ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
=====***=====
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ PHÚ THỌ
Họ tên sinh viên : Ph¹m ThÞ T©n
Lớp : Kế toán K37 - Phú Thọ
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. §Æng ThÞ Loan
Tháng 8 năm 2008
MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển, xã hội loài người phải sản xuất ra của cải
vật chất. Một trong ba yếu tố quan trọng của sản xuất là lao động. Để
đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải đảm
bảo tái sản xuất sức lao động, đảm bảo khoản tiền lương hoặc tiền công
trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng công việc hoàn
thành và chất lượng công việc. Tiền lương là thước đo là tiêu chuẩn để
đánh giá chất lượng lao động. Khi tiến hành sản xuất các nhà quản lý
luôn phải quan tâm suy nghĩ xem để có được sản phẩm thì hao phí về
công nhân là bao nhiêu, chi lương như thế nào, việc sử dụng lao động ra
sao để mang lại hiệu quả kinh tế hơn, từ đó xây dựng kế hoạch cho kỳ
tiếp theo. Đó là lý do tại sao phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
trong Doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất lao động là yếu tố cơ bản đóng
vai trò quyết định trong quá trình sản xuất, từ khâu sản xuất, lưu thông
đến tiêu thụ. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức
lao động mà họ bỏ ra được đền bù một cách xứng đáng. Chính vì vậy để
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến
nghiệp.
Nhận thức được tầm qua trọng của vấn đề này, với sự giúp đỡ của
các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty, cùng với sự hướng
dẫn chu đáo của thầy cô giáo em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công
3
tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ".
Đề tài bao gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ.
Phần 2: Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú
Thọ.
4
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ PHÚ THỌ
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
Công ty cổ phần Vận tải ô tô Phú Thọ trước đây là đơn vị kinh tế
quốc doanh được hình thành lập từ năm 1968, tiền thân của Công y là 03
đơn vị: Công ty vận tải ô tô Vĩnh Phú (Ngày nay là Phú Thọ), Xí nghiệp
xe ca và Xí nghiệp sửa chữa ô tô Vĩnh Phú; Công ty hạch toán độc lập
trực thuộc Sở Giao thông vận tải Phú Thọ.
1.1.1. Giai đoạn từ năm1968 đến 1984:
Giá trị tài sản cố định: 5.549.000 đồng
Trong đó gồm có: 62 xe khách = 1.900 ghế
137 xe tải = 830 tấn
Tổng số cán bộ CNV là: 418 người
Nhiệm vụ chính là vận tải hàng hoá và hành khách, sửa chữa và
Tình hình hoạt động từ năm 2004 - 2007
STT Chỉ tiêu kinh tế 2004 2005 2006 2007
1 Doanh thu 33.645,5 35.533,68 38.725,1 40.520,5
2 Tổng chi phí 33.212,7 35.057,73 38.225,3 39.850,3
3 Lợi nhuận trước thuế 432,89 475,95 499,8 670,2
4 Vốn lưu động bình quân 3.804,2 3.379,5 3.064,0 4.200
5 Giá trị TSCĐ bình quân 19.488,0 21.131,5 21.082,5 22.100,5
6
6 Số lao động bình quân 230 225 225 245
1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
Mọi hoạt động của Công ty được thực hiện theo Luật Doanh
nghiệp và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty.
- Thực hiện ổn định tổ chức đảm bảo thực hiện công tác kinh
doanh trong mọi điều kiện với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả, tổ chức
phối hợp hoạt động giữa các bộ phận và các thành viên với nhau về các
công tác thị trường, kinh doanh, kế toán.
- Tổ chức các quy trình giao nhận hàng hoá, bám sát khách hàng,
thu hồi công nợ, làm sao thực hiện chiến lược phát triển khách hàng ở bề
rộng để có điều kiện phát triển. Đồng thời doanh nghiệp phải đảm bảo
vốn kinh doanh và có nghĩa vụ nộp với ngân sách nhà nước.
- Nhiệm vụ chính của Công ty là:
+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô.
+ Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ.
+ Kinh doanh dịch vụ xăng dầu chuyên dùng cho ngành vận tải.
+ Đào tạo lái xe mô tô hạng A1.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
Để có hiệu quả, phục vụ kịp thời sản xuất kinh doanh. Công ty đã
xây dựng một bộ máy quản lý khoa học, gọn nhẹ. Cơ cấu tổ chức quản lý
của Công ty như sau:
7
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán
tập trung tức là toàn bộ công tác kế toán của Công ty được tập trung ở
phòng kế toán, thực hiện từ khâu thu nhập sử lý chứng từ.
Ở Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ tình hình tổ chức bộ máy
kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.4.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
1.4.2.1. Thực tế vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán được áp dụng đầy đủ theo quyết định
15 ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.4.2.2. Thực tế vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1 là chủ yếu trong hệ thống tài
khoản tế toán Doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15 ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính
phát sinh trong công ty phù hợp với đặc trưng riêng của công ty.
1.4.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
* Hình thức sổ:
Công ty sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ đó là Sổ nhật ký tờ rời,
thường được mở theo tài khoản.
9
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán vốn
bằng tiền
Thủ quỹ
Kế toán vật
liệu và công nợ
Hệ thống sổ chi tiết:
Ở Công ty được mở để theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán đã
năm 2006 - 2007.
Bảng 2.1. Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2006 - 2007
TT Năm
Năm 2006 Năm 2007
+ (-)
Tuyệt đối
(người)
Cơ cấu
(%)
Tuyệt đối
(người)
Cơ cấu
(%)
1 Tổng số lao động 225 100 245 100 20
Lao động trực tiếp 190 85,5 210 85,8 20
Lao động gián tiếp 30 14,5 35 14,2 5
2 Trình độ
Đại học 26 11,8 38 15.5 12
Trung cấp 22 10,0 30 12,2 8
Đã qua đào tạo nghề 170 77,3 177 72,3 7
Chưa qua đào tạo nghề 2 0,90 0 0 0
Qua biểu trên ta thấy tổng số lao động toàn Công ty năm 2007 tăng
lên 20 người tương ứng tăng 8,9% so với năm 2006.
- Lao động trực tiếp năm 2006 so với năm 2007 tăng 20 người
tương ứng (10,5%),
- Lao động gián tiếp năm 2006 so với năm 2007 tăng 5 người
tương ứng (16,7%).
Số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp tăng là do Công ty đã
mạnh dạn đầu tư quy mô sản xuất.
11
Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên quản lý hành chính.
Học nghề.
+ CNV thuộc các hoạt động khác bao gồm: Số lao động các lĩnh
vực hay công việc khác nhau của doanh nghiệp như trong lĩnh vực căng
tin, nhà ăn…
Lao động tạm thời mang tính chất thời vụ: Là lực lượng lao động
do doanh nghiệp chi trả lương nhưng không có tên trong danh sách công
nhân chính thức của doanh nghiệp.
Với cách phân loại trên giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao
động từ đó có kế hoạch quản lý, sử dụng và tuyển chọn, bồi dưỡng lao
động khi cần thiết.
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất.
- Lao động trực tiếp sản xuất: Gồm những lao động sản xuất chính
và lao động sản xuất phụ.
+ Lao động sản xuất chính: Lái xe, công nhân sửa chữa xe ô tô các
loại thuộc xưởng.
+ Lao động sản xuất phụ: Gồm phụ xe theo xe ô tô giúp lái xe đón
khách lên xe, bốc vác hàng hoá cho khách.
- Lao động gián tiếp sản xuất: Là lực lượng lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty như: Giám
đốc, phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng
kỹ thuật.
Với cách phân loại này giúp Công ty đánh giá được tính hợp lý của
cơ cấu lao động. Từ đó có biện pháp tổ chức bố trí lao động phù hợp
hoặc tính giảm bộ máy gián tiếp.
13
Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong
quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất: Ở Công ty có xưởng sửa
công việc hoàn thành và bảng chấm công để tính lương.
Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ kế toán tính lương phải trả
cho người lao động theo 2 hình thức sau:
a. Cách tính lương thời gian:
Tiền lương
thực lĩnh
=
Mức lương tối thiểu x Hệ số
x
Số ngày làm
việc trong
Số ngày làm việc theo chế độ
Trong đó mức lương tối thiểu Công ty áp dụng: 540.000 đồng
Hệ số lương ngày được tính:
Lương ngày
=
Hệ số cấp bậc x Mức lương
26 ngày
Ví dụ: Một nhân viên văn phòng có hệ số 2,32 và có số ngày làm
việc thực tế là 26 ngày/ tháng thì được tính theo thời gian của nhân viên
đó là:
2,32 x 540.000
x 26 (ngày) = 1.252.800đ
26 (ngày)
Vậy lương của nhân viên trên được hưởng 26 ngày công là
1.252.800 đồng ngoài khoản lương cơ bản còn được hưởng các khoản
phụ cấp như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực (nếu có):
Ví dụ: Tính lương cho ông Nguyễn Anh Dũng - Phòng Kinh doanh.
Tiền lương =
2,34 x 540.000
Xe B 26 ngày công/ tháng
16
Cự ly <_ 110 Km (lượt hay một ngày công xe chạy được)
Xe A và xe B 26 ngày công/tháng
17
Ví dụ: Xe B một ngày công xe chạy từ Phú Thọ đến Mỹ Đình - Hà Nội. Thì một tháng chạy được 26 ngày công.
Bảng 2.2.
Công ty cổ phần vận tải ô tô Phú Thọ
DOANH THU KHOÁN
Đội xe 1
Tháng 12 năm 2007
Đơn vị tính: đồng VN
T
T
Họ tên lái xe Số xe Luồng tuyến
Số
chuyến
Doanh thu Lương Nhiên liệu
Sửa chữa
thường xuyên
Săm lốp Nộp công ty
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 = 6-7-8-9-10
1 Phan Anh 19L-5667 Phú Thọ -Mỹ Đình (Hà Nội) 26 27.300.000 705.977 5.576.828 218.818 183.992 20.614.385
2 Nguyễn Bình 19L-2289 Việt Trì - Nam Định 25 33.750.000 755.000 6.550.000 322.500 212.000 25.910.500
3 Trần Hùng 19L - 4911 Việt Trì - Thanh Sơn 26 19.500.000 450.000 3.950.000 215.000 142.000 14.743.000
4 Nguyễn Hưng 19L-1959 Việt Trì - Đoan Hùng 24 14.400.000 356.000 3.540.000 206.000 138.000 10.160.000
5 Phạm Mạnh 19L-4256 Việt Trì - Thanh Thuỷ 23 13.800.000 335.000 2.940.000 185.000 155.000 10.185.000
….. …… ……. ……. ……. ……. …… ........... ……. ……..
Tổng cộng 415.000.000 25.550.000 118.000.000 6.225.000 3.612.000 261.613.000
Là hình thức đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm, trong đó
tổng số tiền lương trả cho công nhân hoặc một nhóm công nhân được
quy định trước cho một khối công việc hoặc khối sản phẩm nhất định
phải được hoàn thành trong thời gian quy định.
18
Sau khi nhận tiền công do hoàn thành công việc, cá nhân sẽ được
chia lương. Việc chia lương có thể áp dụng theo cấp bậc và thời gian làm
việc hoặc theo các bình quân cộng điểm. Nguyên tắc chung phải chia
lương là phải chia hết.
Hình thức trả lương khoán khuyến khích công nhân hoàn thành
nhiệm vụ trước thời hạn đảm bảo chất lượng công việc nhưng chia lương
khá là khó khăn.
Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận. Phương pháp này tương
ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là lợi nhuận,
thường được áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý được tổng doanh thu,
tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện.
Vđg
=
Σ quỹ lương kế hoạch năm
Σ lợi nhuận năm kế hoạch
Trong đó:
Vđg: Là đơn giá tiền lương (đ/1000đ)
Hệ số điều chỉnh tăng thêm:
Kđc = K1 + K2 = 1 + 0,3= 1,3
Trong đó:
Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm.
K1: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K2: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
* Công ty giao khoán định mức đối với các trung tâm bảo dưỡng
sửa chữa do vậy, tiền lương được chi trả định mức theo hợp đồng lao
và được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày
nghỉ tuần hoặc ngày lễ.
2.1.3. Nội dung Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của Công ty Cổ phẩn Vận tải ô tô Phú Thọ là toàn
bộ số tiền lương mà công ty trả cho tất cả lao động thuộc công ty quản
lý, thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như:
20
- Lương thời gian: Trả cho khối gián tiếp thuộc văn phòng Công ty
như: Giám đốc, Bộ phận phòng hành chính, kế toán, kinh doanh, kỹ
thuật.
- Tiền lương trả theo sản phẩm: Dành cho bộ phận lái xe ô tô, công
nhân làm ở xưởng, nhân viên bán hàng xăng dầu.
- Tiền phụ cấp như: phụ cấp chức vụ, Giám đốc, Phó giám đốc,
Trưởng các phòng ban, Trưởng đơn vị sản xuất…
Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong
việc thực hiện chi phí sản xuất, chi phí lưu thông trên cơ sở đó để xác
định và tính toán chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.
2.2. HẠCH TOÁN SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, KẾT QUẢ LAO ĐỘNG VÀ THỜI
GIAN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
Hạch toán số người lao động.
Khi người lao động vào làm việc tại Công ty phải nộp hồ sơ xin
việc, nếu được tuyển dụng thì giữa Giám đốc Công ty và người lao động
phải ký kết hợp đồng lao động. Khi lao động được tuyển dụng chính thức
vào làm việc tại Công ty thì Giám đốc Công ty sẽ ra quyết định bố trí
công việc phù hợp với tay nghề và trình độ chuyên môn của người được
tuyển dụng. Trong quá trình làm việc khi có sự thay đổi giảm lao động
do bất cứ lý do nào thì Giám đốc Công ty sẽ ra quyết định thôi, nghỉ việc
đối với từng lao động cụ thể. Căn cứ vào các Quyết định của Giám đốc
Phòng Tổ chức - Hành chính tiến hành ghi vào "Sổ danh sách lao động"
để quản lý về số lượng từng loại lao động theo tính chất công việc và
Vân Cơ - Việt Trì
-Phú Thọ
Đảng
viên
Cử nhân K.Tế Kinh 20/6/1982 131225567
Lê Hữu Bích,
Trần Thị Mỹ
Cao Thị Duyên
2
Nguyễn Văn Hùng
26/03/1962
TT Hưng Hoá - Tam
Nông - Phú Thọ
Đảng
viên
Kỹ sư Kinh 02/02/1990 131565223
Nguyễn Văn Toàn
Trần Thị Hạnh
3
Trần Hồng Lam
15/8/1975
Cao Xá - Lâm Thao -
Phú Thọ
Đảng
viên
Trung cấp K. toán Kinh 03/04/1996 131323532
Trần Anh Khoa
Nguyễn Thị Hanh
Nguyễn Văn Thành
4
tháng, tổ trưởng (trưởng phòng) tổng hợp tình hình sử dụng lao động số
có mặt, số vắng mặt theo từng nguyên nhân sau đó chuyển cho phòng Tổ
chức hành chính xác nhận sau đó chuyển cho phòng kế toán để tính toán
các khoản phải trả cho người lao động, tương ứng với bảng chấm công,
bảng tính phụ trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc
hoàn thành.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan bộ phận kế toán lập "Bảng
Thanh Toán Lương", sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn
cứ lập Phiếu chi và phát lương.
23
Bảng 2.4:
Công ty CP vận tải ô tô Phú Thọ BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận: Văn Phòng Tháng 12 năm 2007
T
T
Họ và tên
Ngày trong tháng Qui ra công
1 2 3 4 5 6
7
C
N
8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
phép
1 Nguyễn Văn Ba + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
2 Nguyễn Thị Hải + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
3 Trần Ngọc Bích + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
4 Ngô Thu Phương + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
5 Nguyễn Thị Mai + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
6 Nguyễn Văn Minh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
7 Trần Duy Nam + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
8 Nguyễn Tiến Sơn + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
9 Phan Văn Công + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
10 Nguyễn Hoàng + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26
………
Cộng:
KÝ HIỆU CHẤM CÔNG Người chấm công Người duyệt
Lương sản phẩm: K Lương nghỉ phép: P (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lương thời gian: + Lương học tập: H
Lương nghỉ lễ: L Lương ốm: Ô
Bảng 2.5:
24