thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á - chi nhánh hà nội - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ TRANG NHUNG
MÃ SINH VIÊN : A18832
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
HÀ NỘI-2014LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với ñề tài: “Thực trạng và giải pháp hạn
chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á chi nhánh Hà Nội”,
em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc ñến cô giáo Trần Thị Thùy Linh ñã tận
tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện ñề tài này. Em cũng xin
gửi lời cám ơn ñến Phòng tín dụng và Ban Giám ñốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đông Á chi nhánh Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cung cấp số liệu cũng như những tài liệu
liên quan ñể em có thể cơ sở ñể nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận này.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thiện bài khóa luận này một cách hoàn
chỉnh nhất. Song do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận ñược sự góp ý của quý thầy, cô giáo ñể bài
khóa luận của em ñược hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên

1.1.1

Khái niệm tín dụng Ngân hàng 1

1.1.2

Vai trò của tín dụng Ngân hàng 1

1.1.2.1

Đối với nền kinh tế 1

1.1.2.2

Đối với Ngân hàng 3

1.1.2.3

Đối với doanh nghiệp 4

1.2

Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của NHTM 4

1.2.1

Khái niệm rủi ro tín dụng 4

1.2.2


1.3.1.1

Môi trường kinh doanh 8

1.3.1.2

Người ñi vay 10

1.3.2

Nhân tố chủ quan (do ngân hàng) 12

1.4

Các biện pháp hạn chếrủi ro tín dụng trong NHTM 13

1.4.1

Nâng cao chất lượng tín dụng 13

1.4.2

Thực hiện các phương pháp phân tán rủi ro 15

1.4.3

Lập quỹ Dự phòng rủi ro 16

1.4.4


2.1.3

Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng của Ngân hàng Đông ÁCN Hà Nội 21

2.1.3.1

Ban Giám ñốc 22

2.1.3.2

Phòng Khách hàng doanh nghiệp 23

2.1.3.3

Phòng Khách hàng cá nhân 23

2.1.3.4

Phòng Kế toán 24

2.1.3.5

Phòng Hành chính quản trị tổng hợp 24

2.1.3.6

Phòng Ngân quỹ 24

2.1.3.7



2.3

Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội 32

2.3.1

Quy trình hoạt ñộng tín dụng 32

2.3.2

Tình hình hoạt ñộng tín dụng 34

2.3.3

Phân loại dư nợ cho vay 35

2.3.3.1

Dư nợ cho vay vốn theo ñối tượngkhách hàng 35

2.3.3.2

Dư nợ cho vay vốn theo thời hạn 37

2.3.3.3

Dư nợ cho vay theo loại tiền 38

2.4

Rủi ro tín dụng xuất phát từ khách hàng 49

2.5.3

Rủi ro tín dụngxuất phát từngân hàng 50

2.6

Những biện pháp Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội ñã áp dụng ñể
hạn chế rủi ro tín dụng 52

2.6.1

Đối với khách hàng 52

2.6.2

Đối với Ngân hàng 53
2.7

Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á
- CN Hà Nội 55

2.7.1

Đánh giá kết quả 55


3.2.2

Cho vay ñồng tài trợ 61

3.2.3

Đảm bảo thực hiện ñủ quy trình cho vay 62

3.2.4

Nâng cao hiệu quả tái ñịnh giá tài sản ñảm bảo 63

3.2.5

Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 63

3.2.6

Hoàn thiện công tác bảo ñảm tiền vay 64

3.2.7

Tích cực trong hoạt ñộng xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 65

3.3

Kiến nghị với các cơ quan chức năng 65

3.3.1


Thang Long University LibraryDANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
CN
DN
DPRR
NH TMCP
NHTM
NHTW
NH
RRTD
TCTD
TSĐB
VND
Tên ñầy ñủ
Chi nhánh
Doanh nghiệp
Dự phòng rủi ro
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
Tài sản ñảm bảo

Bảng 2.13 So sánh tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của CN Hà Nội, CN Thái Bình,
CN Hải Phòng 43

Bảng 2.14 Tỷ lệ lãi treo của CN Hà Nội 44

Hình 2.5 So sánh tỷ lệ lãi treo của CN Hà Nội, CN Thái Bình, CN Hải Phòng 44

Bảng 2.16 Tỷ lệ miễn giảm lãi của CN Hà Nội 45

Hình 2.6 So sánh tỷ lệ miễn giảm lãi CN Hà Nội, CN Thái Bình, CN Hải Phòng . 46

Bảng 2.18 Tỷ lệ trích lập dự phòng 47

Hình 2.7 So sánh tỷ lệ trích lập DPRR CN Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng 47Thang Long University LibraryLỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt ñộng tín dụng thường tạo ra hơn 2/3 tổng thu
nhập của hầu hết các NHTM. Để ñạt ñược mục tiêu tối ña hoá lợi nhuận, trong chiến
lược kinh doanh của mình, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chính sách
tín dụng hợp lý, hiệu quả. Tuy nhiên, không phải quan hệ tín dụng nào cũng mang lại
lợi ích và lợi nhuận cho ngân hàng. Bởi bên trong lợi ích ấy chứa ñựng nhiều yếu tố
rủi ro có thể lường trước hoặc không lường trước ñược. Hậu quả của những rủi ro ñó
là sự gia tăng về chi phí, hạn chế quy mô tín dụng, gây ra thiệt hại về tài chính, hoặc
có thể trầm trọng hơn ñó là sự mất uy tín của cả ngân hàng và khách hàng, gây mất ổn
ñịnh trong hoạt ñộng ngân hàng cũng như hoạt ñộng của nền kinh tế. Do ñó, việc xây

Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Hà Nội ñể ñánh giá ñược tình hình rủi ro
trong hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh và nêu lên những giải pháp của Ngân
hàng ñã áp dụng ñể hạn chế rủi ro tín dụng.
- Đưa ra những giải pháp hạn chế rủi ro rín dụng mà Ngân hàng Đông Á có thể áp
dụng cũng như một vài ñề xuất cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền: Ngân
hàng Nhà nước, Ngân hàng Trung Ương, các cấp, bộ ngành có liên quan, chính
phủ ñể cùng với các ngân hàng thương mại thực hiện ñồng bộ những giải pháp
nhằm hạn chế tối ña rủi ro tín dụng.
3. Đối tượng và phạm vị phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu : Đề tài ñược tiến hành tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đông Á - chi nhánh Hà Nội với số liệu thực tế ñược sử dụng trong 3 năm 2011,
2012, 2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu là duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổng hợp, so sánh số liệu.
5. Kết cấu của ñề tài
Để giải quyết những vấn ñề nêu trên, ñề tài này ñược triển khai và nghiên cứu
trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á- Chi nhánh
Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Đông Á
chi nhánh Hà Nội.
Thang Long University Library
1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI

vốn vay từ ngân hàng. Để có thể vay vốn ñược từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần
phải nâng cao uy tín của mình ñối với ngân hàng, ñảm bảo ñược các nguyên tắc tín
dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án
2

có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường
khai thác thông tin ñể ñịnh lượng hoạt ñộng kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả.
Điều ñó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án. Hơn nữa, ñi cùng với sự phát
triển các dự án của doanh nghiệp là vai trò tư vấn của cán bộ tín dụngvà khâu giám sát
sử dụng vốn vay của Ngân hàng. Với việc này, doanh nghiệp sẽ lường trước ñược
những khó khăn, rủi ro trên thị trường; có những phướng án sử dụng vốn vay ñúng
mục ñích, nhạy bén với các thay ñổi của thị trường nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao. Từ
ñó sẽ làm tăng hiệu quả của cả nền kinh tế.
 Tín dụng thúc ñẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Bản chất ñặc trưng hoạt ñộng ngân hàng là huy ñộng vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội ñể thực hiện cho vay tới các ñơn vị kinh tế
có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập trung là yêu cầu
tất yếu của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi
nguồn lực như thời gian, chi phí huy ñộng vốn cho sản xuất…
 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình luân chuyển tiền tệ
Do ñặc ñiểm sản xuất và tiêu thụ hàng hóa trên thị trường là không ñồng ñều nên
các doanh nghiệp luôn trong tình trạng mất cân bằng về lượng vốn cần thiết ñể cung
cấp cho quá trình sản xuất hàng hóa. Vì vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có
lúc thừa vốn, có lúc thiếu vốn. Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận ñộng
liên tục của nguồn vốn, ñẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị
trường, hạn chế thấp nhất sự ứ ñọng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, ñẩy
nhanh vòng quay của vốn.
 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình mở rộng mốiquan hệ giao
lưu kinh tế quốc tế.
Với nền kinh tế mở hiện nay, sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia ñược chú

năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng. Bên cạnh ñó,
do năng lực sản xuất ñược nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, ñó là nguồn thu
nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn ñịnh ñời sống cho chính họ.Muốn
nâng dần thu nhập bình quân ñầu người, giải quyết việc làm không thể chỉ dựa vào quỹ
ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài. Tín dụng ngân
hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong việc ñầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế
và xã hội.
1.1.2.2 Đối với Ngân hàng
 Tạo lợi nhuận cho Ngân hàng
Đối với Ngân hàng - một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng ñặc biệt “tiền tệ”,
thì lợi nhuận thu ñược của Ngân hàng là sự chênh lệch giữa tiền lãi thu ñược thông qua
hoạt ñộng và tiền lãi phải trả cho các khoản huy ñộng. Thông qua hoạt ñộng tín dụng
thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân
hàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu ñược lợi nhuận cho ngân hàng. Đối vớihầu
hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ
hoạt ñộng cho tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 ñến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng.
4

Như vậy, mặc dù hoạt ñộng tín dụng chứa rất nhiều rủi ro nhưng nó là một trong
những hoạt ñộng chính giúp ngân hàng tạo lợi nhuận.
 Tạo uy tín cho Ngân hàng
Bên cạnh ñó ngân hàng sử dụng tín dụng như là một công cụ cuốn hút các khách
hàng, củng cố lòng trung thành của các khách hàng truyền thống, ñồng thời tạo ra các
mối quan hệ mới với các khách hàng mới. Ngân hàng thông qua nguồn vốn tín dụng
ưu ñãi cung cấp tín dụng trung dài hạn cho các khách hàng, không những thu ñược lợi
nhuận từ hoạt ñộng tín dụng ñem lại mà còn thu thêm ñược lợi nhuận từ những dịch vụ
khác cung cấp cho khách hàng. Hơn nữa năng lực cung cấp tín dụng cũng chứng tỏ
ngân hàng có ñược niềm tin lớn từ khách hàng cũng như công chúng, trong giai ñoạn
hiện nay nó cũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng ñối với sự phát triển của nền kinh tế

giảm; các chỉ số về nợ xấu, nợ quá hạn sẽ tăng cao làm ảnh hưởng ñến chất lượng hoạt
ñộng của Ngân hàng. Nếu rủi ro xảy ra ở mức ñộ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù ñắp
bằng khoản dự phòng rủi ro ( ghi vào chi phí ) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng. Nghiêm trọng hơn,
nếu rủi ro xảy ra ở mức ñộ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không ñủ bù ñắp, vốn khả
dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm và có thể sẽ dẫn tới phá sản.Việc một
ngân hàng bị phá sản sẽ rất nguy hiểm ñến toàn bộ hệ thống Ngân hàng vì có thể gây
ra hiệu ứng “domino”, vỡ quỹ tín dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến hoạt ñộng của
Ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy rủi ro về tín dụng luôn là loại rủi ro lớn nhất,
ñem lại nhiều thiệt hại và gây hậu quả xấu nhất ñến các hoạt ñộng của Ngân hàng.
1.2.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng như ñược biết là người ñi vay không có khả năng thanh toán gốc
và lãi cho người cho vay, cụ thể là Ngân hàng, khi ñến hạn thanh toán. Vậy rủi ro tín
dụng ñược chia thành 4 bậc với mức ñộ tăng dần về tính nghiêm trọng của rủi ro như
sau: không thu lãi ñúng hạn, không thu gốc ñúng hạn, không thu ñủ lãi và không thu
ñủ vốn.
1.2.2.1 Không thu lãi ñúng hạn
Với mỗi một khoản hợp ñồng cấp tín dụng thì ngân hàng và bên ñi vay luôn thỏa
thuận lãi suất và thời hạn cho vay của hợp ñồng. Vì thế nên bên ñi vay phải tuân thủ
thực hiện nghiêm ngặt trả khoản tiền lãi vào ñúng thời gian ñịnh kỳ trả lãi. Rủi ro tín
dụng không thu lãi ñúng hạn là khi người vay không trả ñược lãi ñúng hạn. Khi ñó
Ngân hàng sẽ chuyển số lãi ñó vào khoản mục lãi treo phát sinh. Tuy nhiên, ñây vẫn là
rủi ro thấp nhất trong rủi ro tín dụng mà Ngân hàng có thể sẽ gặp phải trong hoạt ñộng
cấp tín dụng. Vì trong trường hợp này Ngân hàng vẫn sẽ thu ñược lãi của khách hàng
và thu thêm khoản lãi quá hạn.
1.2.2.2 Không thu gốc ñúng hạn
Việc không thu lãi ñúng hạn chỉ ảnh hưởng ñến lợi nhuận của Ngân hàng nhưng
việc không thu gốc ñúng hạn sẽ ảnh hưởng ñến lượng vốn cho vay của Ngân hàng.Khi
ñó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn ñó sang mục nợ quá hạn phát sinh. Việc không thu
gốc ñúng hạn sẽ có thể dẫn ñến việc mất vốn. Tuy vây, ñấy chưa phải là khoản mất

chế của các nhà quản trị. Các nhà phân tích, các nhà kinh tế Ngân hàng ñã sử dụng rất
nhiều mô hình ñể ñánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Các mô hình tương ñối ña
dạng và ñánh giá ñầy ñủ các khía cạnh về rủi ro tín dụng. Trên thực tế, các Ngân hàng
thường ñánh giá rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu sau:
 Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn
Tỷlệnợquáhạn ൌ
Sốdưnợquáhạn
Tổngdưnợ
ݔ100%
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi ñã quá hạn mà chưa thu hồi ñược.
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng ñể ño lường chất lượng nghiệp vụ tín
Thang Long University Library
7

dụng. Các ngân hàng có chỉ số này thấp ñã chứng minh ñược chất lượng tín dụng cao
của mình và ngược lại.
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức ≤ 5%. Tuy nhiên, chỉ tiêu
này ñôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Bởi vì bên
cạnh những ngân hàng có ñược tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do ñã thực hiện tốt các khâu
trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có ñược tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông
qua việc cho vay ñảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo ñúng qui ñịnh
 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Tỷlệnợxấu ൌ
Nợxấu
tổngdưnợ
x100%
Nợ xấu hay nợ khó ñòi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị
nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng. Theo QĐ 493
thì nợ xấu bao gồm: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn. Ba
nhóm nợ này là cơ sở ñể ño lường chất lượng tín dụng của NHTM. Tỷ lệ nợ xấu càng

ݔ100%
Miễn giảm lãi là khoản lãi vay mà khách hàng không có khả năng chi trả. Khi
ngân hàng thực hiện nghiệp vụ miễn giảm lãi chứng tỏ hoạt ñộng kinh doanh của
khách hàng ñã gặp khó khăn, có dấu hiệu không có khả năng hoàn trả gốc. Đây chính
là khoản tổn thất trực tiếp mà ngân hàng phải chịu.
 Nhóm chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù ñắp rủi ro tín dụng
TỷlệtríchlậpDPRRtíndụng ൌ
DPRRtíndụngtríchlập
Dưnợbìnhquân
ݔ100%
Tỷ lệ này phản ánh khả năng chống ñỡ RRTD từ quỹ dự phòng. Thông thường
thì tỷ lệ này lớn hơn 100% vì riêng nợ nhóm 5 ñã phải trích ñủ 100% số tiền ñể ñưa
vào quỹ DPRR nợ khó ñòi. Tuy nhiên về mặt lý thuyết chúng ta có thể thấy nếu một
NHTM có nợ nhóm 5 quá lớn, giả sử khi ñó khả năng tài chính không ñủ ñể trích dự
phòng, khi ñó sẽ không ñủ quỹ dự phòng ñể xử lý RRTD và NHTM phải ñối mặt với
nguy cơ phá sản. Vì thế chỉ tiêu này càng lớn càng ñảm bào tính an toàn trong HĐKD
của NHTM.Tùy theo mức ñộ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 ñến 100% giá
trị khoản vay. Như vậy nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỉ lệ này
càng cao.
Trên ñây là một vài những chỉ tiêu phổ biến ñể ñánh giá mức ñộ rủi ro tín dụng
của Ngân hàng. Từ những chỉ tiêu trên, ban quản trị ñiều hành có thể ñưa ra những
phán ñoán hợp lý ñể có những quyết ñịnh sáng suốt cho hoạt ñộng tín dụng của Ngân
hàng sau này.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng
Trên thực tế, rủi ro tín dụng xuất phát từ rất nhiều phía mà ñược chia cơ bản là
nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Các nhân tố dẫn ñến rủi ro tín dụng là môi
trường kinh doanh và 2 bên cùng tham gia, có ảnh hưởng ñến hợp ñồng tín dụng ñó là
người ñi vay (khách hàng) với người cho vay (ngân hàng).
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh doanh

phát tăng, lãi suất buộc phải ñiều chỉnh theo xu hướng tăng làm chi phí của ngân hàng
phải bỏ ra cũng tăng lên, làm giảm thu nhập của ngân hàng. Khi lạm phát cao thì
thường có lợi cho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay.
Bên cạnh ñó, sự biến ñộng của tỷ giá thì cũng có thể dẫn ñến rủi ro tín dụng, ví
dụ như trong trường hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá tăng sẽ dẫn
tới trường hợp thua lỗ do chi phí ñầu vào tăng, qua ñó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ
ngân hàng của doanh nghiệp
 Ảnh hưởng của chính trị quốc gia
Môi trường chính trị của một quốc gia là yếu tố quan trọng nhất trong việc ñầu tư
xây dựng và phát triển kinh tế ñất nước, ñặc biệt ñối với hoạt ñộng của Ngân hàng.
Một ñất nước có nền chính trị ổn ñịnh là ñiều kiện lý tưởng cũng như bước ñệm vững
chắc cho các hoạt ñộng kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Nếu xẩy ra các bất ổn
về chính trị như: xung ñột, chiến tranh, bạo ñộng, biểu tình, thì sẽ làm ảnh hưởng ñến
toàn bộ nền kinh tế ñất nước, tất nhiên trong ñó có hoạt ñộng của doanh nghiệp, tổ
10

chức và Ngân hàng. Vì thế, yếu tố này sẽ gây nên rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của
Ngân hàng.
 Ảnh hưởng của pháp luật và các thủ tục hành chính
Hoạt ñộng của Ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn ñến nền kinh tế quốc gia, chính
vì thế kinh doanh Ngân hàng luôn dưới sự giám sát chặt chẽ của pháp luật. Bất kỳ sự
thay ñổi chính sách của Chính phủ về phát triển kinh tế, chính sách tiền tệ, chính sách
thuế ñều có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của Ngân hàng. Môi trường pháp lý sẽ mang ñến
cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới cũng như thách thức mới. Điều này ñược thể
hiện rõ trong hoạt ñộng tín dụng, như việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý của luật pháp cũng có thể ñặt
ngân hàng trước những nguy cơ cạnh tranh mới, như việc cho phép thành lập các ngân
hàng nước ngoài sẽ ñặt các ngân hàng của nước ñó vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn
và chính sách ñầu tư, tiết kiệm của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Sự thiếu chính xác trong dự ñoán môi trường luật pháp trong hoạt ñộng tín dụng

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình
công nghệ, không trang bị máy móc hiện ñại, không thay ñổi mẫu mã hoặc nghiên cứu
nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ
ñọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho
Ngân hàng.
 Uy tín trên thị trường và ñạo ñức của người ñi vay
Trong hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng có rất nhiều loại hình: cho vay có tài
sản ñảm bảo, cho vay tín chấp, Một trong những yếu tố quan trọng ñể xác ñịnh loại
hình cấp tín dụng ñó chính là uy tín của khách hàng. Bởi vì uy tín của khách hàng là
tiêu chí ñể ñánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết
trong hợp ñồng từ phía khách hàng. Việc thẩm ñịnh uy tín của khách hàng là thông
qua các hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng trên thị trường như: chất lượng, giá cả
hàng hoá;chất lượng dịch vụ; thị phần; các quan hệ kinh tế với các bên ñối tác; các
khoản nợ phải trả, mối quan hệ của doanh nghiệp với các ngân hàng khác, Việc thẩm
ñịnh này cần có một khoảng thời gian tương ñối dài nên ngân hàng cần phân tích các
số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp ñể có kết luận
chính xác. Nếu uy tín của doanh nghiệp không ñảm bảo trên thị trường thì ñó cũng
tiềm ẩn những rủi ro lớn cho hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng.
Trong quá trình thẩm ñịnh dự án, có rất nhiều yếu tố ñể quyết ñịnh ñến một hợp
ñồng tín dụng. Không những nhân viên tín dụng phải kiểm nghiệm qua những kết quả
hoạt ñộng trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai của doanh
nghiệp mà còn ñánh giá quaphẩm chất ñạo ñức,tính cách của người ñi vay. Việc này
tưởng chừng như không quan trọng nhưng trênthực tế kinh doanh ñã cho thấy, tính
chân thật,ñạo ñức của người vay là yếu tố quan trọng trong chất lượng tín dụng.Có
trường hợp khách hàng ñã lừa ñảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy
tờ, quyền sở hữu tài sản. Trong trường hợp khác khách hàng ñã lợi dụng ngân hàng
không thể kiểm soát hết ñược hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nên ñãsử dụng
vốn vay không ñúng mục ñích, không ñúng ñối tượng kinh doanh, phương án kinh
doanh. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do ñạo ñức
12

thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết ñể bắt kịp với nhịp ñộ phát triển và
biến ñổi của nền kinh tế thị trường. Trình ñộ, năng lực, phẩm chất ñạo ñức của ñội ngũ
cán bộ cho vay yếu kém dẫn ñến cán bộ cho vay không ñánh giá chính xác về khách
hàng và phương án vay vốn, từ ñó làm phát sinh những hợp ñồng cho vay kém an toàn.
Mức ñộ rủi ro trong trường hợp này sẽ ngày càng tăng dần trong suốt quá trình kể từ
khi xét duyệt ñến khi giám sát và cuối cùng là thu nợ.
Thang Long University Library
13

Cùng với yếu tố về trình ñộ thì yếu tố về ñạo ñức cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến
chất lượng tín dụng Ngân hàng. Nhân viên tín dụng phải có tiêu chuẩn về ñạo ñức và
sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm
có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng. Bên cạnh ñó, trước sự cám dỗ của vật
chất cán bộ cho vay cần hành ñộng có nguyên tắc, có tổ chức, có lập trường vững chắc
ñể tránh gây ra những quyết ñịnh sai lầm gây ra rủi ro cho Ngân hàng.
 Ảnh hưởng của hệ thống thông tin
Hoạt ñộng trong ngành ngân hàng, yếu tố thông tin rất quan trọng. Hoạt ñộng tín
dụng muốn ñạt ñược hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu
phục vụ cho công tác này. Ngân hàng cần xây dựng ñược hệ thống thông tin ñầy ñủ và
linh hoạt, nhờ ñó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng
phòng ngừa rủi ro tín dụng.Việc cung cấp chậm thông tin sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng
tín dụng, gây nên những rủi ro. Muốn thuyết phục Ngân hàng trong việc cấp tín dụng,
doanh nghiệp thường ñưa ra những bản hồ sơ rất ñẹp với tình hình kinh doanh tốt,
phương án kinh doanh hợp lý và hiệu quả nhưng vấn ñể quan trọng là ñộ chính xác của
các thông tin này vẫn chưa qua kiểm duyệt. Chính vì thế cán bộ tín dụng cần có những
phương thức kiểm tra, ñiều tra lại thông tin khách hàng, kiểm chứng ñộ xác thực của
các thông tin ñó, từ ñó mới ñưa ra các quyết ñịnh.
Như vậy, nhờ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín ta thấy: tùy
vào từng ñiều kiện cụ thể mà các nhân tố trên có những ảnh hưởng khác nhau tới chất
lượng tín dụng ngắn hạn. Do ñó việc giảm thiểu rủi ro tín dụng là phải giải quyết ñồng

thanh toán.
- Thẩm ñịnh về phương diện kỹ thuật: Phải xem quy mô dự án có phù hợp với
năng lực tiêu thụ sản phẩm hay không, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, năng
lực quản lý của doanh nghiệp. Phải xem xét mặt công nghệ của thiết bị ñể ñưa ra
các phương án nhằm chọn ñược công nghệ tối ưu nhất. Thẩm ñịnh về mặt số
lượng công suất, chủng loại, danh mục của thiết bị dây chuyền sản xuất và năng
lực hiện có của doanh nghiệp so với quy mô của dự án.
- Thẩm ñịnh tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính: Đây là yếu tố
quyết ñịnh trực tiếp ñến việc lựa chọn các dự án ñầu tư. Ngân hàng có thể sử
dụng các chỉ tiêu tài chính ñơn giản như: lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận, thời
gian thu hồi vốn, thời ñiểm hoà vốn… hoặc phân tích tính khả thi của dự án bằng
phương pháp giá trị hiện tại, tỷ suất hoàn vốn nội bộ ñể xem xét ñộ nhậy bén của
dự án. Nguồn trả nợ sẽ là tốt nhất nếu thu ñược từ dự án nhưng ngân hàng cũng
nên tính ñến khả năng trong thời gian ñầu khi dự án chưa thu ñựơc lợi nhuận thì
doanh nghiệp có nguồn thu nào khác bù vào không.
Việc thẩm ñịnh tốt các dự án ñầu tư sẽ cho Ngân hàng có ñịnh hướng tốt cũng
như những quyết ñịnh sáng suốt trong các hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng. Từ ñó,
sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng.
 Nâng cao trình ñộ của cán bộ tín dụng
Yếu tố chất lượng nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến kết
quả hoạt ñộng của doanh nghiệp. Đặc biệt trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thì
cán bộ tín dụng phải có ñủ: ñức, tài, trí ñể có khả năng ứng biến và phán ñoán trong
Thang Long University Library
15

những trường hợp nhạy cảm, cấp bách, tránh mắc những sai sót gây ra rủi ro tín dụng
cho Ngân hàng. Tuy vây, năng lực của mỗi con người cần phải luôn luôn ñược trau dồi
và học hỏi. Vì vậy ngân hàng cần phải kế hoạch hóa công tác ñào tạo cán bộ, sớm thực
hiện tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng, ñưa việc nâng cao trình ñộ trở thành mục tiêu
phấn ñấu và làm việc thường xuyên. Công tác ñào tạo cần tập trung theo trọng ñiểm và

bảo quyền lợi của các bên. Tuy vậy, nhưng với hình thức này các ngân hàng cần phải

Trích đoạn Thực hiện các phương pháp phân tán rủi ro Sử dụng thị trường bán nợ Lịch sử hình thành Ngân hàng Đ ông Á Hỗ trợ các NHTM trong việc xử lý nợ Hoàn thiện môi trường pháp lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status