z
TIỂU LUẬN:
Thực trạng công tác kế toán tại Doanh
Nghiệp - Công ty Lắp Máy & Xây
Dựng số 10
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế, kỹ thuật tổng hợp có vị trí hết sức quan trọng
trong xây dựng và phát triển đất nước. Là ngành sản xuất vật chất trang bị tài sản cố
định, năng lực sản xuất cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân. Trong những
I. Vị trí, đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp
1. Vị trí, đặc điểm của doanh nghiệp
Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 tiền thân là Xí Nghiệp Lắp Máy Số 10 thuộc
liên hiệp các Xí Nghiệp Lắp Máy được thành lập năm 1983. Công ty được
thành lập theo quyết định 004/BXD_TCLD ngày 12/01/1996 lấy tên là Công ty Lắp
Máy& Xây Dựng số 10. Tên giao dịch quốc tế là “MACHINERY ERECTION AND
CONTRUCTION COMPANY_No.10”, viết tắt là EEC.10. Đây là doanh nghiệp nhà
nứoc trực thuộc Tổng Công ty Lắp Máy Việt Nam LILAMA. Công ty tiến hành hạch
toán độc lập, có đủ tư cách pháp nhân.
Tên gọi : Công ty Lắp Máy& Xây Dựng số 10
Trụ sở chính : 989_Đường Giải Phóng_Quận Hoàng Mai_Hà Nội.
Điện thoại : (04)8649584_8649585.
Fax : 04.8649581
Email : LILAMA.EEC.10 @ NETNAM. VN
Với quá trình trưởng thành, Công ty Lắp máy& Xây Dựng số 10 đã đạt được những
bước tiến đáng kể. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng đổi mới, hoàn
thiện và nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân, phương tiện trang thiết bị
kỹ thuật phục vụ thi công. Hiện nay, Công ty đã có đội ngũ cán bộ kỹ sư, kỹ thuật
viên, công nhân đa ngành nghề vói trình độ khoa học tiên tiến, tay nghề giỏi đã từng
làm việc với các nước tiên tiến trên thế giới, hoạt động trong mọi lĩnh vực chế tạo thiết
bị, gia công kết cấu thép, lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng trên mọi
miền đất nước. Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải tiến, nâng cấp trang bị thêm
nhiều phương tiện máy móc thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình có
yêu cầu thi công kỹ thuât cao.
2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của Công ty Lắp Máy& Xây Dựng số 10
CT Lọc dầu Dung Quất Vũng Tàu
CT Gang thép Thái Nguyên Thái Nguyên CT Trạm điện 500 KW Hà Tĩnh Hà Tĩnh
CT lưới điện Vinh TP. Vinh
CT chế tạo cột điện Nghĩa Lộ Yên Bái
3. Quy trình công nghệ sản xuất
Công nghệ thi công xây lắp của Công ty kết hợp giữa thủ công và cơ giới, được khái
quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: 1.1 Quá trình tổ chức chế tạo lắp đặt
1.2 Quy trình thi công
Đấu thầu thương
thảo và ký kết hợp
đ
ồng
Phân giao nhiệm vụ
thành lập công
ự
Nghiệm thu bàn giao
Quyết toán thanh lý hợp
đ
ồng
4. Chất lượng, số lượng lao động hiện có của Doanh Nghiệp
Do tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh, điều kiện kinh doanh và sản
xuất mang tính cơ động cao, đặc biệt là môi trường thi công nên lực lượng lao động
của công ty biến động khá lớn. Số lao động bình quân của công ty dao động ở khoảng
2000 người và có sự thay đổi theo từng thời điểm. Lực lượng lao động không ổn định
do tính chất ngành nghề nhưng cũng có những mặt tích cực nhất định như: công ty sẽ
tiết kiệm được nhân lực khi thiếu việc làm. Vì thế vịêc sử dụng và sắp xếp lao động
của công ty để đội ngũ công nhân thường xuyên có việc làm ổn định là một biểu hiển
tốt của công ty trong việc bố trí bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức lao động.
Biểu số 1:
Phần móng
Chu
ẩn bị mặt bằng xây
dựng
đ
ộ
ĐH
CĐ
T/C
LĐPT
CB lãnh đạo QL 34
34
0
25
0
9
0
CBKH kỹ thuật 155
100
15
19
15
0
CB hành chính 20
18
2
2
17
1
0
CB đoàn thể 1
0
0
0
1
ĐVT
2002
2003
2004
1.
GT sản lượng Công trình 122.950
176.500
136.149
2.
DT thuần Nghìn đồng 78.040.0000
97.446.632
105.127.244
3.
LN sau thuế Nghìn đồng 1.110.325
1.038.464
20.102.019
7.
TN bình quân Đồng/người 1.220.000
1.250.000
1.288.000
II. Đặc điểm công tác tại công ty
1. Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty Lắp Máy& Xây Dựng số 10 trực thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt
Nam có bộ máy tổ chức và kinh doanh theo quy mô vừa tập trung, vừa phân tán, có
nhiều đội trực thuộc cấp 2. Trong các xí nghiệp thành viên có tổ chức bộ máy quản lý
điều hành sản xuất như các phòng ban của công ty nhưng số lượng công nhân ít hơn.
Riêng các công trình được tổ chức thành các tiểu ban có chức năng nhiệm vụ như các
phòng ban thu nhỏ của Công ty.
Để tổ chức tốt công tác quản l ý và sản xuất, mối quan hệ giữa các phòng ban
được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh Nghiệp
Ban
đ
ầu
tư
dự
án
Phòn
g
kinh
tế
kỹ
t
hu
ậ
Phòng
tổ
chức
lao
động
ti
ền
Văn
phòn
g
XN
lắp
máy
10.
1
XN
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp là một khâu quan trọng đối với Phó Giám Đốc và Kế toán
trưởng.
Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 có đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô
sản xuất kinh doanh cua Công ty gồm nhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên có trụ sở giao
dịch ở nhiều nơi trên địa bàn cả nước nên bộ máy kế toán của Công t y được tổ chức
theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán nhưng được liên kết theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán K
ế toán
trư
ởng
Kế
toán
tiền
lương,
BHXH,
BHYT,
Kế
toán
đầu
vào,
Kế
toán
tổng
hợp
tính
và xác
Kế
toán
doan
h
thu
Thủ
quỹ Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán tại Công ty
Sơ đồ 4:
Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán: Nhật Ký Chung Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng Quy trình ghi sổ : Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , căn cứ
III. Những khó khăn, thuận lợi của Doanh Nghiệp có ảnh
hưởng đến công tác hạch toán của Doanh Nghiệp
+ Thuận lợi : là một trong những công ty lớn của Công ty Lắp Máy Việt Nam , đã
từng tham gia những công trình lớn như thuỷ điện Sông Đà , thuỷ điện YALY , nhiệt
trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm mà
doanh nghiệp sáng tạo ra.
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tac quản
lý sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp. Nó là nhân tố giúp cho Doanh Nghiệp hoàn
thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất.
Để hạch toán tốt về lao động, tiền lương, mỗi Doanh Nghiệp phải có quy trình
hạch toán riêng phù hợp với Doanh Nghiệp của mình.
Quy trình hạch toán của Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 được minh hoạ
bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán
Ghi
chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
I. Hình thức trả lương:
Hiện nay, Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 áp dụng cả hai hình thức trả
lương là theo thời gian và theo sản phẩm.
1. Lương thời gian: được áp dụng cho ban quản lý tổ, đội công trình, nhân viên
công ty. Các chứng từ ban đầu làm cơ sở pháp lý cho việc tính và trả lương theo hình
thức này là cấp bậc lương và bảng chấm công.
Lưong thời gian = Lương cơ bản x Hệ số lương của công ty
Lương cơ bản = Lương tối thiểu x Hệ số lương
(Với hệ số lương của công ty là do công ty quy định)
Đối với nhân viên công ty, bên cạnh khoản lương chính mà nhân viên đựơc hưởng,
công ty con bổ sung thêm các nguồn thu nhập khác như các khoản phụ cấp, lương lễ,
Nhân viên : 0.2
……………. ………………
Đối với công nhân tuỳ theo từng lượng công trình ở khu vực có quy định hệ số
phụ cấp của từng khu vực
Khu vực YALY : 0.5
Khu vực Sơn La : 0.7
Khu vực Tuyên Quang :0.4
Khu vực Vinh :0.5
………. ……….
Phụ cấp =Hệ số phụ cấp * Lương tối thiểu
Lương thực tế trả _ Lương thời Lương lễ , Phụ
cho nhân viên gian + phép + cấp
Ngoài ra, hàng tháng công ty trích 8% khấu trừ lương
BHXH = 5 % x Lương cơ bản
BHYT = 1% x Lương cơ bản
KPCĐ = 1% x Tổng thu nhập
Quỹ từ thiện = 1% x Tổng thu nhập
VD: Tại phòng thiết kế của Công ty Lắp Máy & Xây Dựng số 10 do ông Thái Bá
Quyết ( trưởng phòng ) có HSL =2.98 và HSL do Công ty quy định là 2.086. Trong
tháng 6, ông có 2 ngày nghỉ phép. Vậy các khoản mà ông Quyết được hương trong
tháng là :
Lương cơ bản = 290000 x 2.98 =864200 Lương thời gian =864200 x 2.086 =1802721
Tháng 6 / 2004
STT
Họ và
tên
Lcb
T
ổng tiền l
ư
ờn và thu ngập
đư
ợ
c l
ĩnh
Các kho
ản trích nộp
KPCĐ Từ
thiện Cộng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
20.240
92.332
500.000
1.431.635
2
T
ạ
Khắc
845.000
1.757.650
116.000
36.962
1.910.612
42.250
8.450
19.106
7.680
15.421
15.421
76.922
400.000
1.065.197
4
Đ
ặng
Thái
Lưu
742.000
1.113.000
58.000
0
1.171.000
37.000
6.587
12.305
12.305
64.132
300.000
866.354…… C
ộng
21
2. Lương sản phẩm ( lương khoán) :
Hình thức trả lương là kết hợp giữa lương khoán và hạnh toán lương sản phẩm.
Việc tính toán và hạch toán lương theo hình thức này được tiến hành như sau :
Khối lượng công việc ở mỗi công trình được bóc tách và phân công cho mỗi tổ,
đội đảm trách một phần việc. Các tổ ,đội trưởng hàng ngày chấm công cho công
nhân. Khi công việc hoàn thành hoặc đến kỳ thanh toán sẽ tiến hành trả lương trên
cơ sở quỹ tiền lương được giao khoán.
Tiền lương theo sản Đơn giá x khối lượng thi công
phẩm ( lương khoán) = khoán thực tế
Sau khi làm xong khối lượng công việc mà công trình được giao khoán,
người quản lý sẽ tính lương cho từng công nhân theo từng công thức sau :
Lương khoán của _ Tổng tiền khoán của cả tổ Số công của từng
Từng CN trong tổ _ Tổng số công của cả tổ CN trong tổ
VD : Dựa vào bảng chấm công của công trình lưới điện Vinh ta tính lương
cho ông Vũ Trọng Phúc như sau:
13.737.000
Lương khoán = x 23 = 1.003.019 ( đồng )
315
Đối với công trường Vinh, ngoài các khoản được hưởng , công nhân tại
công trình còn được hưởng một khoản phụ cấp khu vực là 1% lương tối thiểu , với
đội trưởng công trình là 3%.
=> Phụ cấp = 290.000 x 1% = 29.000 ( đồng )
962.800 + 29.000
Lương phép = x 3 = 114.438 ( đồng )
26
Tổng thu nhập = 1.003.019 + 29.000 + 114.438
= 1.146.457 ( đồng )
Lcb
T
ổng tiền l
ương và thu nh
ập
Các kho
ản khấu trừ
Thu nh
ập
đư
ợc lĩnhL k
hoán
P/c k/v
L .
phép
T
ổng cộng
BHXH
BHYT
CFCĐ
10
11
12
13
14
15
1
Ph
ạm
khắc
tuyên
04
-
6257
1.155.500
1.133.848
87.000
29.0001.075.640
33.930
6.786
10.756
10.756
62.228
3.000.000
713.412
3
V
ũ
trọng
23
-
4932
962.800
Ph
ạm
quang
trung
08
-
511
1.026.600
348
.800
29.000377.800
51.330
10.266
3.778
3.778
69.152
200.000
108.648
500.000
574.998….
C
ộng
13.737.000
493.000