PHẦN I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN LILAMA HÀ NỘI.
1. Khái Quát chung về công ty cổ phần lilama hà Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần LILAMA Hà nội tiền thân là Công ty Lắp Máy và
Xây Dựng Hà Nội (Viết tắt là LILAMA Ha Noi) là Doanh nghiệp Nhà nước,
thuộc Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam (LILAMA), được chuyển từ Công ty
Lắp máy và Xây dựng Hà nội thành Công ty cổ phần LILAMA Hà nội tháng
2 năm 2005, có giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103007179, do Uỷ ban Kế
hoạch Thành phố Hà Nội cấp.
LILAMA Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân hoạt
động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng,
có con dấu riêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức hoạt động của công ty đã
được Tổng công ty và Bộ Xây dựng phê duyệt.
Trụ sở của Công ty đóng tại số 52 đường Lĩnh Nam, phường Mai
Động, quận Hoàng Mai , thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.8625813.
Hình thành trong thời kỳ bao cấp và trưởng thành trong nền kinh
tế thị trường, quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia
làm 4 giai đoạn cơ bản:
Từ 1960 đến 1975: Trong thời kỳ này hoạt động của công ty chủ yếu
theo kế hoạch của nhà nước và phục vụ chiến tranh, hiệu quả kinh tế chưa
được coi trọng.
Từ 1975 đến 1988: Đất nước mới được giải phóng, niềm vui Nam Bắc
sum vầy giấy lên trong cả nước không khí thi đua tăng gia sản xuất . Tuy
nhiên, do một số hạn chế về nhận thức, áp dụng mô hình kinh tế của Liên xô
một cách máy móc, nền kinh tế chúng ta lâm vào khủng hoảng. Hầu hết các
công ty nhà nước làm ăn không có hiệu quả hoặc đạt hiệu quả thấp do thiếu
1
tính tự lập. Tuy nhiên công ty vẫn đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt
mức theo kế hoạch của nhà nước.
một tên tuổi không chỉ với bạn bè trong nước mà còn với bạn bè quốc tế, đặc
biệt trong lĩnh vực xây lắp công nghiệp. Sự tín nhiệm của các bạn bè, niềm tin
của Đảng và Nhà nước với công ty thể hiện qua hàng chục những tấm Huân
chương và Bằng khen được Nhà nước trao tặng và hàng trăm công trình xây
dựng trên mọi miền đất nước được đánh giá cao: như công trình Nhà máy sợi
Nha trang, Huế, dệt 8/3, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Lăng Chủ tịch
Hồ Chí Minh, Nhà máy nhiệt điện Uông bí... đó là những phần thưởng vô giá
mà tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã nhận được .
Năm 2005, công ty cũng đã đầu tư và chính thức đưa vào sản xuất nhà
máy sản xuất thép mạ màu LILAMA tại khu công nghiệp Quang Minh tỉnh
Vĩnh Phúc, cách trung tâm Hà Nội 20km trên đường cao tốc Thăng Long Nội
Bài. Với công nghệ hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức, Italia, hoạt động
với công suất 130.000 tấn/năm. Sản phẩm là thép mạ kẽm, galfan, mạ màu
với chất lượng tiêu chuẩn tốt nhất hiện nay, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Công ty luôn luôn theo đuổi mục tiêu không những đảm bảo chất lượng
công trình mà còn cung cấp cho khách hàng và nhà đầu tư những sản phẩm
trọn gói, chất lượng ngày càng cao hơn, từ khâu thiết kế, chế tạo kết cấu thép,
lắp đặt, xây dựng cho đến cung cấp những sản phẩm thép mạ màu tới mọi
công trình trong và ngoài nước. Hiện nay công ty đã hoàn thành việc xây
dựng hệ thống phân phối sản phẩm trên khắp các tỉnh thành trong cả nước và
tiến tới sẽ là thị trường các nước trong khu vực ASEAN và thị trường Châu
âu.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty.
1.2.1. Chức năng của công ty.
3
Theo giấy phép kinh doanh và theo điều lệ hoạt động, LILAMA Hà
Nội có chức năng sau:
- Xây dựng các công trình và lắp đặt máy công nghiệp, sản xuất tấm
thép mạ màu và một số hoạt động khác đã đăng ký kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổ chức hoạt động có hiệu quả
theo quy định của pháp luật và luật tổ chức công ty Cổ phần. Được hưởng các
ưu đãi về thuế với các công ty mới cổ phần hóa của Nhà nước. Tuyển, thuê,
sử dụng lao động, thực hiện các hình thức trả lương, thưởng theo yêu cầu sản
xuất kinh doanh và phù hợp với các quy định của Bộ luật lao động.
1.3. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ và quy
trình tổ chức thi công một dự án xây dựng .
1.3.1. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội là đơn vị SXKD với đặc điểm cơ
bản là tạo ra TSCĐ thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng lại, cải
tạo nhà cửa, đường xá ...
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, hạng mục công trình,
vật kiến trúc ... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc,
thời gian sản xuất lâu dài, được sản xuất theo đơn đặt hàng. Các mẫu công
trình hoặc HMCT thường được khách hàng hợp đồng trước thông qua thiết kế
kỹ thuật. Giá trị công trình, HMCT được xác định dựa trên định mức chi phí
và giá trị dự toán. Chính từ đặc điểm đó đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản
phẩm xây lắp phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công). Trong quá
trình thi công phải luôn so sánh giữa giá dự toán và thực tế để có những điều
chỉnh kịp thời, tiết kiệm tối đa chi phí cho thi công nhưng vẫn luôn phải đảm
bảo chất lượng công trình. Và do xây lắp có rủi ro lớn cả cho công nhân thi
công và bản thân công trình nên nhất thiết nên mua bảo hiểm cho các công
trình có giá trị lớn.
5
Sản phẩm xây lắp luôn được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá
thoả thuận với khách hàng, hoặc với nhà đầu tư (giá đấu thầu) nên tính chất
hàng hoá không được thể hiện rõ (vì đã có giá cả, người mua, người bán trước
khi có sản phẩm xây lắp thông qua hợp đồng giao nhận thầu ...).
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn công nhân, máy móc
thiết bị, vật liệu phải di chuyển theo địa điểm thi công nên công tác quản lý,
hạch toán vật tư, tài sản, nhân công rất phức tạp, nhất là trong trườn hợp công
thoả thuận thời gian thi công, thời điểm giao sản phẩm, kế hoạch bảo hành
công trình và các thảo thuận khác giữa hai bên.
Như vậy có thể khái quát quy trình công nghệ của công ty như sau:
1.3.3. Quy trình tổ chức thi công một dự án xây dựng.
Chuẩn bị về mặt tổ chức: về phía công ty, sau khi có quết định trúng
thầu, giám đốc công ty sẽ bổ nhiệm người làm chủ nhiệm công trình, người
này sẽ có trách nhiệm thay mặt công ty giải quyết tất cả các vấn đề trên công
trường.
Trên cơ sở bàn bạc đề xuất với ban lãnh đạo, Chủ nhiệm công trình sẽ
thành lập một bộ máy công trường, lựa chọn các đội trưởng, các các bộ kỹ
thuật, thủ kho, trắc đạc thợ máy, bảo vệ... là những người sẽ trực tiếp tham gia
thi công trên công trường.
Trên cơ sở tiến độ và mặt bằng thi công công trình, Chủ nhiệm công
trình cùng các đội trưởng sẽ phác thảo chuẩn bị nhân lực tham gia giai đoạn
đầu thi công và dự kiến các tổ, đội sẽ tham gia giai đoạn hoàn thiện công
trình.
7
Hợp đồng Dự toán Thi công
Chuẩn bị biện pháp thi công: Bên cạnh việc chuẩn bị về cán bộ quản lý
và nhân lực thi công trên công trường, Chủ nhiệm công trình sẽ chỉ đạo việc
lập biện pháp thi công chi tiết. Người tiến hành lập biện pháp thi công phải là
cán bộ kỹ thuật, họ tiến hành nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật và trên cơ sở đó tìm
ra các biện pháp thi công cũng như các loại nguyên vật liệu tốt nhất cho thi
công công trình, đặc biệt là các công trình thi công trên cao hoặc dưới sâu.
(Các biện pháp thi công phải trình bên A trước khi tiến hành thi công).
Chuẩn bị vật tư và thiết bị thi công: Dựa vào biện pháp thi công mà cán
bộ kỹ thuật lựa chọn, dựa vào đặc điểm thực tế của từng công trình, Chủ
nhiệm công trình và các đội trưởng sẽ lựa chọn các loại vật tư và các máy thi
công cho phù hợp (gỗ, ván, cốt pha gỗ, cốt pha thép, các loại giáo, các loại
cây chống, các phụ kiện kèm theo khác, cẩu tháp, máy xúc, máy ủi ... ). Thợ
Ban điều hành chung này thường xuyên họp giao ban theo thời gian
hợp lý nhất( ngày, tuần...).
Ban quản lý công trường chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết tất cả
các vấn đề trên công trường, kể cả các vấn đề nảy sinh không nằm trong dự
tính. Các công việc cụ thể có thể phân cho từng cá nhân đảm trách, họ sẽ chịu
trách nhiệm về phần hành của mình trước ban quản lý và trước công ty. Công
tác bố trí lao động và kiểm tra chất lượng công trình đặc biệt coi trọng. Nhân
công phải sử dụng cho phù hợp, tránh lẵng phí không cần thiết còn chất lượng
lượng công trình phải kiểm tra thường xuyên và có văn bản lưu trữ.
Bảo quản và bàn giao công trình: sau khi công trình hoàn thành, công
ty tiến hành bàn giao cho bên A, lưu giữ những tài liệu cần thiết trong thời
gian bảo hành, sửa chữa các yêu cầu theo yêu cầu của khách hành nếu đó là
lỗi do công ty.
9
Trong thời gian bảo hành, công ty phải cử cán bộ kỹ thuật đến kiểm tra
công trình, xem xét các thông số kỹ thuật, kiểm tra về độ lún công trình và so
sánh với thiết kế.
Hết thời gian bảo hành, công ty tiến hành thanh lý hợp đồng.
1.4. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty.
•Theo giấy phép kinh doanh, Công ty sản xuất kinh doanh trong các
lĩnh vực chính sau:
•Lắp đặt đường dây tải điện, trạm biến áp 220KV, hệ thống điều hoà
không khí, điện lạnh, điện dân dụng.
•Sản xuất và kinh doanh thép mạ kẽm, mạ màu.
•Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng.
•Xây dựng công trình công nghiệp, lắp ráp thiết bị máy móc cho các
công trình.
•Lắp đặt thiết bị và cấu kiện các công trình kể cả công trình điện nhóm
B và các công trình dân dụng.
•Lắp đặt cơ, điện, nước công trình .
có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đông quản trị, thành
viên Ban kiểm soát; xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT và Ban kiểm
soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty; quyết định tổ chức lại
và giải thể công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; thông qua định hướng
phát triển của công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị có 5 thành viên bao gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên.
Giám đốc điều hành : Là người đại diện pháp nhân của công ty, điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty theo quy định của điều lệ. Giám đốc
điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông và trước
pháp luật về trách nhiệm quản lý, điều hành công ty.
Giúp việc giám đốc có 3 phó giám đốc, kế toán trưởng do chủ tịch
HĐQT hoặc Tổng giám đốc giới thiệu, Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn
nhiệm. khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của công ty do HĐQT
uỷ quyền.
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty.
Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn
bằng hình thức bổ phiếu trực tiếp, theo nguyên tắc đa số tính theo cổ phần,
trong đó có một thành viên có trình độ đại học kế toán tài chính.
12
Giúp đỡ ban quản lý quản lý các xí nghiệp, tổ, đội xây dựng là các
phòng ban chức năng. Mỗi phòng, ban được giao một số nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể, các phòng phối hợp làm việc cùng nhau, nhằm đạt hiệu quả làm việc
cao nhất.
13
Sơ đồ 1:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
P. CUNG ỨNG
VẬT TƯ
p. qa - qc
DÂY TRUYỀN MẠ
KẼM
DÂY TRUYỀN MẠ
MÀU
P. TÀI CHÍNH - KẾ
TOÁN
P. CUNG ỨNG
VẬT TƯ
p. qa - qc
P. KỸ THUẬT
P. HÀNH CHÍNH
X. SỬA CHỮA
BẢO DƯỠNG
BAN KIỂM SOÁT
XN HÀN
1.6. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty.
1.6.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây.
B ảng 1:
Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu thuần
12412221264
7
13021541953
7 135539872120
Giá vốn HB
11631955213
mức khá cao.
(Nguồn bảng cân đối kế toán năm 2005)
1.7. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
LILAMA Hà Nội là doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh độc lập, có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch.
1.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
1.7.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty cổ phần LILAMA Hà Nội là đơn vị xây lắp, hoạt động sản
xuất kinh doanh diễn ra trên địa bàn rộng chính vì vậy đã ảnh hưởng đến công
tác kế toán tại đơn vị. Hơn nữa, công ty lại có nhiều đơn vị trực thuộc nên
việc chuyển các báo cáo, số liệu của các đơn vị trực thuộc, các công trình về
công ty hàng ngày là điều rất khó khăn. Để khắc phục nhược điểm này, công
ty đã tổ chức các phòng kế toán và nhân viên kế toán tại các khu vực này, tuy
nhiên, các phòng kế toán này chỉ có nhiệm vụ tập hợp số liệu rồi gửi về phòng
kế toán trung tâm chứ không có nhiệm vụ ghi chép và hạch toán. Về cơ bản,
công ty vẫn áp dụng mô hình kế toán tập trung.
Phòng kế toán tại công ty có nhiệm vụ xử lý tất cả các thông tin kế toán
tại đơn vị từ khâu đầu đến khâu cuối.
Thu thập số liệu kế toán từ các đơn vị trực thuộc và từ các công trình về
công ty để tiến hành ghi sổ, tính toán chi phí kinh doanh, lập các báo cáo
16
chung cho công ty theo quy đinh của pháp luật cũng nhu các báo cáo quản trị,
các báo cáo cần thiết theo yêu cầu của các nhà quản lý.
Phòng kế toán tại công ty con, các tổ đội xây dựng có nhiệm vụ tập
trung các số liệu liên quan hàng ngày của đơn vị mình chuyển về công ty định
kỳ, thực hiện một số công việc theo quy định của công ty.
S ơ đồ 02:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.7.1.2. Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán.
Với mô hình tổ chức như trên, phòng kế toán được biên chế gọn nhẹ
phận
KT
vật
tư
Nhân viên kinh tế ở các đội, các phòng của các đơn vị trực thuộc
vụ kiểm soát viên kinh tế – tài chính của Nhà nước tại đơn vị. Kế toán trưởng
phải chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành đồng thời chịu sự chỉ
đạo và kiểm tra của cơ quan tài chính cùng cấp. Kế toán trưởng đồng thời
phải chịu trách nhiệm đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán của phòng.
Kế toán TSCĐ: Kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp có trách nhiệm theo
dõi tình hình biến động TSCĐ tại công ty.
Kế toán tiền lương: Bộ phận kế toán tiền lương có trách nhiệm hướng
dẫn nhân viên kế toán tại các xí nghiệp, công ty trực thuộc theo dõi nhân công
của đơn vị mình, ghi chép ngày công, bậc lương, các khoản trợ cấp được
hưởng, thưởng nếu có.
Bộ phận kế toán tổng hợp: Là công ty xây lắp với hoạt động kinh
doanh chính là sản xuất và xây dựng. Tuy nhiên, phần hành kế toán chi phí
và giá thành sản phẩm không được hạch toán riêng mà được thực hiện tại bộ
phận kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp tại công ty có trách nhiệm xác định các đối tượng
hạch toán chi phí và các đối tượng tính giá thành sản phẩm. Xác định giá
thành từng công trình và hạng mục công trình.
Bộ phận kế toán tổng hợp còn có trách nhiệm quản lý doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp, lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu của công ty
cũng như các báo cáo bắt buộc theo luật kế toán Việt Nam.
Bộ phận Kế toán vật tư: Kế toán vật tư chịu trách nhiệm hướng dẫn
các kho lập các tài liệu ban đầu về vật tư; kiểm tra việc chấp hành các quy
chế về bảo quản ; theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư tại công ty, báo cáo tình
hình tồn kho vật tư cho các phòng ban có liên quan.
Bộ phận Kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VND
19
+ Nguyên tắc chuyển đổi đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do
Ngân hàng Công thương công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
theo nguyên tắc giá phí; nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở các chi
phí thực tế hình thành tính từ thời điểm TSCĐ chính thức vận hành và tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo chế độ hiện hành, công ty áp dụng hình
thức khấu hao tuyến tính (theo đường thẳng). Tỷ lệ khấu hao hàng năm được
xác định trên cơ sở thời gian sử dụng của từng TSCĐ.
- Phương pháp kế toán HTK:
+ Nguyên tắc định giá HTK: theo phương pháp giá phí
+ Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ:
Cuối kỳ = đầu kỳ + nhập trong kỳ – xuất trong kỳ.
+ Phương pháp hạch toán HTK: thực hiện theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
thuế, thuế suất cụ thể cho mỗi loại sản phẩm hàng hoá theo quy định của Nhà
nước.
(Nguồn: Thuyết minh Báo cáo tài chính 2005)
1.7.3.2. Hệ thống tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan
trọng nhất trong toàn bộ hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp. Bắt đầu
từ ngày 1/1/1999 tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều
phải thực hiện việc áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán ban hành
20
lại và có xác nhận của bên bán.
1.7.3.4. Hệ thống sổ kế toán.
LILAMA áp dụng hình thức Nhật ký chung nên hệ thống sổ sách bao
gồm các loại sau:
+Sổ tổng hợp: Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt.
+Sổ chi tiết: Sổ chi tiết phải trả công nhân viên, sổ chi tiết TS, sổ chi
tiết chi phí ( Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất
chung, chi phí kinh doanh dở dang ), sổ tổng hợp chi tiết...
Các mẫu sổ sử dụng theo mẫu sổ do Bộ tài chính ban hành theo Quyết
đinh 1411 TC/ QĐ / CĐKT.
Trình tự ghi sổ Nhật ký chung như sau:
S ơ đồ 03:
Trình tự ghi sổ Nhật ký chung
22
(6)
Chứng từ gốc
Sổ NK
đặc biệt
Sổ NK
chung
Sổ, thẻ KT
chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Bảng cân đối
SPS
Báo cáo kế toán
(3)
(6)
Các báo cáo quý do kế toán tổng hợp thực hiện, trình Kế toán trưởng.
Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xem xét, ký duyệt, chuyển lên Giám đốc và
các cấp cao hơn (Tổng công ty). Các báo cáo năm được trình lên Tổng công
ty và các cơ quan Nhà nước, các cơ quan thuế để thực hiện các nghĩa vụ của
mình.
23
2. thực trạng tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần LILAMA Hà nội.
2.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có mục tiêu cơ bản
là:
- Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất thực tế, giá thành sản xuất thực
tế của sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất để lượng hoá giá phí của sản phẩm
dở dang, thành phẩm, giá vốn trên cơ sở đó cung cấp thông tin về kết quả
từng
quá trình sản xuất và đồng thời công bố giá trị dở dang, thành phẩm, lãi, lỗ
trên báo cáo tài chính.
- Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành thực tế của sản
phẩm để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm, kết quả, hiệu quả sau mỗi quá trình sản xuất và thiết lập các
đòn bẩy kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp như LILAMA Hà Nội thì công tác
hoạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm càng quan trọng hơn nữa.
Bởi vì nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp không có những dự toán chi phí đúng mức, không theo dõi thường
xuyên được chi phí phát sinh cho các công trình và cho các quá trình sản xuất
sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, tăng chi phí sản xuất thực tế
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy,
các doanh nghiệp phải có những chính sách quản lý chi phí giá thành hợp lý,
tổ chức phương pháp hạch toán chi phí giá thành thật khoa học để nâng cao
Toàn bộ CPSX của công ty được tập hợp theo các khoản mục chi phí
sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
25