt NghiệpKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
18
Nguyễn Kiêm Mạnh K39D519
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ VẬT LIỆU. CÔNG CỤ. DỤNG CỤ
tháng 7 năm 2007

b. Chứng từ kế toán chi phí NCTT
BẢNG CHẤM CÔNG
(tháng 7 năm 2007)
BỘ PHẬN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
S
T
T
HỌ VÀ TÊN
CHỨC
VỤ
NGÀY TRONG THÁNG
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
CN
T
2
T
3
T
4
T5
T
6
T
7
C
N
T
2
T
3


x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
2
Nguyễn Thị Xuân
PGĐ
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
3
Nguyễn Mai Hoa
KTT
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
4
Lê Văn Bảo
TQ
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
5
Hoàng Thu Vân
KTV
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
6
Vũ Ngọc Ánh
KTV
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
S
T
T
HỌ VÀ TÊN
CHỨC
VỤ
NGÀY TRONG THÁNG

T
3
T
4
T5
T
6
T
7
C
N
T
2
T3 T4 T5 T6 T7
C
N
T2 T3
1
Trần Thị Bình
NVBH
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
2
Nguuyễn Văn Sơn
NVBH
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
3
Nguyễn Thu Hoài
NVBH
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
4

N
T2 T3 T4 T5 T6 T7
C
N
T2 T3 T4 T5 T6 T7
C
N
T2 T3
12
Trần Văn An
QLPX
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
13
Bùi Trí Đức
QLPX
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
14
Vũ Thị Cúc
CNSX
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
15
Nguyễn Đình Hải
CNSX
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
16
Lê Ngọc Anh
CNSX
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
17
Cao Hồng Nhung

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Trần Minh Trang KT13041
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
tháng 7 năm 2007 Đơn vị tiền: 1000đ
Số TT Họ tên
HS
Lương
HS
Pcấp
Lương
SP
Lương
thời
gian
Nghỉ
việc.
hưởng
lương
Pcấp
khác
Tổng
số
Tạm
ứng kỳ
I
Các
khoản
khấu

5
Hoàng
Thu
Vân 2,6 0 26 1.170 0 1.170 500 59 11,7 70,2 599,8
6

Ngọc
Ánh 2,6 0 26 1.170 0 1.170 500 59 11,7 70,2 599,8
Tổng 0 13.950 0 13.950 6.000 698 139,5 837,0 7.113,0

II./Bộ
phận
BH
1
Trần
Thị
Bình 3,6 1.2 600.000 0,1% 600 26 2.160 0 2.760 1.000 108 21,6 129,6 1.630,4
2
Nguuyễ
n Văn
Sơn 2,5 100.000 0,9% 900 26 1.125 0 2.025 1.000 56 11,3 67,5 957,5
3
Nguyễn
Thu
Hoài 1,8 150.000 1,0% 1.500 26 810 0 2.310 1.000 41 8,1 48,6 1.261,4
4
Phạm
Ngọc
Mai 1,9 250.000 1,2% 3.000 26 855 0 3.855 1.000 43 8,6 51,3 2.803,7
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


Ngọc
Anh 2,1 2.000 0,5 1.000 26 945 0 1.945 500 47 9,5 56,7 1.388,3
6
Cao
Hồng
Nhung 2,5 2.500 0,5 1.250 26 1.125 0 2.375 500 56 11,3 67,5 1.807,5
7
Trần
Tiến
Thành 3,5 2.300 0,5 1.150 26 1.575 0 2.725 500 79 15,8 94,5 2.130,5
8
Nguyễn
Cao Đạt 1,7 4.000 0,6 2.400 25 736 1 29 3.165 500 37 7,4 44,1 2.620,9
9
Bùi Thu
Giang 2,8 2.900 0,5 1.450 24 1.163 2 97 2.710 500 58 11,6 69,8 2.140,2
10
Nguyễn
Văn
Lâm 1,8 2.500 0,5 1.250 26 810 0 2.060 500 41 8,1 48,6 1.511,4
11
Nguyễn
Bích
Thuỷ 2,3 5.000 0,6 3.000 26 1.035 0 4.035 500 52 10,4 62,1 3.472,9
12
Mai
Đức
Hùng 2,7 2.500 0,5 1.250 26 1.215 0 2.465 500 61 12,2 72,9 1.892,1
13

KPCĐ BHXH BHYT
Cộng có
TK 338
1 TK 622 27.347 27.347 219 1.642 219 2.080 29.427
2 TK 627 4.950 4.950 99 743 99 941 5.891
3 TK 641 12.815 12.815 114 857 114 1.086 13.901
4 TK 642 13.950 13.950 279 2.093 279 2.651 16.601
5 TK 338(3383)-BHXH 303 303 0 303
6
TK431(4311)- Quỹ khen
thưởng
12.200 12.200 0 12.200
7
TK 334- Phải trả người lao
động
1.778 356 2.134 2.134
Tổng cộng 59.365 303 12.200 71.868 711 7.112 1.067 8.891 80.455
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
25
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Trần Minh Trang KT13041
c. Chứng từ kế toán chi phí SXC
BẢNG PHÂN BỔ KHÂU HAO TSCĐ
Tháng 7 năm 2007 Đơn vị: 1000đ
STT Chỉ tiêu
Tỷ lệ
khấu hao
(số năm
SD)
Nơi SD
Toàn DN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status