Thực trạng công tác kế toán tại Chi nhánh Cty cổ phần xây dựng phát triển thủ đô - Pdf 81

Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
Mục lục
Lời mở đầu
Lời mở đầu .................................................................................................................... 2
1 ........................................................................................................................... 24
Doanh thu bán hàng ............................................................................................ 24
2 ........................................................................................................................... 24
Các khoản giảm trừ ............................................................................................. 24
3 ........................................................................................................................... 24
Doanh thu thuần về bán hàng (1-2) ..................................................................... 24
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909
Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng lợi nhuận vừa là điều kiện hết sức quan trọng vừa là
một quá trình tái sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói nhiệm vụ của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh
tế thị trờng là sắp xếp bố trí các nguồn lực mà doanh nghiệp có để tổ chức sản xuất
kinh doanh một cách có hiệu quả nhất nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đặt ra mục tiêu là làm sao bán ra đợc nhiều
nhất, nhanh nhất hàng hoá của mình để thu hồi vốn bỏ ra và có lãi, tránh ứ đọng vốn
nhất là trong điều kiện cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty
chuyên kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tơng tự nhau diễn ra hết sức gay gắt.
Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu lựa chọn cho mình một cơ cấu sản
xuất hợp lý với những sản phẩm chất lợng cao, giá thành hợp lý đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng. Doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm và tìm ra những phơng án tổ chức tốt công tác bán hàng một cách khoa học
hợp lý. Các nhà quản lý cũng nh các nhà kế toán phải đi sâu nghiên cứu kế toán hàng
hoá và tiêu thụ hàng hoá, mặt khác việc xác định kết quả bán hàng cũng là một vấn
đề cần quan tâm.
Công ty Cổ phần xây dựng phát triển Thủ Đô đã và đang nỗ lực không ngừng
để khẳng định vị trí của mình trên thị trờng, ngày càng đa dạng hoá sản phẩm, nâng

Với đầy đủ trang thiết bị hoạt động, nhà xởng cùng những giấy tờ hợp lệ, ngày
27/09/2001 căn cứ vào luật doanh nghiệp đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua. Giấy phép kinh doanh của công ty mang số 0103000539,
do sở kế hoạch và đầu t cấp. Và vào ngày 31/07/2005 chi nhánh của công ty( bao
gồm: nhà máy sản xuất và một văn phòng giao dịch kinh doanh) cũng ra đời, chi
nhánh chính thức đi vào sản xuất vào ngày 26/02/2006 vơí số vốn điều lệ là
30.000.000.000 đồng trong tài khoản tại ngân hàng Đầu t và phát triển VN- chi
nhánh Hà Tây( số 4501000163286 ).
Trụ sở chính sở chính của công ty Cổ phần xây dựng phát triển Thủ Đô: số A5
ngõ 61, đờng Trần Duy Hng - phờng Trung Hoà - quận Cầu Giấy-TP Hà Nội.
Điện thoại: 04.5568721
Fax: 04.5568721
Mã số thuế: 0101288169.
Chi nhánh của công ty: Lô 16 -Khu công nghiệp Quang Minh -Mê Linh -Vĩnh
Phúc
Điện thoại: 0211. 550508
Fax: 0211.550508
Hiện tại quy mô của danh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ, gồm một dây truyền sản
xuất hiện đại và trên 80 cán bộ công nhân viên.
2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty.
2.1. Chức năng:
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của phòng
kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toàn Công
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909
Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
ty. Theo nguyên tắc "Kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu của ngời tiêu
dùng, luôn luôn lấy chữ tín làm đầu. Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo
điều kiện thuận lợi nhất để thoả mãn nhu cầu của họ. Khách hàng luôn đợc coi
trọng". Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh

sung vốn kinh doanh của Công ty, tăng tích luỹ quỹ trong Công ty, đời sống cán bộ
công nhân viên ngày càng đợc cải thiện.
Bên cạnh thuận lợi Công ty còn gặp phải những khó khăn:
- Nền kinh tế thị trờng đang phát triển sâu rộng trên các đối thủ cạnh tranh của
Công ty rất đa dạng và phức tạp, đây là khó khăn cơ bản mà Công ty bắt buộc phải
tham gia cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
- Cơ chế kinh tế của nền kinh tế thị trờng cha hoàn thiện phần nào ảnh hởng đến
Công ty trong hoạt động kinh doanh.
4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty :
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XD phát triển Thủ Đô
(Phụ lục 1)
4.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận :
- Giám đốc: Do hội đồng quản trị Công ty cổ phần XD phát triển Thủ Đô bầu ra, là
đại diện pháp nhân của công ty, phụ trách điều hành chung, trực tiếp điều hành và
quản lý kinh doanh, tài chính. Ký kết các hợp đồng kinh tế, các quyết định chứng từ
liên quan đến tài chính ngân hàng.
- Phòng Kế toán: Có chức năng ghi chép, phản ánh, kiểm tra các hoạt động kinh tế
tài chính phát sinh trong toàn công ty và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, cung
cấp số liệu báo cáo chính xác, trung thực, kịp thời đầy đủ cho các cấp quản lý trong
và ngoài công ty.
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909
Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc công ty về các lĩnh vực hoạt động kinh
doanh dịch vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty phù hợp với các quy định, văn
bản hớng dẫn của công ty và pháp luật của nhà nớc.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm giúp ban giám đốc xây dựng, tổ chức
nhân sự, thực hiện quản lý và điều hành các công tác hành chính, văn th, hội họp
- Kho: Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê, bảo quản các loại hàng hoá, vật t thiết bị.
Cung cấp thông tin một cách thờng xuyên và chính xác về tình hình nhập - xuất - tồn
cho các phòng ban chức năng.

có kết quả tốt hơn trong kinh doanh.
Bên cạnh đó, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng lên khá cao, so với năm
2006 là 8.908.989 tơng đơng với 4.44%. Nh vậy, ta cũng có thể thấy hoạt động tài
chính của công ty cũng đã đợc chú ý tới. Ngoài lợi nhuận của công ty còn có đợc từ
các hoạt động khác, tuy năm 2007 thu nhập của các hoạt động khác giảm là 0.37%
nhng chi phí cho các hoạt động khác lại giảm 1.39% so với năm 2006. Mặc dù tỷ lệ
giảm không cao nhng điều này cũng góp phần tăng lợi nhuận với tỷ lệ 3.18% so với
năm 2006.
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2007 đạt 2.301.040.541 đồng, tăng 137.095.401
đồng, tơng đơng với tỷ lệ tăng 6.34% so với năm 2006. Với mức thuế suất thu nhập
doanh nghiệp là 28%, năm 2007 công ty đã đóng góp vào ngân sách nhà nớc số tiền là
644.291.351.5 đồng cao hơn năm 2006 là 38.386.712.28 đồng hay 6.34%.
Chỉ tiêu cuối cùng mà mỗi công ty đều phải tính đến đó là viêc lỗ hay lãi, thất bại
hay thành công trong quá trình kinh doanh bán hàng của cả năm qua. Điều đó đã đợc
chứng minh qua những con số trong trong chỉ tiêu tổng lợi nhuận sau thuế. Đáp lại
những cố gắng mà công ty đã nỗ lực trong suốt một năm qua,năm 2007 tổng lợi nhuận
sau thuế là 1.656.749.190 đồng tơng đơng với việc trong năm 2007 tổng lợi nhuận sau
thuế đã tăng là 98.708.688.5 đồng hay 6.34% so vơi năm 2006.
Với những kết quả mà công ty đã đạt đợc, mức lơng bình quân của mỗi công nhân
cũng đã đợc cải thiện một cách rõ ràng. Nếu năm 2006 bình quân thu nhập của mỗi
công nhân là 1,2 triêu đồng thì trong năm 2007 công nhân đã nhận đợc mức lơng
bình quân cho mỗi ngời là 1,6 triệu đồng. Điều đó cũng đã khẳng định sự cố gắng
của ban lãnh đạo công ty trong việc quan tâm và tìm mọi cách để cải thiện đời sống
của công nhân viên trong công ty.
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909
Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
Nh vậy, qua báo cáo phân tích trên ta có thể đa ra kết luận là tình hình tài chính
của công ty là hoàn toàn ổn định, công ty tuy mới đi vào hoạt động không lâu nhng
đã có những thành tựu nhất định và đang trên đà phát triển.
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909

- Thẻ kho.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909
Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định
số 15/2006 QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Hệ thống sổ sách đợc sử
dụng trên phần mềm FAST 2006 kết hợp với Microsoft Excel trên máy tính.
Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, nguyên tắc
và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền theo tỷ giá hiện hành.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kế toán hàng tồn kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp đích danh.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
Phơng pháp tính khấu haotài sản cố định theo phơng pháp khấu hao tuyến tính.
II. Trình tự công tác kế toán trong một số phần hành kế toán chủ yếu :
1. Kế toán nguyên vật liệu.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
- Phiếu lệnh sản xuất
- Các chứng từ liên quan khác.
* Tài khoản sử dụng.
TK 1521 : Nguyên liệu, vật liệu chính (giấy : Duplex, Hanso...)
TK 3311: Phải trả cho khách hàng, nhà cung cấp.
TK 1331 : Thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ.
Ngoài ra con các Tk liên quan khác :TK 111,112,155....
* Ví dụ: Ngày 15/07/2007, theo hoá đơn giá trị gia tăng (phụ lục 5), công ty
mua một l lợng giấy Duplex (5 cuộn D300,KT: 845 x 987 mm) của công ty Dongkok
với tổng giá mua cha thuế là 312.698.200 đồng, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ, thuế suất là 10%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vào sổ hạch toán nh sau:

Có TK 111 : 146.489.600 đ
4) Nợ TK 642 : 29.079.744 đ
Có TK 3382 : 2.586.944 đ
Có TK 3383 : 23.376.000 đ
Có TK 3384 : 3.116.800 đ
3. Kế toán tài sản cố định :
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng báo giá ( 03 bản), quyết định phê duyệt nhà cung cấp.
- Hoá đơn, Hợp đồng mua TSCĐ
- Biên bản giao nhận, biên bản nhiệm thu, biên bản giao cho bộ phận sử dụng
- Thanh lý hợp đồng, Giấy bảo hành.
* Các tài khoản sử dụng :
- TK 211: TSCĐ hữu hình (máy móc..)
- TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Ngoài ra còn các TK liên quan khác :3333,112.
Đinh Thị Thuý Hằng MSV: 05D02909
Báo cáo luận văn ĐHKD & CN
* Ví dụ: Trong tháng 7/2007 Công ty mua 01 máy in Opset màu, trị giá
155.750.000 cha bao gồm thuế VAT 5%, thanh toán trớc 70% bằng tiền gửi ngân hàng,
số còn lại thanh toán sau khi chạy thử 03 tháng. Kế toán hạch toán nh sau:
1) Nợ TK 211 : 155.750.000 đ
Nợ TK 133 : 7.787.500 đ
Có TK 331 : 163.537.500 đ
2) Nợ TK 331 : 114.476.250 đ
Có TK 112 : 114.476.250 đ
Hàng tháng Công ty trích khấu hao nh sau:
3) Nợ TK 214 : 6.489.583 đ
Có TK 211 : 6.489.583 đ
4) Nợ TK 642 (4) : 6.489.583 đ
Có TK 214 : 6.489.583 đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status