90 Tổ chức kế toán tại sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ - Pdf 21

- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đó biết, Tài sản cố định là một bộ phận của của cải quốc
dân. Trong các doanh nghiệp, Tài sản cố định chiếm một vị trớ quan trọng, là
yếu tố cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải cú ba yếu tố của
quá trình sản xuất đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
Như vậy Tài sản cố định (các tư liệu lao động) là một trong ba yếu tố của quá
trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất, con người cùng với tài sản cố định tác
động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa, thỏa mãn cho nhu
cầu xã hội.
Do Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu và cần thiết cho quá
trình sản xuất kinh doanh, vì vậy thông qua việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
ban đầu mà ta có thể đánh giá được trình độ phát triển, trình độ văn minh hay lạc
hậu của một nước, ta có thể đánh giá được quy mô sản xuất của một Doanh
nghiệp là lớn hay nhỏ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh chính, Tài sản cố
định đó giúp con người thoát khỏi những công việc nặng nhọc và tạo điều kiện
tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
Trong quá trình sản xuất, mặc dù Tài sản cố định không trực tiếp cấu
thành thực thể sản phẩm nhưng chính Tài sản cố định đó góp phần tạo ra giá trị
sử dụng của sản phẩm cũng như làm tăng giá trị của sản phẩm. Xét về nội dung
chi phí cấu thành nên giá thành của sản phẩm thì khấu hao Tài sản cố định là một
khoản mục chi phí được tính vào trong giá thành của sản phẩm.
Do khấu hao tài sản cố định là một khoản mục chi phí được tính vào giá
thành của sản phẩm nên việc sử dụng có hiệu quả TSCĐ sẽ là một trong các biện
pháp giảm bớt chi phí, góp phần làm hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận.
Điều này chỉ được thực hiện khi, Công ty huy động tối đa tài sản cố định vào sản
xuất, đồng thời tăng công suất của máy móc thiết bị. Trong điều kiện đất nước ta
đang từng bước chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, khi mà các quy luật
kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa như: quy luật giá trị, qui luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh vẫn còn đang tồn tại và phát huy tác dụng, khi mà tất cả các

ty xây dựng số I Phú Thọ tại Quyết định số 316/QĐ-UB ngày 15/03/1997. Chức
năng hoạt động của Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng các công trình
công nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi ; Xây dựng TBA và đường dây tải
điện cao thế, hạ thế ; Quản lý kinh doanh cơ sở hạ tầng
Đến năm 2005 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần xây dựng số I Phú
Thọ theo Quyết định số 671/QĐ-CT ngày 16/ 03/ 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh
Phú Thọ với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau :
- Xây dựng các công trình công nghiệp;
- Xây dựng công trình dân dụng.
3
- Xây dựng công trình giao thông .
- Xây dựng công trình thuỷ lợi .
- Xây dựng trạm biến áp và đường dây tải điện cao, hạ thế;
- Sản xuất kinh doanh gạch, ngói, gốm xây dựng.
- Khai thác chế biến kinh doanh đá xây dựng;
- Quản lý, kinh doanh cơ sở hạ tầng;
Qúa trình phát triển của Công ty được khái quát bằng sơ đồ 1.1 sau:
4
Sơ đồ 1.1 - Kết quả hoạt động kinh doanh
3 năm 2005
÷
2007 (Phần I: Lãi, lỗ)
Chỉ tiêu Mã
số
Năm 2005
(đồng)
Năm 2006
(đồng)
Năm 2007
(đồng)

60
586.574.797 531.038.757 36.981.445
14. Thuế TNDN 70
146.643.700 165.602.070 11.834.060
15. LN sau thuế (80=60-70) 80
439.931.097 365.436.687 25.147.385
1.2.Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
5
Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty là 735 người, trong đó nhân
viên quản lý 85 người.
Phương thức tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
được tổ chức theo hệ thống quản lý thông suốt từ trên xuống dưới, từ Ban giám
đốc đến các Công trường, Xí nghiệp xây lắp, Nhà máy sản xuất vật liệu xây
dựng, tạo được sự năng động của các đơn vị; giữa các Phòng ban với các Công
trường, Xí nghiệp, Nhà máy có sự phối hợp với nhau giúp cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh được trôi chảy. Đứng đầu là Giám đốc - Người điều
hành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua sự
giúp đỡ của các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng ban, Công trường,
Xí nghiệp, Nhà máy.
Giúp việc cho Giám đốc là 3 Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản
lý điều hành hoạt động của các Phòng, Công trường xây dựng, Nhà máy, Xí nghiệp.
* Các phòng ban chức năng gồm
- Phòng Tổ chức lao động tiền lương: Xắp xếp tổ chức thực hiện các chế
độ cho người lao động theo bộ luật lao động và pháp luật của Nhà nước đối với
Doanh nghiệp.
- Phòng Kế hoạch kinh tế kỹ thuật: Làm hồ sơ đấu thầu các công trình, lập
kế hoạch sản lượng toàn Công ty, lập kế hoạch thi công cho từng công trình theo
tháng, quý, lập dự toán về kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình giao, lập biện
pháp thi cụng, chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc tiến độ, chất lượng công trình,
an toàn lao động toàn Công ty, kiểm tra nguyên vật liệu đảm bảo các yêu cầu

- kế hoạch
P. giám đốc
phụ trách
kinh doanh
P. giám đốc
phụ trách
Nhà máy
gạch
Phòng kế
hoạch -
Kinh tế -
Kỹ thuật
Phòng tài
vụ
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lương
Phòng
hành
chớnh
quản trị

nghiệp
xây lắp
số 3

nghiệp
xây lắp
số 9

Sơ đồ 1.3.1 – Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
9
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
và giao dịch
Ngân hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền
lương và
BHXH
Kế
toán
vật tư
Kế toán
tiền mặt
kiêm
TSCĐ
Thủ
quỹ
Kế toán theo dõi
các công trình
1.3.2. Thực tế tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần
Xây dựng số I Phú Thọ.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức quản lý của
Công ty, hình thức Kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty là hình thức Kế toán
“Nhật ký chung”.
Phòng Tài vụ là nơi phản ánh, ghi chép, kiểm tra, tính toán các nghiệp
kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, từ đó phân loại, xử

Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký
chuyên dụng
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ I PHÚ THỌ
2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định tại Công ty Cổ phần
xây dựng số I Phú Thọ.
2.1.1. Đặc điểm cơ cấu tài sản cố định tại Công ty Cổ phần XD số I Phú
Thọ.
Trong đơn vị, tài sản cố định có rất nhiều loại khác nhau, mỗi loại lại có
những đặc điểm về tính chất kỹ thuật, công dụng và kiểu cách khác nhau sử dụng
trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để thuận tiện cho công tác theo dõi quản lý tài sản cố định và tổ chức hạch toán
TSCĐ cũng như để dễ lấy số liệu làm báo cáo, đơn vị đó tiến hành phân loại
TSCĐ theo nguyên tắc chung nhất. Việc phân loại này sẽ là cơ sở để tiến hành
công tác kế toán thống kê TSCĐ được chính xác, nhằm tăng cường quản lý
TSCĐ theo từng loại hiện có để lập kế hoạch đầu tư trang bị hoặc đổi mới
TSCĐ, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ vào từng đối tượng sử dụng.
Hiện nay, đơn vị đang áp dụng phân loại TSCĐ theo hai tiêu thức đó là:
phân loại theo nguồn hình thành nên TSCĐ kết hợp với việc phân loại theo công
dụng và tình hình sử dụng. Ta đi vào xem xét từng cách phân loại TSCĐ ở đơn vị:
* Phân loại Tài sản cố định theo nguồn vốn hình thành TSCĐ:
Trải qua những năm tháng hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
của đơn vị được hình thành từ nhiều nguồn như: nguồn ngân sách nhà nước cấp,
12
nguồn đơn vị tự bổ sung, nguồn vay ngân hàng...Cụ thể, tính đến ngày
31/12/2007, tài sản cố định hình thành từ các nguồn hiện có như sau:

4.320.000.00
0
2.542.000.00
0
898.629.783
7.760.629.78
3
820.000.000
3.600.000
2.500.500
840.000.000
100
55,67
32,76
11,57
100
10,57
46,39
32,22
10,82
9.224.764.19
1
5.689.982.069
2.612.403.336
922.378.786
9.224.764.19
1
1.419.100.919
4.285.383.574
2.670.653.993

* Phân loại theo kết cấu và công dụng kinh tế:
Căn cứ vào công dụng kinh tế và tình hình sử dụng TSCĐ của đơn vị ,
toàn bộ TSCĐ của đơn vị được chia thành các loại như sau:
Theo kết cấu bao gồm:
- Nhà xưởng: 1.419.100.919
- Máy móc thiết bị: 4.285.383.574
- Phương tiện vận tải: 2.670.653.993
- TSCĐ khác: 849.625.705
Trong từng loại lại phân ra theo tình hình sử dụng, cụ thể:
-TSCĐ đang dùng trong SXKD: 7.534.000.504
-TSCĐ không cần dùng: 1.489.678.732
14
-TSCĐ xin thanh lý: 201.084.955
Nhờ áp dụng kết hợp hai cách phân loại trên, do đố định kỳ đơn vị đã lập
được một báo cáo tổng hợp, trong đố thể hiện đầy đủ các số liệu về kết cấu
TSCĐ, về tình hình sử dụng TSCĐ, về nguồn hình thành nên TSCĐ, từ đó đáp
ứng thông tin nhanh, chính xác và thuận tiện theo dõi quản lý trên hệ thống sổ
sách của đơn vị.
Ý nghĩa của việc phân loại kết hợp nêu trên là vừa phân tích được cơ cấu
của TSCĐ trong doanh nghiệp, vừa biết được tình hình trang bị và sử dụng
TSCĐ, vừa phân tích được tỷ trọng của từng loại TSCĐ tham gia vào sản xuất,
biết và đấnh gia được tiềm lực sản xuất, biết được loại TSCĐ nào cần phải tính
khấu hao, biết được nguồn hình thành nên TSCĐ để từ đó sử dụng và phân phối
nguồn vốn khấu hao được chính xác.
2.1.2. Đánh giá tài sản cố định tại Công ty Cổ phần XD số I Phú Thọ.
Tính giá TSCĐ là việc: xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ (giá trị bằng
tiền). Đây là điều kiện cần thiết để: hạch toán TSCĐ, để tính khấu hao TSCĐ và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Công ty cổ phần xây dựng số I Phỳ Thọ cũng áp dụng các trường hợp tính
giá TSCĐ theo qui định của nhà nước. Sự biến động tăng về TSCĐ chỉ xảy ra

xưởng gia công = Giá trị công trình được duyệt lần cuối
= 150.000.000đ.
16
2.1.3. Yêu cầu quản lý tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xây dựng số I
Phú Thọ.
Việc quản lý TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh cần xem xét các
đặc điểm của tài sản. Đó là:
- TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất vẫn
giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá
trình sản xuất.
- Giá trị của TSCĐ bị giảm dần và được dịch chuyển dần từng phần vào
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐ bao gồm cả hình thái vật chất và giá trị, cho nên TSCĐ phải được
quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị.
+ Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm
sử dụng theo từng loại, từng nhóm trong suốt thời gian sử dụng. Tức là phải quản
lý từ việc đầu tư mua sắm, xây dựng đó hoàn thành, quá trình sử dụng TSCĐ ở
doanh nghiệp cho đến khi không sử dụng được cần tiến hành thanh lý, nhượng
bán.
+ Về mặt giá trị: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý nguyên giá, giá trị
còn lại của TSCĐ. Tính được phần giá trị TSCĐ, đó chuyển dịch vào chi phí sản
xuất kinh doanh, từ đố tính toán xác định số khấu hao hợp lý. Kiểm tra chặt chẽ
tình hình hao mòn, thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ mới.
2.2. Tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định tại Công ty Cổ phần XD số
I Phú Thọ
17
2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ về tài sản cố định
* Chứng từ phản ánh tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ gồm:
Biên bản giao nhận 01- TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ 02- TSCĐ

Điều II: Hội đồng mua sắm tài sản cố định có nhiệm vụ làm thủ
tục đúng quy định hiện hành. Thời gian xong trong tháng 1 năm 2008
19
Điều III: Các phòng ban và các ông, bà có tên trên điều I chiểu
quyết định thi hành.
Nơi nhận: - Lưu vt CÔNG TY CP XD SỐ 1 PHÚ THỌ
- Như điều III: Thi hành
+ Trích hóa đơn mua TSCĐ ở ví dụ 1 phần 2.1.2:
Hóa đơn ( GTGT ) Mã số : 01 GTKT
Liên 2 (Giao khách hàng) NY/ 99-B
Ngày 27 tháng 1 năm 2008 N
0
037315
Đơn vị bàn hàng: Công ty vật tư tổng hợp.
Địa chỉ: 2299 Hùng Vương - Việt Trì.
Điện thoại: 847.365 MS
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần xây dựng số I Phú thọ.
Địa chỉ: Gia Cẩm - Việt Trì.
Điện thoại: 840.648 MS
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản, tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
Máy đầm VOLVO nhật Cái 01 240.000.000 240.000.000
Cộng tiền hàng 240.000.000
Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT 24.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 264.000.000
Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm sáu tư triệu đồng chẵn )
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
20
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)

lệ
HM
Số
HM
đó
trích
liệu
KT
kèm
theo
A B D 1 2 4 5 6 7 8 9 E
1 Máyxúc
Máyxúc
VOLVO
Nhật 2002 2008 240 0,5 0,025 240,075 10 0
Cộng 240 0,5 0,025 240,075 10 0
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao
21
(Ký, họ tên đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Trích Biên bản giao nhận TSCĐ Số 64 ở ví dụ 2 phần 2.1.2:
Đơn vị: Xí nghiệp xây lắp số 3
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ số 64
Ngày 30 thỏng 01 năm 2008
Căn cứ vào Quyết định số 16 ngày 30 tháng 01năm 2008 của Giám đốc công
ty về việc bàn giao TSCĐ.
Bàn giao nhận TSCĐ
- Ông: Nguyễn Hồng Quân - Chức vụ: Đội trưởng - Đại diện bàn giao
- Ông: Nguyễn văn Hải - Chức vụ: Nhà máy gạch - Đại diện bên nhận
- Ông: Nguyễn Mạnh Hưng - Chức vụ: Tr.P Kế hoạch - Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Nhà máy gạch – Việt trì.

đãtrích
A B C D 2 3 4 5 6 7 8 9
1 Nhà
xưởng
2008 120 150.000 150.000 4% 0
Cộng
Dụng cụ kèm theo
Số TT Tên quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B C 1 2
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký,họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Người giao
(Ký, họ tên)
+ Trích biên bản thanh lý máy vi tính phòng tài vụ bị hỏng ở ví dụ 3.
22
Đơn vị: C.ty CP xây dựng số 1 Phú thọ
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Số 03
Ngày 10 tháng 01 năm 2008
Căn cứ quyết định số 05 ngày 08 thỏng 1 năm 2008 của Giám đốc công ty.
Về việc, thanh lý tài sản cố định đó cũ, hỏng.
I - Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
- Ông ( bà ): Nguyễn Mạnh Hưng - Chức vụ: Tr.P Kế hoạch Trưởng ban
- Ông ( bà ): Hà như Mai - Chức vụ: cán bộ phòng tài vụ Uỷ viên
- Ông ( bà ):Nguyễn thị Hiền - Chức vụ:Tr. Phòng HC Uỷ viên
II - Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy vi tính

150.000.000
2008
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số Ngày tháng năm
Lý do giảm : Ngày 30 tháng 01 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
* Trích mẫu thẻ TSCĐ ở ví dụ 3:
Biểu 2:
Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ
24
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số 14
Ngày 01/01/2004 lập thẻ
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ, số 02 ngày 01/01/2004
Tên, mã ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy tính Compi
Nước sản xuất : Trung Quốc Năm sản xuất 2003
Bộ phận quản lý, sử dụng : Phòng tài vụ Năm đưa vào sử dụng 2004
SH Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn TSCĐ
NT Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị HM Cộng dồn
05 1/1 Mua mới
25.627.454
2004
23 31/12 Trích KH 2004 2.562.745

31 31/12 Trích KH 2007 2.562.745 12.813.725
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
STT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn VT Số lượng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số3 Ngày 31 thỏng 01 năm 2008
Lý do giảm : Thanh lý do máy bị hỏng nặng.
Ngày 1 tháng 1 năm 2004


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status