Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Công nghệ Rồng Việt Nam - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động xản suất. Muốn hoạt động
sản xuất ngày càng hữu ích, cần tiến hành công việc đo lường, tính toán và ghi chép. Do đòi hỏi
của đời sống kinh tế nói trên, tất yếu đã ra đời công tác kế toán.
Kế toán trước hết là phân hệ thông tin kinh tế tài chính quan trọng trong hệ thống thông
tin kinh tế đơn vị để thu nhận, xử lý và cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho những
nhà quản lý quan trọng để quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng các
hoạt động đó theo các mục tiêu đã được đặt ra.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Rồng Việt Nam, được sự chỉ
bảo tận tình của phòng Tài chính – Kế toán và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS
TS.Đặng Văn Thanh, em đã hoàn thành báo cáo thực tập này.
Báo cáo thực tập gồn 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Rồng Việt Nam.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Công nghệ Rồng Việt Nam.
Phần III: Thu hoạch và nhận xét.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ RỒNG VIỆT NAM
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Rồng Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Dragon Viet Nam Technology joit stock company
Địa chỉ : 128 Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội.
Website: www.rongvietnam.com
Công ty được thành lập theo quyết định số 0103037936-CP-
1.2.Chức năng kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất, kinh doanh gạch ốp lát, thực hiện hoàn thiện và trang trí các công trình xây
dựng dân dụng.
- Khai thác và kinh doanh nguyên liệu cho ngành gạch.
1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Sơ đồ quy trình công nghệ xản xuất : ( Phụ lục 01)
Quy trình công nghệ sản xuất gạch Granite là công nghệ sản xuất chế biến liên tục với 4

- Phòng sản xuất : Quản lý các hoạt động xuất khẩu sản phẩm sứ vệ sinh của công ty ra
nước ngoài, cũng như việc nhập khẩu các thiết bị, máy móc, phụ tùng phục vụ co quá trình cải
tiến kỹ thuật, sản xuất sản phẩm.
- Văn phòng: phụ trách công việc văn thư.
- Các chi nhánh đại diện: Nghiên cứu thị trường, tổ chức phân phối hàng hóa cho các
đại lý, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm…
1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty gạch Granite là nơi triển khai kế hoạch sản xuất sản phẩm gạch các loại, đảm
bảo đúng số lượng và chất lượng dự kiến.
Công ty có 4 phân xưởng sản xuất: PX tạo hình, PX kỹ thuật men, PX lò nung, và PX cơ
điện. Trong đó:
- Phân xưởng tạo hình là phân xưởng quan trong nhất của nhà máy. Nhieemjv ụ chính là
tạo ra các sản phẩm (mộc) với các hình dáng khác nhau, tùy thuộc vào thị hiếu người tiêu dung.
- Phân xưởng kỹ thuật men đảm bảo nhiệm vụ pha chế men, phun men.
- Phân xưởng lò nung: có nhiệm vụ nung các thành phẩm (mộc) sau khi được phun men
đến một nhiệt độ nhất định để thành sản phẩm gạch.
- Phân xưởng cơ điện: đảm bảo việc lắp ráp, sửa chữa bảo quản các thiết bị máy móc và
hệ thống cung cấp điện chung cho toàn nhà máy.Ngoài ra phân xưởng cơ điện còn có nhiệm vụ
kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ các hệ thống máy móc ở các phân xưởng khác để đạt
được hiệu quả cao nhất.
1.6. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2008-2009:
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
Giá trị %
Tổng tài sản 202.789.476 800.064.547 597.275.071 2,94
Doanh thu thuần 114,325,953,150 120,317,756,900 5,991,803,750 5.24
LN trước thuế 16,405,275,249 18,593,437,353 2,188,162,104 13.34
Nộp ngân sách 4101318812 4648359338 547,040,526 13.34
Nợ phải trả 62.540141 70.490.340 7.950.199 1.27

nhập-xuất-tồn kho vật tư,theo dõi tình hình tăng giảm,trích và phân bổ khấu hao cho các đối
tượng.
-Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty,cấp phát lương cho cán bộ công nhân
viên khi đến kỳ.
2.2.Chính sách kế toán công ty
• Chế độ kế toán áp dụng tại công ty công nghệ Rồng Việt Nam:Căn cứ vào chế độ kết
toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006
• Niên độ kế toán:bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
• Kỳ kế toán:theo tháng
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
• Phương pháp hach toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
• Phương pháp xác định trị giá NVL,CCDC xuất kho: Tính bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ.
• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
• Phương pháp khấu hao TSCĐ:sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
• Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung
Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung (phụ lục 04)
2.3. Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty
2.3.1. Kế toán tài sản cố định
2.3.1.1. Đặc điểm và phân loại về TSCĐ tại công ty
* Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của công ty CN Rồng Việt Nam bao gồm nhiều như nhà
xưởng,máy khuấy,máy nghiền,tời nâng,lò nung,cabin phun men, băng đổ rót, máy nén khí, máy
phát điện,…Tất cả các TSCĐ sủ dụng cho sản xuất đều là TSCĐ hữu hình, không có TSCĐ vô
hình.
Công ty CN Rồng Việt Nam thực hiện khấu hao TSCĐ theo quyết định 206/2003/QĐ-
BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
*Phân loại TSCĐ
TSCĐHH được phân loại theo tính năng sử dụng bao gồm các loại sau:

Của TSCĐ sau = của TSCĐ đánh × ───────────────────
Khi đánh giá lại giá lại Nguyên giá của TSCĐ
2.3.1.3. Kế toán chi tiết TSCĐ
-Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản,sử dụng:
Kế toán công ty mở sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng cho từng xí nghiệp,kho để theo dõi tình
hình tăng,giảm TSCĐ trong thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc.
-Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán:
Kế toán công ty sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty.Căn cứ
lập thẻ TSCĐ là:Biên bản giao nhận,biên bản đánh giá lại,biên bản thanh lý,bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu liên quan.Thẻ được lưu trong suốt quá trình sử dụng.Cuối
mỗi tháng,”Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ” được kế toán TSCĐ thực hiện thủ công trên bảng
tính excel.
2.3.1.4. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
*Chứng từ kế toán sử dụng
-Biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản đánh giá lại TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ,biên bản
thanh lý,biên bản nhượng bán TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ-phát hiện thiếu TSCĐ và các
chứng từ kế toán liên quan.
-Các chứng từ liên quan đến khấu hao TSCĐ:bảng tính khấu hao TSCĐ.
*Tài khoản kế toán sử dụng:TK 211 và các Tk lien quan
*Phương pháp kế toán:
-Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ: Ngày 20/04/2009 công tty mua 2 máy tính dung cho công việc tại phòng kế
toán.Tổng giá thanh toán là 17.600.000đ(trong đó thuế GTGT 10%).Công tty đã thanh toán
bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 211 : 16.500.000đ
Nợ TK 1332 : 1.650.000đ
Có TK 112 : 17.650.000đ
-Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Ví dụ: Ngày 12/06/2009 thanh lý ô tô tải chở hàng giá 155.000.000đ sử dụng 7 năm khấu

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…
- Các tài khoản kế toán sử dụng: TK 152, 153
* Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC
Ví dụ: Nhập đất sét theo chứng từ :PN 56 ngày 15/01/2009 khối lượng nhập 373.500
kg,đơn giá 595.450đ/kg. Tổng tiền 244.640.582đ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán ghi:
Nợ Tk 152 222.400.575đ
Nợ Tk 1331 22.240.057đ
Có Tk 112 244.640.582đ
*Kế toán tổng hợp giảm NVL,CCDC
Ví dụ:Ngày 02/05/2009 xuất cao lanh Yên Bái số lượng 319.800 kg đơn giá 590.000đ/kg.
Tổng tiền 188.862.000đ
Kế toán ghi
Nợ TK 621 188.862.000đ
Có TK 152 188.862.000đ
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.3.1. Kế toán tiền lương
* Quỹ tiền lương của công ty bao gồm;
+ Tiền lương theo sản phẩm
+ Tiền lương theo thời gian
Ngoài ra còn có các khoản như :ăn ca,khen thưởng ,phúc lợi
* Chứng từ kế toán sử dụng:Bảng thanh toán tiền lương,bảng thanh toán tiền bảo hiểm
xã hội,bảng thanh toán tiền thưởng
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 và các Tk liên quan
* Phương pháp kế toán
Ví dụ : Căn cứ bảng lương thang 1/2009 lương trả cho công nhân bộ phận sán xuất sứ,số
tiền 540.722.580đ
Kế toán ghi
Nợ TK 642 540.722.580đ
Có TK 334 54.722.580đ

nung; mài đóng hộp sản phầm.
-Đối tượng tính giá thành: là cả nhóm bán thành phẩm từng giai đoạn và từng loại sản
phẩm nhập kho.
2.3.4.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
* Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CP NVLTT
- Công ty thực hiện tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền cố định
- Chứng từ kế toán sử dụng:Phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,…
- Tài khoản kế toán sử dụng:TK 621 –Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp
Ví dụ: Xuất đất sét theo chứng từ: PX 56 ngày 15/01/009 khối lượng 373.500 kg, đơn giá
595.450đ/kg, thành tiền 222.400.575đ.
Kế toán ghi
Nợ TK 621 222.400.575đ
Có TK 152 222.400.575đ
* Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT
- Chứng từ kế toán sử dụng:bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương bộ phận,bảng
tổng hợp thanh toán lương…
- Tài khoản kế toán sử dụng:TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ: Từ bảng lương tháng 1/2009 ta hoạch toán như sau:
Nợ TK 622(2) 42.425.823đ
Có TK 334 42.425.823đ
* Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CP SXC
- Chứng từ kế toán sử dụng:bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương,phiếu xuất
kho,bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,hóa đơn thanh toán..
- Tài khoản sử dụng:TK 627-chi phí sản xuất chung
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ lương tháng 1/2009,kế toán ghi
Nợ Tk 62711 209.709.771đ
Có Tk 334 209.709.771đ
* Kế toán tổng hợp CPSX toàn công ty

Tổng giá thành nhập kho màu trắng của gạch VI3:

+ Nguyên liệu:
+ Nhân công:
2.821.509.569,3
x 4.659,2 = 20.206.385,5đ
650.585,3
625.353.409,3
x 4.659,2 = 4.550.116đ
650.585,3

+ Điện:

+ Thạch cao:
+ Khấu hao:
+ Chung:
=> Tổng giá thành nhập kho màu trắng của gạch V13 là : 40.702.268,5.
Theo bảng tổng hợp sản phẩm giai đoạn nug, số lượng sản phẩm gạch V13 nhập kho thực
tế là 213 sản phẩm
=> Giá thành đơn vị nhập kho màu trắng sản phẩm gạch V13 là:
40.702.268,5
= 191.090,5 đ/SP
-213
2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
2.3.5.1. Kế toán bán hàng
* Nội dung doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng tại công ty gồm doanh thu từ bán
các sản phẩm gạch. Hiện nay công ty tiêu thụ thành phẩm sản xuất chủ yếu theo công trình và
hạng mục công trình.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Bảng kê
nộp séc, Chứng từ thanh toán khác.

Nợ TK 3331:2.248.200 đồng
Có TK 111: 22.248.200 đồng
2.3.5.3. Kế toán vốn hàng bán
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: là giá thành sản xuất thực tế.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Bảng kê
nộp séc, Chứng từ thanh toán khác.
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 632- Giá vốn hàng bán
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 26/09/2009 công ty bán 20m2 gạch cho khách hàng Mạc Hải Yến trị giá
10.690.000 đồng
Nợ TK 632: 10.690.000 đồng
Có TK 156: 10.690.000 đồng
2.3.5.4. Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng: Bao gồm : Chi phí tiếp khách, chi phí về lương CNV, Chi
phí về bảo quản hàng hóa, chi phí khấu hao TSCĐ…
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu chi, Bảng phân bổ tiền lương
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 641_ Chi phí bán hàng
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 22/10/2009 công ty phát sinh chi tiếp khách là 2.448.000 đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status