TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG
FORE1GN TRADE
UNIVERSirr
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
THỰC TRỌNG
VÃ
GIẢI
PHÁP
HẠN CH€ RỦI RO TÍN
DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MỌI Vlậ NAM
Sinh
viên
thực
hiện
:
NGUYỄN THU TRANG
Lớp : NHẬT 2- F - KHOA 40 HÀ NỘI
Giáo viên hướng
dẫn :
PHAN
TRẦN
TRUNG DŨNG
DỤNG
NGÂN HÀNG
3
1.1.1.
Khái quát về ngân hàng thương mại
3
1.1.1.1. Lịch
sửhình
thành và phát triển
của các Ngân hàng
thương mại:.
3
1.1.1.2.
Khái niệm NHTM
4
1.1.1.3.
Các
nghiệp
vụ
chủ yếu
của NHTM
4
1.1.2.
Tín
dụng
ngân hàng
5
1.1.2.1.
Khái niệm
tín
1.2.1.
Khái
niệm
rủi
ro
10
1.2.2.
Các
loại
rủi
ro
trong
hoạt
động
kinh
doanh
của
NH
li
1.2.3.
Rủi
ro
tín
dụng
15
1.2.3.1.
Phân
loại rủi ro tín
dụng
15
NAM 34
2.
Ì.
TỔNG
QUAN
VỀ
HOẠT ĐỘNG
TÍN
DỤNG
TẠI
CÁC
NHTM
VỆT
NAM
34
2.2.
THỤC
TRẠNG RRTD
TẠI
CÁC
NI
ì
IM
VIỆT
NAM
47
2.2.1.
Tinh
hình
Nợ
hình
thực
hiện
các quy
chế tín
dụng
55
2.2.5.
Tinh
hình
thực
hiện
quy trình
tín
dụng
58
2.3.
NGUYÊN NHÂN
RRTD
TẠI
CÁC
NH
Í
M
VIỆT
NAM 59
2.3.1.
Rủi ro từ
phía khách
hàng:
Rủi ro
do
thiếu thông
tin
63
2.3.2.3.
Rủi ro
liên
quan
tới
danh
mục
cho
vay
65
2.3.2.4.
Rủi ro
liên
quan
tới
lãi
suất
cho vay
67
23.2.5.
Rủi ro
liên
quan
tới
trích
2.3.3.1.
Sự
thay
đổi
của các
chính
sách
kinh
tế.
70
2.3.3.2.
Sự
điều khiển
của
cơ
chế
thị
trường
70
2.3.3.3.
Môi
trường
pháp
lý
71
2.4.
NHẬN
ĐỊNH VỀ
THỰC
TRẠNG
CÁC
NHTM
VIỆT
NAM 74
3.2.
MỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
HẠN
CHÊ
RRTD
TẠI
CÁC
NHTM
VIỆT
NAM 76
3.2.1.
Giải
pháp
dối với
khách hàng
76
3.2.2.
Giải
pháp
dối với
Ngân hàng
77
3.2.2.1. Nâng cao năng lực quản trị Tín dụng 77
với
NH Nhà
Nước
92
KẾT hUẬĩl 94
Trà ỊãỆữ YTtĩím mịầQ 96
DANH
MỤC
CÁC CHỮ
VIẾT
TẮT
1.
DN:
Doanh
nghiệp
2.
TO:
Tín
dụng
3.
RRTD:
Rủi ro tín
dụng
4.
NH:
Ngân hàng
5.
NHNN:
Ngân hàng Nhà nước
6.
Nền
kinh tế Việt
Nam
trong
thòi
kỳ
đổi
mới
đã và đang
đạt
được
những
thành
tựu
đáng
kể.
Toàn
Đảng,
toàn
dân góp
sức
xây
dựng
một
nền
kinh
tế
thị
trường
theo
tế
phát
triển
năng
động,
Việt
Nam đang
từng
bước
khẳng
định
vị
thế
của
mình
trong
khu
vực
và
trên
thế
giới.
Để
đạt
được
điều
đó
là
có sự
đóng góp không
góp
phần
thúc
đẩy sự
phát
triển
cân
đối
của
các
ngành,
lĩnh
vực
khác
nhau
theo
định
hướng
của
Nhà
nước.
Tín
dụng
Ngân hàng
là
một
trong
những
nghiệp
vụ
tới
nền
kinh
tế.
Mặt
khác,
quá
trình
hội
nhập
kinh tế
không
những
mang
lại
cơ
hội
mà còn
tiềm
ùn
nhiều
rủi
ro,
thách
thức.
Chính vì
vậy,
công tác hạn
chế
rủi
các
ỉ ỉ
gân hàng
Thương mại
Việt
Nam".
Mục đích nghiên
cứu
của
khoa
luận
này
là:
Nghiên
cứu vấn
đề
rủi
ro tín
dụng
trên
phương
diện
Lý
thuyết:
Tín
dụng
và
rủi
ro
tín
trạng
rủi
ro
tín
dụng
tại
các
NHTM
Việt
Nam, các nguyên nhân và
nhận
xét.
Đề xuất các
giải
pháp
để hạn chế
rủi
ro tín
dụng,
đưa
ra
một
số các
kiến
nghị
dối với
Nhà
nước,
Ngân hàng Nhà
nước,
Thương
mại.
Chương
2:
Thực
trạng
rủi
ro Tín
dụng
tại
các
NHTM
Việt
Nam.
Chương
3:
Một
số
giải
pháp
hạn chế
rủi
ro tín
dụng
đối
với
các
NHTM
Việt
Nam.
đặc
biệt
cảm
ơn
thầy
Phan
Trần
Trung
Dũng-
Khoa
KTĐN-người
đã
trực
tiếp
hướng dẫn
tôi
khoa
luận
này.
Tôi
cũng
muốn
gửi
lời
cảm ơn
tới
các
bạn bè,
gia
đình
DỤNG
NGÂN HÀNG
1.1.1.
Khái quát
về
ngàn hàng thương
mại.
1.1.1.1. Lịch
sử
hình thành
và
phát triển
của
các
Ngăn
hàng thương
mại:
Trên
thế
giới,
nghề
ngân hàng được hình thành
từ
rất
sớm. Hình
thức
sơ
khai
của
NHTM
triển
của sản
xuất
và
trao
đổi
hàng
hoa. Khi
sản
xuất
còn không
dù
cung
cấp
cho nhu cầu tiêu dùng của xã
hữi
thì ngân hàng chưa
xuất
hiện.
sàn
xuất
phát
triển,
hàng hoa được
tạo ra nhiều
làm nảy
sinh
quan
hệ
trao
hiện
ra
điều
này và
chuyển sang
làm
nghề
buôn
tiền
(những
nhà Ngân hàng đầu tiên trên
thế
giới ).
Họ
thực
hiện
cấc
nghiệp
VỊ!
đổi
tiền,
nhận
tiền
gửi
và bảo
quản
tiền
(cho
khách hàng) và có
thu
mở
rững
và phát
triển
h.
ạt
ítững
sản xuất
kinh
doanh
của họ
trong
khi
các nhà Ngân hàng
lại
có
sẵn Long két
của
mình
những khoản
tiền
không
sinh
lợi.
Khi
cho
vay,
các nhà
Ngã:',
hàng
họ
chuyển
từ
việc
thu
phí
người gửi
tiền
sang
việc
miễn
phí
tiền
gửi,
thậm
chí còn
thuồng
cho họ mữt
khoản
tiền
gọi
là
lãi
tiền
gửi.
Khi
lổn
tại
3
các
các
hình
thức
khác
nhau
và
đảm bảo sự an
toàn của số
lượng
tiền
gửi
này; trên
cơ sở
nguấn
vốn
huy
động
được và
nguấn
vốn sở hữu
của
mình,
thực
hiện
hoạt
động cho
vay,
đầu
tư
và
về ba
nghiệp
vụ chính
sau:
HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
NGHIỆP
VỤ NỢ
NGHIỆP
VỤ CÓ
NGHIỆP
VỤ
TRUNG
GIAN
•
Nghiệp
VU
nơ:
Trong
nghiệp
vụ
này
ngân hàng
nhận
tiền
gửi
của
dân
cư và các
và phát
triển
của
mõi ngân
hàng.
Các
hoạt
động
khác đều
phải
dựa trên
cơ
sờ
kết
quả
của
nghiệp
vụ
Nợ
để
tiến
hành.
•
Nghiệp
vu
cổ:
Nghiệp
vụ
này
bao
là những
hoạt
động mang
lại
phần
thu
chủ yếu cho ngân hàng.
4
•
Nghiệp
vu
trung
gian:
Nghiệp
vụ này bao gồm các
dịch
vụ ngân
hàng,
như:
thanh
toán,
chuyển
tiền,
môi
giới,
tư
vấn,
bảo
quản
tài
Tuy
theo
phạm
vi,
lĩnh
vẩc
hoạt
động mà các ngân hàng thương mại
được
gọi
là các ngân hàng thương mại đa năng hay ngân hàng thương mại
chuyên
doanh.
Nhưng dù
thuộc
loại
hình nào đi nữa thì các ngân hàng [hương
mại
nhìn
chung
đều có các
chức
năng
sau
đây:
• Chức năng
"tạo"
tiền;
• Chức năng
trung
Khái niệm
tín
dụng ngân hàng.
Khái
niệm
Tín
dụng:
TD là quan hệ chuyển nhượng tạm
thời
một lượng giá
trị
ị dưới hình
thái tiền
tệ
hoặc hiện
vật)
từ
người
sở hữu
ị
gọi
là
người cho
vay)
sang người
sử dụng
(gọi
tó người đi vay) để
sau
một
hai
bên
thoa thuận
mội
thời
hạn
nợ và mức lãi cụ
thể.
Nếu
hiểu theo
nghĩa
rộng
thì TD là sẩ vận
dộng
của
các
nguồn vốn
từ
nơi
thừa
đến nơi
thiếu.
Khái
niệm
trên
cũng
đã
thể hiện
bản
chất
sở
hữu
mà
chỉ
có sẩ
thay đổi
quyền
sử
dụng
vốn tín
dụng,
và
người
sở hữu vốn
5
túi dụng
được
nhận
một
phần
thu
nhập
dưới
hình
thức
lãi
sau
thời
gian
tín
dụng
Ngân hàng
được
coi
như hình
thức
chủ
yếu của
hệ
thống
tín
dụng.
Khái
niệm
Tín
dụng
Ngân hàng:
Tín dụng Ngăn hàng
là
quan hệ
tín
dụng phát
sinh
giữa Ngân hùng
với
các chủ
thể
kinh
tếkhác
trong
thời
cũng là
người
đi
vay.
1.1.2.2.
Chức năng
và Vai
trò
của
tín
dụng ngân
hàng
đối
vói
nén
kinh
tế
quốc
dân.
Chức
nâng:
Tp
trung
và
phân
phôi
lại
vón
tiền
được
coi
là
chiếc
cầu
nối
các
nguồn
cung
-
cầu
tiền
tệ
của
nền
kinh
tế.
ả khâu
tập
trung,
tín
dụng
là nơi
tập
hợp
những
nguồn
vốn
tạm
thời
điều
tiết
các
nguồn vốn
tạm
thời
dư
thừa từ
các cá
nhân,
tổ
chức
để bổ
sung
kịp
thời
cho
các cá
nhân,
doanh
nghiệp
hay
nhà nước
thiếu
hụt
về vốn.
Tiết kiệm tiên
mặt
Nhờ vào quá trình động viên kịp
thời
đã thúc dấy
việc
mở
rộng
thanh
toán không dùng
tiền
mặt và
thanh
toán bù
trừ giữa
các đơn vị
kinh tế.
Điều
này sẽ làm
giảm
được
khối
lượng
giấy
bạc
trong
lưu thông
cũng
như các
chi
phí
lun
thông
giấy
thể
là:
Thông qua quá trình
tập trung
và phân
phối
lại
vốn,
TD góp
phần phản
ánh được mức độ phát
triển
nền
kinh lê'
về các mặt như:
khối
lượng
liền
tệ
nhàn
rỗi
trong
xã
hội,
nhu cầu vốn
trong từng
thòi
kỳ từ
đó giúp chúng
ta
phần
vù
dối
lượng
nào
với khối
lượng
và sỗ
biến
động qua
từng
thời
kỳ là bao
nhiêu
Dặc
biệt
trong
hoạt
động cho vay của ngân hàng để góp
phần
đảm bảo an
toa,,
vì vốn,
ngân hàng luôn
thỗc hiện
quá trình
kiểm
tra
tình hình tài chính
cí
kịp
thời
tình hình
quản
lý và sử
dụng
vốn của cúc dơn vị
có
hiệu
quả hay không. Các đơn
vị
muốn
vay vốn ngân hàng
phủi
trì Vi
Lây rõ
mục đích
vay,
phương án sử
dụng
liền
vay
vì.
cách
trả
nợ.
Ngoài
ra,
thông qua
việc
ánh và lưu
giữ
qua số
liệu
trên lài
khoản
tiền
gửi,
tù dó, ngân
hàng có cái nhìn tương
đối tổng
quát vào cấu trúc
tài
chính của cúc đau
vi.
Như
vậy,
chức
năng này sẽ góp
phần
giải
quyết
tình
trạng
mãi càn
đối
cục
bộ
của nền
kinh tế với
như một
trong
những
đòn bẩy kích thích
kinh
tế
không
thể
thiếu
trong
quá trình
tổ
chức quản
lý
kinh
tế-tài
chính,
kiểm
soát và
thúc đẩy các
hoạt
động
kinh tế
quốc
dân.
Vai
trò:
Trên cơ sở
phờt
huy các
những nguồn
vốn tạm
thời
nhàn
rỗi
trong
nền
kinh tế,
đáp ứng không chỉ nhu cẩu vốn cho
việc
duy trì
hoạt
động của
doanh
nghiệp
ỏ cả ba
giai
đoạn
(dự
trữ,
sản
xuờt
và lưu
thông)
mà còn
phục
vụ
cho
cả mục tiêu mở
rộng
độ
tập
trung
và tích
lũy
vốn cho nền
kinh
tế,
đồng
thời
còn góp
phần
phát
triển
quan
hệ
đối ngoại
dựa trên
những quan
hệ tín
dụng quốc
tế.
Tín
dụng
góp
phần
ẩn
định tiền
tệ
và
công tác
thanh
toán không dùng
tiền
mặt.
Ngoài
ra,
lãi
suờt
tín
dụng cũng
là một
trong
các
công cụ
điều
tiết
nhạy
bén
với
nhu cầu nền
kinh
tế khi thực
hiện
chính sách
tiền
tệ
của
nhà
nước.
có tác
dụng
tích cực
đối với
hoạt
động của các tổ
chức
kinh tế,
tín
dụng
còn có
những
ảnh
hưởng
tốt
đối với
cả các
tầng lớp
dân
cư,
và thông qua đó mà đóng
góp vào sự ổn định và phát
triển
kinh tế
- xã
hội.
8
1.133 f hân
loại
Tín
số
tiêu
chí
sau:
Căn cứ vào
thời
han cho vay:
a.
Cho
vay ngắn
hạn:
Có
thời
hạn đến Ì năm.
b.
Cho
vay
trung
hạn:
Có thòi hạn
từ
trên Ì năm đến 5 năm.
c.
Cho
vay
dài
hạn:
Có
thời
hạn trên 5 năm.
khoằn
TO được bằo đằm
bằng
bất
dộng
sằn,
bao gồm:
> TO
ngắn
hạn cho xây
dựng
và mở
rộng
đất
đai.
> TD dài hạn để mua
đất đai,
nhà
cửa,
căn
hộ,
cơ sở
dịch
vụ,
trang
trại
và
bất
động
sằn
nhằm
trợ
giúp các
hoạt
động
trồng
trọt,
thu
hoạch
mùa màng và chăn nuôi
gia
súc.
d.
TD cá nhân: Đây là các
khoằn
TO cấp cho cá nhân để mua
sắm hàng hoa tiêu dùng đắt
tiền
như xe hơi, nhà di
động,
trang
thiết
bị
trong
nhà
9
e.
TO
cho
các
việc
Ngân hàng
mua
các
trang
thiết
bị,
máy
móc
và cho thuê
lại
chúng.
g.
TO
khác:
Bao
gồm
các
khoản
TO
khác chưa được phân
loại
ở
trên (Ví
dụ:
TO
kinh
doanh chứng
khoán )
1.2.
Mục
tiêu
này
sẽ
quyết
định phương
hướng
và
cách
thức thốc
hiện
hoạt
động của chủ
thể
đó.
Dẫu
sao,
luôn
có
những
yếu
tố
chủ
quan
hay khách
quan
tác động lên
kết
quả
của
thể
và
dẫn
tới
tác
động
xấu,
thậm
chí
làm
mục
tiêu
không
đạt
được.
Trong
kinh
doanh,
hiệu
quả
kinh
tế
là
chỉ
tiêu
quan
trọng
nhất
nói
lên
bởi
lợi
nhuận
là
mục
tiêu cao
nhất
nên các nhà
kinh
doanh
làm
mọi cách
để
hạn chế
tối
thiểu
rủi ro,
yếu
tố
dường
như
tiềm
ẩn
trong
mọi
lĩnh
vốc.
Đối với
ngân hàng thương
mại,
mại
là:
tiền
là nguyên
liệu
độc
tôn,
không
thể
thay
thế
để
tạo
ra
sản
phẩm.
Tuy
nhiên,
loại
nguyên
liệu
này
lại
dễ
dàng
chịu
tác động của
vô vàn
yếu
tố,
nhiều
10
khả
năng gây
rủi
ro
cho ngân hàng ở khía
cạnh này.
Bất kỳ một
sai
sót nào
trong
quá trình
cung
ứng sản phẩm
cũng
gây
ra
một
phản
ứng "dây
chuyền"
trong
ngân
hàng,
khách hàng và
những
đối
tượng
có liên
TRUNG
GIAN
Rõ ràng là một
khi rủi
ro xảy ra
đối với
hoạt
động của ngân hàng
thương mại thì sự đổ vỡ sẽ không chỉ riêng ngân hàng gánh
chịu
mà có
thể
gây hậu quả nghiêm
trọng
cho các thành viên có liên
quan
và toàn xã
hội.
Thế
nên mức độ tác động của nó là vô cùng
to
lớn.
Mặc dù
vậy,
không
thể
vì
thế
mà không dám
tham
có
hiệu
quả vào ngân hàng của mình.
1.2.2.
Các
loại rủi
ro
trong
hoạt
động
kinh
doanh của
NH.
Có
rất
nhiêu loại
hình
rủi
ro
trong
hoạt động của ngân hàng thương
mại
bởi
ứng
với
mỗi
hoạt
động
thì
có một hay
RO
ĐẠO ĐỨC
RỦI
RO
HỐI ĐOÁI
RỦI
RO
THANH
TOAN
RỦI
RO
ĐẠO ĐỨC
RỦI
RO
HẠCH
TOÁN
RỦI
RO
THUẦN TUY
•
Rủi ro lãi suất:
Nói một cách đơn
giản,
tiền
lãi là chi
phí
phải
trả
cho
việc
nhiều
yếu
tố
khác
và
không
phải
là
bất
biến.
Tuy
nhiên,
do
ngân hàng thương mại thường huy động
và
cho vay đồng
thời
nên
việc
thay đừi
lãi
suất
thường
đem
lại
tác động
hai
mặt (tác động đến
ngân hàng
với
hối
đoái,
cũng
giống
như
lãi
suất, biến
động
liên
tục
và
do
vậy
khiến
cho
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại tệ tiềm
ẩn
nhiều
rủi
ro.
Những
thiệt
hại
do
biến
động của
dẫu
đã có
nhiều
hình
thức
thanh
toán mới
xuất hiện. Kinh
doanh
ngoại tệ
tại
các ngân hàng được phép
trở
thành một
hoạt
động được
chú
trọng
và
mang
lại
thu
nhập
khá
cao
cho
12
ngân
hàng.
Điều
nhàn
rỗi
trong
nền
kinh
tế
và
cung
cấp
cho
những
đối
tượng có nhu cửu vay nên,
trong
quá trình
quản
lí
nguồn
vốn
và tài sản của mình, ngân hàng thương mại
phải
luôn đảm bảo được khả
năng đáp ứng yêu cửu rút
tiền
gửi của
khách hàng
cũng
như luôn có đủ
tiền
để
thống.
Do
vậy,
rủi
ro thanh
khoản
trong
hoạt
động của
ngân hàng thương mại thường gây
ra
hậu quả khôn lường và
phải
được nghiên
cứu
một cách đúng mức.
• Rủi ro
nguồn
vốn:
Huy động là một
trong
những
hoạt
động chính
của
ngân hàng, đem
lại
nguồn
vốn chủ yếu cho ngân hàng. Mặc dù
vậy,
ngân hàng thương mại không
chỉ
không có
thu
nhập
mà vẫn
phải
trả
lãi
huy
động.
Trường hợp đó
gọi
là
rủi
ro thừa vốn.
Nếu
tình
trạng
này kéo
dài,
ngân hàng cổ
nguy
cơ
thua
lỗ,
thậm
chí đưa
tới rủi
ro
•
Rủi ro
tín
dung:
Trong
số các
hoạt
động,
nghiệp
vụ Có thường đem
lại
đến 90%
tổng thu
nhập
của các ngân
hàng.
Bởi
thế, việc
nghiên cứu
rủi
ro
có liên
quan
đến
nghiệp
vụ này luôn có ý
nghĩa
quan
trọng
đối với
trả
được,
hay
trả
không
dầy
đủ
tiền
vay và cả
việc
người
vay
trả
đủ nhưng không đúng
thời
hạn,
gây
thiệt
hại
cho ngân hàng. Do đó khả năng xảy
ra
rủi
ro
tín
dụng
cao và đòi
hỏi
ngân hàng
phải
quản
và cán bộ ngân hàng. Khách vay có
thể
dùng
tiền
vay vào mục đích khác
với
mục đích đưa
ra khi
vay
tiền,
lừa
đảo ngân
hàng,
Đôi
khi
sự
sai
phạm này
lại
được sự
tiếp
tay
của chính các cán bộ ngán hàng, làm cho sự
việc
khó bị
phát
hiện
và gây hậu quả khôn
lường.
Vì
sinh
từ
cách
thức
mà một NH
điều
hành các
hoạt
động của mình. Các ví dụ về
rủi
ro
hoạt
động là
rểt
nhiều
như:
việc
cểu trúc hạn mức không phù hợp
trong
lĩnh
vực kinh
doanh
vốn,
quản
trị tồi
các quy trình
quản
lý tín
dụng,
cán bộ
và tài chính.
Rủi ro chiến
lược
cũng
có
thể
phát
sinh từ
các
hoạt
động của bản thân NH. Ví
dụ: việc
xâm
nhập
vào một
thị
trường mới mà
thiếu
sự nghiên cứu đầy đủ và
thiếu
các
nguồn
nhân
lực
cần
thiết
để
khai
thác
thị
loại
hình kể
trên,
hoạt
động ngân hàng thương mại còn
ẩn
chứa
nhiều
loại rủi
ro
khác
nữa, như:
rủi
ro
hạch
toán,
rủi ro
thiên
tai,
rủi
ro
14
chính
trị, Điều
này
khiến
cho
hoạt
động ngân hàng
trở
hai
nhóm chính:
• Nhóm
rủi
ro
cổ hè
thống:
Nhóm này bao
gồm
các
loại rủi
ro
khi
xảy ra
có tác động đến
tất
cả các
tài sản của
ngân hàng thương
mại,
như: thiên
tai,
các
cuộc
khủng hoảng
kinh
tế,
chính
trị,
Do tính
có
liên
quan
mà
thôi.
Bởi
vậy,
có
thể
ngăn
ngừa
dược
phẩn
lớn
mặc
dù không
phải
là dễ dàng.
1.2.3.
Rủi ro
tín dụng.
Rủi
ro
Tín Dụng:
Rủi ro
thất
thoát tài sản
có
thể
phát
lãi
khi
khoản
nợ đến
hạn.
Rủi ro
này bao
gồm
cả
rủi
ro
thanh
toán
khi
một bên
thứ
ba (ví dụ một
NH
thanh
toán)
không
thực hiện
các
nghĩa
vụ
của
mình
đối với
NH
này.
chớ
nghiên cứu
2
cách phân
loại
cơ
bẳn:
Trên phương diên
quản lý
Trên phương
diện
quản
lý,
rủi
ro
TO
được
chia
làm
2
loại:
RRTD
có
thể
kiểm
soát được và
RRTD
không
thể kiểm
soát
dự
kiến
được
thời
gian
chúng phát
sinh
mà
từ
đó
có
những
biện
pháp hợp lý để phòng
ngừa,
hạn
chế
ở mức độ
thấp nhất
15
cổ
thể.
Những
RRTD
thuộc
loại
này
thường
do
khách hàng
vào
thời
điểm
nào,
cũng
không
thể
tính toán chính
xác
nhất
những
ảnh
hưởng
mà
chúng
gây
ra.
Những
RRTD
này thường không
do
con nguôi gây
ra
mà
chủ
yếu
là do
những
bất
lợi
thì chỉ
có cách
là
chống
đỡ.
Theo
mức đô
rủi
ro:
Phân
theo
mức
độ
rủi ro,
người
ta
chia
RRTD
làm
4
loại:
• Không
thu
được
lãi
đúng
hạn:
Cấp độ
thấp nhất
là
dụng
vốn
thì
phần
lớn
đều
xuất phất từ
việc
thiếu
cân
đối
trong
kỳ
hạn
thu
nợ và
trả
nợ
của
khách hàng.
• Không
thu
được vốn đúng
hạn:
Khi
không
thu
được vốn đúng hạn vấn dề đã
trở
nên nghiêm
của Ngân hàng vì
có
thể
tiến
độ
hoạt
động
kinh
doanh
cua khách hàng bị chậm so
với
kế
hoạch
đã
đề
ra
trình
Ngân hàng.
• Không
thu
được đủ
lãi:
Khi
Ngân hàng không
thu
được
đủ
lãi thì vấn
đề đã ở mức
cao
chí có
thể phải thực
hiện
miên
giảm
lãi
cho khách hàng.
• Không
thu
đủ vốn cho
vay:
Tinh
huống
xấu
nhất
xảy
ra khi
ngân hàng không
thu
đủ vốn cho vay và
lúc này Ngân hàng đã bị mất
vốn. Tại
thời
điểm
này, Ngân hàng sẽ
chuyển
khoản
nợ vào mục nợ không có khả năng
thu hổi
hoặc
không
phải
lúc nào gặp
rủi
ro tín
dụng
thì
Ngân
hàng đều
phải
trải
qua bốn
trường
hợp
trên.
Có trường hợp khách hàng
trả
lãi
rất
đầy
đủ và đúng hạn nhưng
cuối
cùng
lại
không
thể
trả
được nợ gốc cho Ngân
hàng.
Vì
hay
nợ không có khả năng
thu hồi
được
coi
là
rủi
ro thực
sự nên thường được
xem xét dể
giải
quyết
hậu quả và
rút ra
những
bài học
kinh
nghiệm
1.2.3.2.
Các
chỉ
tiêu
đo
lường
rủi
ro
tín
dụng
1.
Tỷ
của NH và quỹ dự
trữ
bổ
xung
vốn
điều
lệ
của tổ
chọc
TO.
Tổng
tài
sản Có: là các
loại
tài
sản Có của NH đã được
điều
chỉnh
theo
mọc độ
rủi
ro của
từng
loại
tài sản
(bao
gồm cả các cam
kết ngoại
bảng
của
ÌĩỊ[ỉh\c
ĩ-e.:
jùf.
THJO.SG
ĩtcs
Về cơ
bản,
một NH có
hai
sự
lựa
chọn
khi
xác định quy mô vốn
tự
có.
NH có
thể
tăng vốn
tự
có
khi
các
rủi
ro
dự đoán
gia
tăng
hoặc
có
định.
2.Tình hình
cho
vay,
dư nợ và
thu
nợ TD:
Chỉ tiêu này được
phản
ánh qua các con số về
doanh
số cho
vay,
doanh
số
dư nợ và
doanh số
thu
nợ
.
Doanh
số cho vay là số
tiền
cho vay của NH
đối
với
khách hàng
trong
một
thời
kỳ.
3.
Nợ
có vấn
đề:
Phản ánh
rủi
ro
tiềm
năng.
Khi
NH cho khách hàng
vay,
quá trình sử
dụng
vốn vay của
doanh
nghiệp
gặp
nhiều
khó khăn, có
thể
do
nhiều
nguyên nhân đã ảnh hưởng xấu
đến
khả năng
trả
nợ của
doanh
doanh
của
người
đi vay có
chiểu
hướng không lành
mạnh, có
thể
do ngành
nghề
của họ đang gặp
rủi
ro,
do
thay
đổi
chính sách của Nhà
nước, hoặc
có
thể
quan
hệ
giao
dịch
với
các
đối
tác của
doanh
nghiệp
tố
khách
quan
như
lũ
lụt,
hoa
hoạn
18
> Sự
thay
đổi
trong
cơ cấu
quản
lý
kinh
doanh: thu
hẹp quy mô sản
xuất
và
chủng
loại
sản
phẩm, công nhân
nghỉ
việc
>
Người
vay cố tình
thời
gian gia
hạn
dài
hơn kỳ
hạn cho vay
lần
đầu.
> Số dư nợ đó đã được đảo nợ
nhiều lần
(cho
vay mới để
thu
hồi
nợ
cũ),
có
truồng
hợp kế toán đã
chuyển sang
nợ quá hạn
lại
chuyển
vào
hạch
toán
trong
hạn.
> Khách hàng dùng
vốn vay của
khả
năng
thực hiện
ngay nghĩa
vụ của mình
đối với
NH. Nợ quá hạn
là
kết
quả
của
mối
quan
hệ TD không hoàn
hảo,
trước
hết
nó
vi
phạm đặc trưng của TO về tính
thời
hạn,
tính hoàn
trả
và lòng
tin
của người
cấp
TO
với
hiện
tượng bình thường của
hoạt
động TO, do vậy cần xác định một
tỷ
lệ
NQH hợp
lý.
Hiện
nay
nhiều
nhà
kinh tế
cho
rằng tỷ
lệ
NQH trên
tổng
dư nợ ở mức 3-5% là có
thể
chấp nhận
được
trong hoạt
động TO.
19