Thực trạng quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Pdf 24

Lời nói đầu
Là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank ngày càng khẳng định được uy tín và
thương hiệu của mình thông qua sự đa dạng hoá và chất lượng sản phẩm dịch vụ. Tín
dụng là một trong những nghiệp vụ chủ chốt của Techcombank, có đóng góp không nhỏ
vào tốc độ tăng trưởng rất nhanh hàng năm của ngân hàng. Nghiệp vụ tín dụng
Techcombank với tiêu chí luôn coi việc phục vụ khách hàng là nhiệm vụ trọng tâm, giúp
các doanh nghiệp cũng như cá nhân tháo gỡ khó khăn trong nhu cầu vốn. Trong những
năm vừa qua, việc Techcombank luôn đứng đầu trong nhóm các ngân hàng thương mại
cổ phần trong việc tăng trưởng dư nợ tín dụng đã cho thấy tầm quan trọng của nghiệp vụ
tín dụng đối với sự phát triển và lớn mạnh của Ngân hàng.
Để hoạt động tín dụng thực sự phát triển, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng, cũng như đứng trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Ngân hàng thương
mại khác đòi hỏi Techcombank phải có được môt quy trình tín dụng thực sự hoàn thiện
và đồng bộ nâng cao được hiệu quả tín dụng.
Sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại phòng tín dụng doanh nghiệp Trung
tâm giao dịch Hội Sở – Techcombank, hiểu rõ thực trạng và thấy được những điểm còn
hạn chế trong quy trình tín dụng, người viết quyết định chọn đề tài“ Thực trạng quy trình
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam” để viết Thu hoạch thực tập.
Thu hoạch thực tập gồm ba chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt
Nam Techcombank.
Chương II: Thực trạng quy trình tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
1
Do thời gian thực tập không dài và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế, vì
vậy báo cáo còn tồn tại rất nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và đóng
góp ý kiến của thầy cô giáo.
2

02/08/2004 tăng lên 252,255 tỷ đồng, lần thứ ba vào ngày 26/11/2004 tiếp tục tăng lên
412 tỷ đồng. Vào cuối năm này Ngân hàng đã ký kết thành công hợp đồng mua phần
mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compus Plus. Năm 2005, Ngân hàng tiếp tục tăng
vốn điều lệ lên 617 tỷ đồng và chính thức bắt tay với Ngân hàng HSBC làm đối tác
chiến lược của mình. Hoàn thành việc nâng cấp phần mềm Globus lên Version T24 R5
là Version mới nhất của hệ thống này đồng thời triển khai thành công phần mềm chuyển
mạch và quản lý thẻ Compus Plus.
• Năm 2006 đánh dấu sự thành công của Ngân hàng bằng việc nhận các giảI
thưởng cao và những đánh giá tốt từ các tổ choc quốc tế cũng như các tổ chức trong
nước. Đầu năm ngày Ngân hàng đã được nhận giảI thưởng về thanh toán quốc tế từ
Newyorks, Citibank, Wachovia. Sau đó ít tháng, Ngân hàng đã được nhận cúp vàng “Vì
sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”, tiếp theo là được Moody’s xếp hạng tín nhiệm
tiền gửi với các đánh giá tốt. Và đến cuối năm, Ngân hàng một lần nữa tăng vốn điều lệ
lên 1500 tỷ đồng.
• Năm 2007 cũng là một năm thành công của Techcombank. Sự kiện đầu tiên trong
năm nay là việc khai trương Hội sở Techcombank 70-72 Bà Triệu, Hà Nội vào ngày 27
tháng 01. Với tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ đồng, trở thành ngân hàng có mạng lưới giao
dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch.
Tiếp tục nâng cao thành công phần mềm T24 R5 lên Version T24 R6- phiên bản mới
nhất của hệ thống này. Với những nỗ lực không ngừng trong những năm qua Ngân hàng
đã được nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do Thời báo Kinh tế Việt
Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến thương mại – Bộ thương mại trao tặng vào ngày 07
tháng 04. Hiện nay Techcombank là Ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được
Financial Insight công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp
phát triển thị trường.
• Năm 2008 Techcombank vinh dự được nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng
nhất năm 2008” do độc giả báo Sài gòn tiếp thị bình chọn. Tiếp đó, Techcombank triển
khai máy gửi tiền tự động ADM, triển khai hàng loạt dự án hiện đại hoá công nghệ như:
Trung tâm thanh
toán QT và Ngân

Khánh Hoà
Khối dịch vụ
khách hàng DN
Hải Dương
5
Đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản
trị
Ban Tổng giám
đốc
Ban Kiểm soát
VP hội đồng
quản trị
ủy ban ALCO
Hội đồng tín
dụng
QMR
Trung tâm UD và
PT sản phẩm dịch
vụ công nghệ
ngân hàng
Trugn tâm thẻ
Trung tâm thanh
toán QT và Ngân
hàng đại lý
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng kiểm soát
nội bộ

Miền Trung
Miền Bắc
Hội sở
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Khánh Hoà
Đắc Lắc
Quảng Nam
Huế
Ban HT và KS giao
dịch
Ban dịch vụ ngân hàng
QT
Bắc Ninh
Bắc Giang
Hà Tây
Hà Nội
Miền Nam
TP.Hồ Chí
Minh
Bà Rịa – Vũng
Tàu
Đồng Nai
Bình Dương
Cần Thơ
Phòng hỗ trợ và phát
triển ứng dụng
Phòng CN thẻ và NH
điện tử
Phòng hạ tầng CN và

3.2. Ngân hàng doanh nghiệp
- Dịch vụ tài khoản
- Tín dụng doanh nghiệp
- Bảo lãnh và đồng bảo lãnh
- Sản phẩm ngoại hối và quản trị rủi ro
- Dịch vụ thanh toán trong nước
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
3.3. Ngân hàng điện tử
- F@st i-bank
- F@st MobiPay – thanh toán qua SMS
- HomeBanking
- Telebank
7
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phẩn
Kỹ thương Việt Nam:
4.1. Giới thiệu chung về bộ máy tín dụng của Ngân hàng:
Bộ máy hoạt động tín dụng tại Techcombank được xây dựng trên cơ sở phải đảm
bảo hai mục tiêu cơ bản là đảm bảo kinh doanh hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các chủ
trương, định hướng và chính sách tín dụng của Ngân hàng.
Chức năng hoạt động tín dụng của Techcombank được chia thành 04 nhóm chức
năng chính như sau:
 Chức năng lập kế hoạch, định hướng và phát triển hoạt động tín dụng.
Chức năng lập kế hoạch, định hướng và phát triển hoạt động tín dụng sẽ do các cấp
lãnh đạo thực hiện và tuỳ theo lãnh đạo ở cấp độ nhất định sẽ thực hiện chức năng
này ở phạm vi quản lý của mình: Hội đồng quản trị, Ban TGĐ thực hiện chức năng
lập kế hoạch và định hướng trên phạm vi toàn hệ thống Techcombank, Ban giám đốc
các chi nhánh thực hiện chức năng trong phạm vi chi nhánh.
 Chức năng phát triển kinh doanh
Chức năng phát triển kinh doanh thực hiện việc nghiên cứu đánh giá các cơ hội thị
trường, tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu và duy trì mối quan hệ với khách hàng nhằm bán

(Xét duyệt)
Hội đồng tín dụng hội sở
(xét duyệt )
Ban Tổng Giám Đốc
(Xét duyệt)
Chi nhánh C
Ban Giám Đốc chi nhánh
(Xét duyệt,kiểm soát)
Chi nhánh B
9
KS&HTKD: Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh
KTGD&KQ: Kế toán giao dịch và kho quỹ
4.2.1. Vai trò của Hội đồng quản trị:
• Phê duyệt chính sách tín dụng trong chiến lược kinh doanh tổng thể của
Ngân hàng, giới hạn tăng trưởng tín dụng hàng năm hoặc trung, dài hạn và
mục tiêu, các cơ cấu và giới hạn quản lý an toàn, chất lượng và hiệu quả.
• Phê duyệt và rà soát định kỳ chiến lược rủi ro về tín dụng, chiến lược tổng
thể và kế hoạch dài hạn cho hoạt động tín dụng.
• Quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh kế hoạch, chính sách tín dụng và giới
hạn phân cấp trên đây.
• Xem báo cáo của Tổng GĐ về các khoản vay vượt mức 15% vốn tự có.
4.2.2 Vai trò của ban Tổng Giám đốc :
Ban TGĐ thực hiện các nhiệm vụ sau:
• Xác định định hướng, lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng, chính
sách quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng.
• Trực tiếp điều hành, theo dõi, giám sát chất lượng tín dụng và hiệu quả các
hoạt động tín dụng trên toàn hệ thống Techcombank.
• Xét duyệt tín dụng theo uỷ quyền phán quyết của HĐQT
• Các trường hợp giá trị các khoản tín dụng vượt quá mức phán quyết của
Tổng Giám đốc sẽ được trình lên Hội Đồng Tín Dụng (HĐTD) phê duyệt

• Theo dõi hoạt động của khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ
4.2.4.2. Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng
11
Ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng được thiết lập tại các chi nhánh trực thuộc
sự lãnh đạo của Ban giám đốc chi nhánh.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu:
• Theo dõi, giám sát, kiểm soát rủi ro tín dụng tại các nhi nhánh; thực hiện
đánh giá thường xuyên chất lượng danh mục tín dụng tại các chi nhánh,
thực hiện các báo cáo phân tích liên quan về tín dụng tại các chi nhánh.
Tái thẩm định hồ sơ tín dụng của văn phòng kinh doanh theo yêu cầu của TGĐ, Ban
giám đốc chi nhánh.
• Hướng dẫn triển khai và kiểm soát thực hiện các quyết định liên quan đến
hoạt động tín dụng tại các chi nhánh.
4.2.4.3.. Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh:
Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh được thiết lập tại các chi nhánh trực thuộc sự
lãnh đạo của ban giám đốc chi nhánh. Chức năng,nhiệm vụ chủ yếu của ban kiểm soát
và hỗ trợ kinh doanh:
• Thực hiện các công việc trong quy trình làm các thủ tục để giải ngân các
khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách hàng, bao gồm các việc tham
gia định giá TSĐB.
• Hạch toán kế toán các dịch vụ tín dụng phát sinh (giải ngân, thu nợ gốc lãi,
hạch toán TSĐB, khai báo hạn mức, v.v...
• Kiểm soát hỗ sơ tín dụng trước khi hạch toán giải ngân, lưu trữ hồ sơ tín
dụng
4.2.4.4.Các bộ phận liên quan khác
• Kế toán kho quỹ
Phòng kế toán, giao dịch và kho quỹ gián tiếp tham gia một phần vào việc thực
hiện nghiệp vụ tín dụng bao gồm:
- Thực hiện thủ tục mở tài khoản, cấp ID cho khách hàng
12

đích vay vốn hợp pháp tại các khu vực thị trường nằm trong phạm vi cho phép của
Pháp luật hiện hành.
• Thông qua các hoạt động tại hội sở và tại các chi nhánh của mình, Techcombank
thực hiện việc cho vay bằng VND, ngoại tệ, cho vay nhận nợ bằng vàng và cung cấp
các dịch vụ tài chính khác. Mọi nhân viên, cán bộ Ngân hàng tham gia vào hoạt động
cho vay cần chú trọng đến việc đáp ứng các nhu cầu tín dụng đặc thù tại địa bàn hoạt
động của mình.
• Khi xem xét nhu cầu vay vốn, Techcombank chủ trương không phân biệt đối xử
khách hàng theo các yếu tố như: hình thức sở hữu, chủng tộc, quốc tịch, màu da, tôn
giáo, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân.
• Trong hệ thống của Techcombank, phát triển kinh doanh là trách nhiệm chính của
các bộ phận, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các hoạt
động tiếp thị chung như phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, bảo vệ và nâng cao
uy tín của Ngân hàng là trách nhiệm chung của mọi cán bộ nhân viên Ngân hàng.
• Quy trình xét duyệt khoản vay của Techcombank phải dựa trên nguyên tắc hoạt
động độc lập của khâu thẩm định với xét duyệt cho vay. Việc thẩm định do CVKH,
chuyên viên phân tích tín dụng và lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện. Nội dung thẩm
định do Tổng giám đốc quy định phù hợp với mức độ rủi ro của từng loại khách hàng,
từng loại khoản vay. Việc xét duyệt cho vay do các cá nhân thực hiện theo uỷ quyền
của hội đồng quản trị và Tổng giám đốc và trên cơ sở các ý kiến đề xuất của CVKH và
ý kiến tái thẩm định của bộ phận phân tích tín dụng, tái thẩm định.
• Thẩm quyền phê duyệt tín dụng và hạn mức tín dụng được thể hiện bằng số tiền
cho vay và được uỷ quyền cho các cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệm phê duyệt sẽ
được xem xét định kỳ để đảm bảo rằng các công cụ này đáp ứng nhu cầu của công việc,
7.3.
2kiểm
soát
14
phù hợp với kinh nghiệm và năng lực của các đơn vị kinh doanh cụ thể. Các cấp chỉ
được xét duyệt cho vay phạm vi uỷ quyền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status