Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 67

Tiểu luận -1-
Lời nói đầu

Chức năng cơ bản của ngân hàng thơng mại là trung gian tài chính làm cầu nối
giữa ngời đi vay và ngời cho vay. Thông qua chức năng đó, ngân hàng thơng mại
thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình. Để cạnh tranh đợc trong thị trờng ngày
càng phát triển, ngân hàng thơng mại cần thiết phải mở rộng qui mô hoạt động, đa
dạng hoá các dịch vụ sản phẩm cung cấp cho khách hàng, nhằm huy động vốn cho
vay và thu lợi nhuận ngày càng nhiều. Mặt khác phải tìm mọi cách, mọi giải pháp để
phòng ngừa rủi ro, lập qũi dự phòng bù đắp rủi ro, tránh mạo hiểm trong kinh doanh,
có thể dẫn tới thua lỗ, phá sản...
ở Việt nam ngân hàng thơng mại mới đợc hình thành, chuyển từ hoạt động theo cơ
chế bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Trong kinh doanh
ngân hàng rủi ro tất yếu sẽ xẩy ra do những nguyên nhân chủ quan, khách quan. Mặc
dù, rủi ro trong hoạt động ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, song lúc nào, bao
giờ, các nhà hoạt động ngân hàng cũng cần phải quan tâm và có nhiều giải pháp
nhằm phòng ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động của mình.
Xuất phát từ yêu cầu đó qua thời gian học tập tại trờng em xin đợc chọn đề
tài : Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thơng mại Việt Nam để nghiên cứu trong tiểu luận của
mình.
Tiểu luận -2-
Đề tài gồm :
***
Ch ơng I: Rủi ro trong kinh doanh tín dụng và ảnh hởng của rủi ro tín dụng tới hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại.
Ch ơng II : Tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng th-
ong mại Việt nam.
Ch ơng III : Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh tín dụng của hệ
thống ngân hàng thơng mại Việt nam.
Chơng I

không cần thế chấp. Các ngân hàng thơng mại lớn hiện nay thực hiện đa dạng các
hình thức tín dụng từ cho vay ngắn, trung và dài hạn, bảo động vốn, mua hàng mà
cha cần tra tiền ngay
1. 2 Rủi ro trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng
thơng mạI việt nam.
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách
hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả dầy đủ vốn và lãi. Khi thực
hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ
bị tổn thất. Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro. Một số ý kiến
cho rằng trên quan điểm quản lí toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt
động tín dụng luôn đợc xác định trớc trong chiến lợc hoạt động chung. Do vậy, khi
tổn thất dới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong
quản lí.
Bản chất rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả, hoặc không trả đúng hạn, hoặc
không đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có qui mô lớn nhất của ngân
hàng thơng mại hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể,
ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của ngời vay sao cho độ an toàn la cao nhất.
Tiểu luận -5-
Và nhìn chung ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ
không xẩy ra. Tuy nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự
đoán chính xác các vấn đề sẽ xẩy ra. Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng co
thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân. Hơn nữa, nhiều cán bộ ngân hàng không có
khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng. Do vậy, trên quan điểm quản lí
toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan. Nhiều
quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tín dụng là bạn đờng trong kinh doanh, có thể để
phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro dự kiến luôn đợc xác định trớc
trong chiến lợc hoạt động chung của ngân hàng.

tài trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ
cao hơn so với đa dạng hoá.
- Mất ổn định vĩ mô: chính sách thờng xuyên thay đổi, lạm phát cao, tình hình
chính trị mất ổn định, vùng hay bị thiên tai đều tạo nên mất ổn định vĩ mô, tác
động xấu đến ngời vay. Do vậy, mất ổn định vĩ mô đợc ngân hàng xem lâ một nội
dung phản ánh rủi ro tín dụng.
1.2.3 Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng.
Rủi ro tín dụng cũng nh các rủi ro khác có rất nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong đó có hai nhóm nguyên nhân chính: Nguyên nhân do khách quan và nguyên
nhân do chủ quan.
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan: Đó là những rủi ro do thiên tai, địch hoạ gây ra
nh bão lụt, hạn hán, động đất Sự biến động trên thị tr ờng kinh tế, biến động về
chính trị, chiến tranh.
Tiểu luận -7-
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan: Do con ngời trong quá trình sản xuất kinh doanh
hoặc do có quyết định sai lầm, do trình độ hiểu biết nghiệp vụ chuyên môn hoặc do
con ngời cố tình vi phạm nguyên tắc chế độ gây lên rủi ro.
1.2.3.3 Đánh giá rủi ro Tín dụng
Để dự đoán đợc chính xác rủi ro tín dụng, việc nghiên cứu thờng xuất phát từ
các nguyên nhân khác nhau có thể đa đến rủi ro. ở đây chỉ xét theo các yếu tố của
một khoản cho vay.
Thứ nhất: Dự đoán môi trờng hoạt động của khoản cho vay.
Rủi ro môi trờng luôn tồn tại cả bên trong và bên ngoài một tổ chức, vì vậy
một khoản vay khi đa vào sử dụng sẽ nh một cuộc thám hiểm với bao điều bất ngờ
phía trớc. Việc dự đoán các yếu tố môi trờng sẽ cho phép ngân hàng nhận định đợc
khả năng rủi ro của một khoản vay ở mức độ chấp nhận hay không trớc khi quyết
định cho vay. Mặt khác, đánh giá mức độ rủi ro cho từng khoản nợ từ đó có biện
pháp thu hồi, quản lý nợ đạt hiệu quả cao.
Nhà quản trị ngân hàng phải nắm đợc có bao nhiêu khoản nợ mất 100% phải
dùng vốn của mình bù đắp. Bao nhiêu khoản nợ quá hạn nhng còn có thể thu đợc một

không đúng kế hoạch.
- Nhiều lần séc bị từ chối thanh toán.
- Các đảm bảo tín dụng bị xuống, giảm giá nghiêm trọng.v.v...
1.2.3.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
* Rủi ro Tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng.
Một ngân hàng có rủi ro lớn dân chúng sẽ thiếu lòng tin, nh vậy việc huy động
nguồn vốn gặp khó khăn, các đơn vị ngân hàng khác sẽ đắn đo trong việc mở quan
hệ, mất uy tín trên thị trờng Quốc tế. Điều này đợc lý giải là khi gải quyết một món
nợ bị rủi ro các ngân hàng thờng mong muốn sử dụng cách thức tránh gây ồn ào.
Tiểu luận -9-
* Rủi ro tín dụng làm lợi nhuận suy giảm.
Điều này thấy rất rõ khi một khoản nợ khó đòi phát sinh, việc thu lãi cũng
không thực hiện đợc. Tổn thất tín dụng phải trừ vào thu nhập làm cho lợi nhuận
giảm. Đây là nguy cơ gây lỗ vốn chủ yếu cho các ngân hàng thơng mại. Ngoài ra chi
phí cho việc thu nợ tăng, thêm vào đó là quá trình hoạt động cũng khó khăn từ đó lợi
nhuận ngân hàng càng suy giảm.
Việc chậm trả khoản lãi vay sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng so với dự
kiến và nói chung chậm trả cả vốn và lãi đã làm chi phí quản lý một khoản vay của
ngân hàng nâng lên.
Các khoản nợ gặp rủi ro tín dụng sẽ gây khó khăn trong chừng mực nhất định
cho ngân hàng khi phải thỏa mãn các nhu cầu rút tiền của khách hàng đến gửi, dẫn
tới lòng tin của khách hàng giảm thấp, có thể đồng loạt rút vốn làm ngân hàng giảm
khả năng thanh khoản nhanh chóng mà các khoản cho vay kém chất lợng không giúp
ngân hàng cải thiện đợc tình hình.
* Rủi ro tín dụng làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút.
Nợ chậm trả theo thời hạn cam kết, dẫn đến vốn không đợc giải phóng nh dự
kiến, nếu xảy ra với lợng lớn hoặc nhiều khách hàng cùng lúc có thể dẫn tới rủi ro
thanh toán hoặc mất cơ hội ký hợp đồng tín dụng mới.
Nợ dây da khó đòi là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày, khả năng trả vốn
và lãi rất thấp. Nợ khó đòi làm đọng vốn của ngân hàng, có thể gây khó khăn cho

khoản tiền gửi dể giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng
huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức dân c .
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguổn tiền
của ngân hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh tranh và để có đợc nguổn
tiền có chất lợng ngày càng cao, các ngân hàng đã đa ra và thực hiện nhiều hình thực
hiện nhiều hình thức huy động khác nhau gồm có: tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao
dịch hoặc tiền gửi thanh toán ), tiển gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã
hội, tiền gửi tiết kiệm của dân c (tiển gửi có kì hạn và không kì hạn ) và tiền gửi của
các ngân hàng khác. Bên cạnh đó các ngân hang thơng mại còn phát hành các giay tờ
có giá gồm trái phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
Một vấn đề mà hiện nay đang là mối quan tâm của các ngân hàng thơng mại ở
nớc ta đó là khả năng các ngân hàng có thể đi vay dợc các nguồn vốn trung và dài
hạn để cho vay. Các nguồn vốn huy động để cho vay ngắn hạn thì hiện đang d thừa
trái lại các nguồn vốn trung và dài hạn thì lại đang rất thiếu để cho vay mà nhu cầu đi
vay này lại rất lớn. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thỏa mãn nhu cầu này?
Hoạt động ngân hàng có chữ tín thì khách hàng mới gửi tiền, mới cho ngân
hàng vay tiền và mới tổ chức thanh toán qua ngân hàng. Các hình thức thanh toán
qua Ngân hàng cũng là một biện pháp tạo nguồn vốn qua thanh toán cho ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status