Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam - Pdf 15

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
NAM SÀI GÒN
GVHD: Ts.PHẠM NGỌC VÂN
SVTH: VÕ THỊ NGA
MSSV: 11238291
LỚP HP: 210849801
TP.HCM, Ngày 20 tháng 6 năm 2014
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
Lời cảm ơn
ời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên có một môi
trường học tập thoải mái về cơ sở vật chất.L
Em xin cảm ơn Khoa Tài chính – Ngân hàng đã giúp em mở mang hiểu biết thêm
trong chuyên ngành của mình và hơn thế nữa còn giúp em biết kinh doanh như thế nào để
có hiệu quả.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Ngọc Vân đã hướng dẫn tận tình để
em có thể hoàn thành được tiểu luận. Hy vọng thông qua những nỗ lực tìm hiểu của
mình,em đã có thể tổng hợp và phân tích đầy đủ những kiến thức cơ bản cần thiết về
“Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn” cũng như nắm rõ được vấn đề đặt ra
và định hướng được giải pháp giải quyết vấn đề một cách thiết thực và hiệu quả.
Do còn giới hạn về khả năng và thời gian nên trong quá trình tìm hiểu em không tránh
khỏi thiếu sót và hạn chế nhất định, mong thầy tận tình góp ý để em hoàn thiện hơn nữa

ĐVT : Đơn vị tính.
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NH TMCP NT : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương.
NHTM : Ngân hàng thương mại.
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
VCB Nam Sài Gòn : Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương
chi nhánh Nam Sài Gòn.
VN : Việt Nam.
VNĐ : Việt Nam Đồng.
VCB : Vietcombank.
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 5
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tình hình nợ quá hạn từ 2009 – 2012 15
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn từ 2009 – 2012 16
Bảng 2.2 : Phân loại nợ từ 2008 – 2011 17
Biểu đồ2.2: Tỷ lệ nợ xấu từ 2008 – 2011 17
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 6
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Tại các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng rất quan trọng chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng tài sản có của ngân hàng, mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng
(Trang 47-3). Hoạt động tín dụng của ngân hàng có quan hệ mật thiết với khách hàng và
nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện các hoạt động tín dụng. Nếu rủi ro tín dụng xảy
ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, xa hơn nó
tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng bởi những đặc thù trong hoạt động
tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đặc

Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn.
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn.
Phần kết luận
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 8
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI:
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng:
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của
ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của ngân
hàng hoặc trên thị trường tài chính. Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi
vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Luôn là người cho vay phải chịu
rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào
cũng có rủi ro tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại
lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các
thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt
động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân
hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch
vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 thu nhập
ngân hàng (“Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại”). Kinh doanh ngân hàng là

mục
Rủi ro
nghiệp
vụ
Rủi ro
nội tại
Rủi ro
tập
trung
Rủi ro
lựa
chọn
Rủi ro
bảo
đảm
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
 Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung .
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từđặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một

- Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản
lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa
phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ.
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa đủ tầm
và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng.
- Ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và
nguồn vốn sử dụng, cụ thể là: dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán, từ đó
dẫn đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều; hoặc dự trữ
vốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sử dụng vốn; hoặc lấy vốn ngắn hạn cho
vay trung dài hạn quá mức quy định.
- Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy
mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất
lượng khoản vay.
1.1.3.2. Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay.
- Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý
lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 12
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đế
các doanh nghiệp khác.
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
quản lý. Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh
doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào
mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh,
tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư
duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả
thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể

cũng có rất nhiều người bị đình trệ hoạt động sản xuất, kinh doanh thua lỗ nên khả năng
trả nợ vốn vay ngân hàng không được đảm bảo.
- Sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật. Sự thiếu nhất quán trong các chính
sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới ngân hàng cũng như như các
doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
không ổn định khi có những thay đổi trong quy định về thuế, vốn ,cũng như hoạt động
tín dụng của ngân hàng cũng bị tác động nhiều bởi những văn bản luật về tài sản đảm
bảo, dự trữ, trích lập… Như vậy, các chính sách kinh tế, pháp luật không hoàn chỉnh
cũng gây khó khăn có doanh nghiệp về khả năng trả nợ, cũng như đe doạ đến sự an toàn
của ngân hàng trong cho vay.
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho
khách hàng vay vốn kinh doanh.
1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền
kinh tế xã hội:
1.1.4.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này
sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm
cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử
dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào
đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi
vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản.
Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức
cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước,
kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc
đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
1.1.4.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội:
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các

 Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp
những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín
dụng của ngân hàng.
 Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng,
phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng
là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng
phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi
ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
 Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của
ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng
không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm
cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng
thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
1.1.6. Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng :
Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta thường dùng
chỉ tiêu nợ quá hạn và kết quả phân loại nợ.
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 15
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
1.1.6.1. Nợ quá hạn :
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được
phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ.
Hệ số nợ quá hạn = x 100
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ,các NHTM thường chia nợ quá hạn thành các nhóm
sau:
+ Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 1881-360 ngay, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
1.1.6.2. Phân loại nợ :

lý;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định.
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ (ví dụ
từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối với
khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn
hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các
TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại
các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các
khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải được TCTD phân
vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó.
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc
các nhóm 3,4 và 5 và có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này
đã đến hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu dẫn đến có khả năng
ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi.
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản nợ quá
hạn trên 90 ngày.
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn cho
phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, ra soát lại danh
mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG:
1.2.1. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng:
Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải
quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:
 Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các
tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng.
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 17
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam

thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 18
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua
việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank
(mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
TPHCM. (Giới thiệu-5).
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp
quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một
ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng
thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn
cầu.Ngân hàng Ngoại thương đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện
đại, mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Cho đến nay, mạng
lưới của Ngân hàng Ngoại thương đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực, bao gồm:
 01 Sở giao dịch, 58 chi nhánh và 87 Phòng giao dịch trên toàn quốc;
 4 Công ty con ở trong nước:
• Công ty Cho thuê Tài chính Vietcombank (VCB Leasing);
• Công ty TNHH Chứng khoán Vietcombank (VCBS);
• Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Vietcombank (VCB AMC);
• Công ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 (VCB Tower).
 1 Công ty con ở nước ngoài: Công ty Tài chính Việt Nam – Vinafico Hongkong
 2 Văn phòng đại diện tại Singapore và Paris
 3 Công ty liên doanh:
• Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF);
• Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina;
• Công ty Liên doanh TNHH Vietcombank – Bonday - Bến Thành.
Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương còn được hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch
quốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng Việt Nam với trên 1300 ngân hàng đại lý tại hơn
90 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam còn tích cực tham gia các hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Ngân hàng

- PGD Tân Thuận. - PGD Mỹ Toàn.
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM:
2.3.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Nam Sài Gòn:
2.3.1.1.Tình hình nợ quá hạn:
Dù đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động tín dụng, nhưng trên
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 20
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
thực tế, vấn đề nợ quá hạn cũng là một vấn đề mà VCB Nam Sài Gòn cần phải quan
tâm vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Dư nợ
2.533,0
2.969,4
3.558,5
3.796,5
Dư nợ quá hạn
11,44
16,10
15,44
14,54
Ngắn hạn 10,9 13,15 13,88 13,6
Trung dài hạn
0,54
2,95
1,56
0,94

nhật
về
tình hình vĩ mô để có những điều chỉnh chính sách hợp lý.
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 21
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ
tiêu
2008
2009
2010
2011
Tổng dư nợ
1.846,6
2.533,0
2.969,4
3.558,5
Nhóm 1
1.810,4
2.520,8 2.686,4 3.211,1
Nhóm 2
26,3
18,2
209,1
319,6
Nhóm 3
7,8
10,5 19,7 11,7
Nhóm 4
1,3

lớn đối với nền kinh tế đất nước và những khó khăn trong xuất khẩu, trong hoạt động
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 22
Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
kinh doanh là không nhỏ. Đây cũng là khó khăn đối với hoạt động ngân hàng.
Tại VCB Nam Sài Gòn, vào thời điểm 31/12/2007, tổng dư nợ xấu là 312,5 tỷ, trong
đó nợ xấu nội bảng là 294,8 tỷ chiếm 15,8% tổng dư nợ. Nợ xấu tại chi nhánh vào thời
gian này tập trung vào 18 khách hàng, trong đó: doanh nghiệp nhà nước (chủ yếu là khối
xây dựng giao thông) có 11 khách hàng với tổng dư nợ lên đến 284 tỷ đồng, chiếm
khoảng 91%/tổng dư nợ xấu; doanh nghiệp tư nhân 03 khách hàng với tổng dư nợ 26 tỷ
đồng, chiếm khoảng 8,3%/tổng dư nợ xấu; Cá nhân có 04 khách hàng với tổng dư nợ 2
tỷ, chiếm khoảng 0,7%/tổng dư nợ xấu.
Trước yêu cầu phải xử lý nợ xấu để giảm tỷ lệ nợ xấu, VCB Nam Sài Gòn đã thành
lập Ban xử lý nợ do Giám đốc làm trưởng ban để trực tiếp điều hành công tác xử lý nợ.
Ban xử lý nợ đã rà soát, phân loại toàn bộ hồ sơ nợ xấu, làm việc với từng khách hàng để
định hướng giải quyết phù hợp và hiệu quả nhất đối với từng khoản nợ và từng khách
hàng. Ban xử lý nợ đã tổng hợp và lập “Đề án xử lý nợ xấu” trong đó nêu rõ thực trạng
khoản nợ và xác định hướng xử lý cũng như mục tiêu phấn đấu thu hồi nợ đối với từng
đơn vị. Mỗi cán bộ chuyên quản các công ty này phải bám sát khách hàng, làm việc hàng
tuần và ghi lại nhật ký công việc để báo cáo kịp thời với Ban giám đốc.
2.3.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng:
2.3.2.1. Các nội dung cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng:
• Chính sách quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng:
Rủi ro tín dụng của khách hàng được quản lý theo nguyên tắc toàn diện, liên
tục ở tất cả các giai đoạn có khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, thông qua các quy định cụ
thể của từng loại nghiệp vụ tín dụng.
- Giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng: tuân thủ các quy định về giới hạn cho
vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định của NHNN và NH TMCP Ngoại
Thương.
- Giới hạn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp: thực hiện xếp hạng tín dụng
nội bộ nhằm lượng hóa mức độ rủi ro của từng khách hàng, xác định giới hạn tín dụng

động tín dụng tăng cao mà chưa có sự chuẩn bị đầy đủ về nguồn nhân lực, mặt khác do
cơ chế đãi ngộ chưa thỏa đáng dẫn đến hiện tượng một số cán bộ có năng lực và kinh
nghiệm chuyển qua các TCTD khác.
• Thẩm quyền phán quyết:
Quy định về thẩm quyền phê duyệt GHTD/cấp tín dụng đối với khách hàng
ban hành kèm theo Quyết định số 44/QĐ-NH TMCP NT.CSTD ngày 08/03/2007 của
Tổng Giám đốc NH TMCP NT.
Trong trường hợp GHTD/cấp tín dụng vượt thẩm quyền về giá trị và/hoặc thời hạn,
Chi nhánh trình Hội sở chính phê duyệt.
• Chính sách tín dụng:
Từ những rủi ro đã gặp phải trong quá trình kinh doanh những năm qua, hiện nay
NH TMCP NT đang thực hiện “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất
lượng và hướng tới các chuẩn mực quốc tế” với một số định hướng cơ bản:
- Tiếp tục tăng cường quản trị rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng tín dụng
an toàn, tập trung vào các dự án thật sự khả thi và hiệu quả, đồng thời với việc tập trung
giải quyết nợ xấu và kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn.
- Tăng cường các giải pháp marketing, phát triển thương hiệu. Có chính sách
hợp lý để tiếp cận các dự án đầu tư, các khách hàng trong các cụm công nghiệp và khu
công nghiệp tập trung.
• Quy trình tín dụng:
Hiện nay NH TMCP NT đang thực hiện 3 quy trình tín dụng dành có các đối
tượng khách hàng khác nhau:
- Đối với cho vay tư nhân, cá thể: áp dụng Quy trình cho vay đối với khách
hàng ban hành kèm theo Quyết định 130/QĐ-NH TMCP NT.QLTD ngày 12/08/2002 của
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (gọi là Quy trình 130). Đây là quy trình cho vay áp
dụng đối với tất cả các khách hàng vay (tư nhân, doanh nghiệp). Tuy nhiên sau khi ban
hành các Quy trình về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp lớn thì
Quy trình này chỉ còn áp dụng đối với các khách hàng là tư nhân cá thể.
- Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa: áp dụng theo Quy trình tín dụng doanh
SVTH: VÕ THỊ NGA - 11238291 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status