63 Trích lập và sử dụng dư phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất - Pdf 24


1MỤC LỤC

Trang
Phần mở đầu
Chương 1: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN
HÀNG VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RRTD
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
............................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh NH ......................................... 1
1.1.2 Quản trò rủi ro .................................................................................... 1
1.1.3 Các loại rủi ro chủ yếu ...................................................................... 2
1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh NH ..................... 3
1
.
2 RỦI RO TÍN DỤNG
....................................................................................... 4
1.2.1 Khái niệm .......................................................................................... 4
1.2.2 Đánh giá rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng ............................... 4
1.2.3 Biện pháp xử lý khi có RRTD: nhiều biện pháp, trong đó có
sử dụng dự phòng RRTD .................................................................................... 7
1.3 QUI ĐỊNH VỀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
..................... 8
1.3.1 Phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể ........................................ 8
1.3.2 Dự phòng chung ................................................................................. 10
1.3.3 Sử dụng dự phòng .............................................................................. 11
1.3.4 Hạch toán , báo cáo ........................................................................... 12
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG

DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐỆ NHẤT
................................................................. 29
2.3.1. Mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đệ Nhất................................ 29
2.3.2. Công tác trích lập và sử dụng dự phòng RRTD ............................... 32
2.3.2.1 Trích lập ...................................................................................... 32
2.3.2.2 Sử dụng ....................................................................................... 36
2.3.3 So sánh mức độ RRTD và sử dụng dự phòng RRTD của Ngân
hàng Đệ Nhất với hệ thống NHTM TPHCM ..................................................... 41
2.4. TÁC ĐỘNG CỦA TRÍCH LẬP RRTD ĐẾN HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐỆ NHẤT
............................................................. 44
2.4.1 Tác động đến cơ cấu nợ , phân loại nợ ............................................. 44
2.4.2 Tác động đến chi phí.......................................................................... 46
32.4.3 Tác động đến lợi nhuận trước thuế ................................................... 47
2.4.4 Tác động đến giá trò cổ phiếu . .......................................................... 48
2.4.5 So sánh mức độ ảnh hưởng của QĐ493 tại Ngân hàng Đệ
Nhất với hệ thống Ngân hàng TMCP ................................................................ 49
2.5. NHỮNG THÀNH CÔNG (ĐẠT ĐƯC) VÀ HẠN CHẾ
................................ 49
2.5.1 Thành công ........................................................................................ 49
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 51
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC TRÍCH LẬP VÀ
SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RRTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐỆ
NHẤT ĐẾN NĂM 2010.

3.4.1.4 Áp dụng đồng thời 2 phương pháp phân loại nợ ....................... 67
3.4.1.5 Thay đổi công thức tính chi phí trích lập .................................. 67
3.4.2 Nhóm giải pháp đối với chính phủ .................................................. 67
3.4.3 Nhóm giải pháp đối với ngân hàng nhà nước ................................ 68
3.4.4 Nhóm giải pháp đối với ngân hàng Đệ Nhất ................................. 69
3.4.4.1 Thành lập bộ phận quản trò rủi ro ............................................. 69
3.4.4.2 Nhanh chóng thực hiện bảo hiểm rủi ro tín dụng ..................... 70
3.4.4.3 Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản .................. 71
3.4.4.4 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và thông lệ quốc tế ................................ 71
3.4.4.5 Ban hành sổ tay tín dụng .......................................................... 72
3.4.4.6 Tích cực áp dụng các khuyến nghò của Uỷ ban Basel .............. 72
3.4.4.7 Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng nội bộ ........................... 72
3.4.4.8 Xây dựng chương trình quản lý ................................................. 73
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 6thế QĐ488/2000/QĐ-NHNN5, ngày 27/11/2000 về phân loại tài sản có, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng–gọi tắt QĐ488).
Các quyết đònh này bước đầu đã đònh hướng và mở ra lối đi trên con
đường hội nhập cho các NHTM. Trong đó, các ngân hàng rất quan tâm đến
chuẩn mực đánh giá KH và phân loại nợ, áp dụng chính sách trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng phù hợp và hiệu quả, xem xét tác động
của việc trích lập và sử dụng dự phòng đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận
dưới góc độ quản trò rủi ro ngân hàng.
Qua khảo sát tình hình hoạt động của các Ngân hàng TM Việt Nam, Ngân
hàng TM trên đòa bàn TPHCM và Ngân hàng Đệ Nhất nói riêng, tác giả thấy có
nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong mối quan hệ tác động giữa công tác xử lý rủi
ro tín dụng với vấn đề quản trò kinh doanh ngân hàng. Vì lý do đó, tác giả mạnh
dạn chọn đề tài “TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐỆ NHẤT” là đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đóng góp ý kiến và đề xuất biện pháp xử lý rủi ro tín dụng thông qua nợ
tồn đọng, xem xét tác động của rủi ro tín dụng, mối quan hệ giữa quản trò rủi ro
với công tác trích lập và sử dụng dự phòng, liên hệ với kết quả kinh doanh của
Ngân hàng Đệ Nhất. So sánh với hệ thống các Ngân hàng cùng loại để có đònh
hướng và giải pháp phát triển việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Đệ Nhất đến năm 2010 trong xu hướng hội nhập, từ đó nâng cao
hiệu quả kinh doanh, giảm tác động của chi phí dự phòng rủi ro .
3. MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN:

6. THÔNG TIN CẦN THIẾT
Thông tin thứ cấp:
- Chiến lược và chính sách phát triển của Ngân hàng TMCP Đệ Nhất đến
năm 2010, văn bản chính thức tại Đại hội cổ đông 08/2006 .
- Các số liệu thống kê và các báo cáo chuyên ngành, báo cáo thường niên
của Ngân hàng Đệ Nhất, các NHTMCP, Ngân hàng Nhà nước TPHCM…
8- Kinh nghiệm xử lý nợ có rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro tại Ngân
hàng Đệ Nhất ( các biểu báo cáo phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng; tài
liệu dự thảo chính sách phát triển công tác quản trò rủi ro tín dụng theo tiêu
chuẩn quốc tế do Bộ phận quản lý tín dụng trình Tổng Giám đốc ).
Thông tin sơ cấp:
- Các bài viết chuyên ngành trên tạp chí ngân hàng, tạp chí phát triển
kinh tế, các bài phỏng vấn và hỏi đáp các vấn đề chuyên môn liên quan đến xử
lý nợ có rủi ro, biện pháp giải quyết nợ tồn đọng.
- Tài liệu tập huấn tại buổi hội thảo tập huấn QĐ493 của NHNN TPHCM
ngày 17/09/2005 cho các Ngân hàng TM trên đòa bàn TPHCM.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: gồm
Phần Mở đầu
Chương 1: Quản trò rủi ro trong kinh doanh ngân hàng và trích lập dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng .
Chương 2: Thực trạng trích lập dự phòng để xử lý RRTD tại Ngân
hàng TMCP Đệ Nhất .
Chương 3: Giải pháp phát triển công tác trích lập và sử dụng dự phòng RRTD tại
Ngân hàng Đệ Nhất đến năm 2010

nhau trong một phạm vò nhất đònh.
- Khi đề cập đến rủi ro, thường có 2 yếu tố mang tính đặc trưng :
+ Biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra.
+ Tần suất xuất hiện rủi ro = KP/P
Với KP: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện
P: số trường hợp đồng khả năng
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ
được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại
do chúng gây nên.
1.1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO :
Quản trò rủi ro là việc nhận diện và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế sự
xuất hiện của rủi ro và những thiệt hạn khi chúng phát sinh đồng thời xác đònh
tương quan hợp lý giữa vốn tự có của Ngân hàng và mức độ mạo hiểm có thể
trong sử dụng vốn của ngân hàng.
101.1.3 CÁC LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG:
1.1.3.1 Rủi ro thanh khoản:
Là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếy khả năng chi trả
hoặc không chuyển đổi kòp các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu của các hợp
đồng thanh toán.
Thiếu hụt ngân khoản là một trong những dấu hiệu cho thấy ngân hàng
đang ở trong tình trạng thiếu hụt tài chính nghiệm trọng và hậu quả là mất nguồn
huy động, áp lực rút tiền tăng, giảm lợi nhuận, thậm chí có thể đưa đến phá sản.
Vì vậy quản trò thanh khoản có tầm quan trọng với Ngân hàng, là thước đo
về tính hiệu quả tổng thể để đạt đến các mục tiêu dài hạn của ngân hàng.

phòng chống những hành động này là cực kỳ quan trọng khi các ngân hàng đang
mở rộng thò phần với số lượng khách hàng và nhân viên gia tăng trong hệ thống
qui đònh hiện nay còn phức tạp và chồng chéo.
1.1.4 CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO:
1.1.4.1 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trò của ngân hàng:
- Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả.
- Cho vay và đầu tư tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh
nghiệp, ngành kinh tế nào đó hoặc vào một loại chứng khoán có rủi ro cao.
- Thiếu am hiểu thò trường, thiếu thông tin …
- Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô …
- Do cán bộ Ngân hàng thiếu đạo đức, yếu kém về trình độ nghiệp vụ…
1.1.4.2 Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, kinh doanh thua lỗ…
- Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu qủa…
- Chủ doanh nghiệp thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo…
1.1.4.3 Các nguyên nhân khách quan do môi trường kinh doanh:
- Do thiên tai, hỏa hoạn ...
- Tình hình an ninh, chính trò trong nước, trong khu vực không ổn đònh.
- Do khủng hoảng kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán ...
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vó mô…
121.2 RỦI RO TÍN DỤNG :
1.2.1. KHÁI NIỆM :
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của Ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
13+ Khách hàng không thực hiện đúng nghóa vụ trả nợ với ngân hàng .
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn
đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
+ Tài sản đảm bảo có giá trò phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.
Theo quyết đònh 149/QĐ-TTg ngày 05/01/2001 thì nợ xấu có thể chia
thành 3 nhóm:
Nhóm 1: nợ xấu có tài sản đảm bảo.
Nhóm 2: Nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tượng để
thu: nợ do thiên tai, nợ khoanh doanh nghiệp đã giải thể …
Nhóm 3: nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn còn tồn tại,
đang hoạt động; nợ tín dụng chính sách, nợ quá hạn trên 360 ngày .
b. Nợ quá hạn ( non – performing loan ) :
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không
được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Các khoản nợ quá hạn
trong hệ thống NHTM Việt Nam được phân loại theo thời gian thành 3 nhóm:
- Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi.
- Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn trên 361 ngày ( nợ khó đòi )
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậy
nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì rằng những
khoản nợ đã quá hạn do KH không còn khả năng thanh toán nhưng vì một lý do
nào đó được Ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ trên sẽ trở thành nợ trong hạn
và không được trích dự phòng, KH không được xếp vào diện cần theo dõi. Hoặc
như khoản nợ còn trong hạn nhưng KH kinh doanh không hiệu quả, khả năng trả

nhìn vào hoạt động NH qua chỉ tiêu nợ quá hạn và vòng quay vốn tín dụng.
Nếu tỷ lệ NQH càng cao thì chất lượng của tín dụng ngân hàng càng thấp
và ngược lại. Tuy nhiên, việc đònh lượng một tỷ lệ NQH bao nhiêu là phù hợp
còn tuỳ thuộc vào tổng dư nợ của TCTD, có quan niệm cho rằng một tỷ lệ NQH
chấp nhận được thì chưa thể xem là chất lượng tín dụng của TCTD đó thấp.
151.2.3 BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ RỦI RO TÍN DỤNG:
Trước thực trạng rủi ro của các NHTMVN trong thời gian qua, đặc biệt là
những vụ án gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản lên đến hàng ngàn tỷ đồng.
Chính phủ đã quan tâm tạo điều kiện và biện pháp thuận lợi để thu hồi nợ bằng
việc ban hành hàng loạt các văn bản pháp lý như: Quyết đònh số 1389/2001/QĐ-
NHNN ngày 07/11/2001 ban hành quy đònh về việc thành lập công ty quản lý nợ
và khai thác tài sản trực thuộc NHTM; Nghò đònh chính phủ số 85/2002 ngày
29/12/2002 về sửa đổi bổ sung Nghò đònh 178/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về tài sản
đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng; Thông tư 03/2001/TTLT/NHNN-
BTP-BCA-BTC-TCĐC về hướng dẫn việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay ngày
23/04/2001… nhằm tháo gỡ khó khăn về pháp lý khi ngân hàng xử lý nợ.
Đặc biệt gần đây để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả, đáp
ứng yêu cầu của Ủy ban Basel (Basel II) về quản trò rủi ro trong hoạt động ngân
hàng, NHNN đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trò rủi ro
tín dụng như: Chỉ thò 02/2005/CT-NHNN; Quyết đònh 783/2005/QĐ-NHNN;
Quyết đònh 457/2005/QĐ-NHNN; Quyết đònh 493/2005/QĐ-NHNN.
Bên cạnh những biện pháp của chính phủ, bản thân các NHTM cũng có
những biện pháp phòng chống, khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng như sau:
9 Tận thu hồi nợ đọng từ bán tài sản đảm bảo, chuyển cơ quan chức năng

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy đònh tại khoản
3 và 4 điều 6 QĐ493.

* Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày ;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy đònh tại khoản
3 và 4 điều 6 QĐ493.
*
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ khác theo quy đònh tại khoản 3, 4 điều 6 QĐ493.

17* Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy đònh tại khoản 3
và khoản 4 điều 6 .
Điều 6 QĐ493 đã nêu tại:
Khoản 2: Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được
cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 1 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 3
tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được TCTD đánh giá là có khả năng trả

lệ áp dụng được cho ở bảng dưới với giá trò thò trường của vàng, tài sản đảm bảo,
chứng khoán doanh nghiệp; Mệnh giá trái phiếu, tín phiếu …
Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác đònh giá trò của tài sản bảo đảm qui đònh như sau:
LOẠI TÀI SẢN ĐẢM BẢO Tỷ lệ
tối đa
Số dư trên tài khoản, sổ tiết kiệm bằng VNĐ tại các TCTD
100%
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gởi, sổ tiết kiệm
bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng
95%
Trái phiếu Chính phủ:
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm

95%
85%
80%
Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác
75%
Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác
70%
Chứng khoán của doanh nghiệp
65%
Bất động sản ( gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc
bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp )
50%
Các loại tài sản đảm bảo khác
30%
1.3.2 DỰ PHÒNG CHUNG:

toán các khoản nợ đã được xử lý ra khỏi ngoại bảng đối với các trường hợp phá
sản, chết hoặc mất tích. Riêng đối với Ngân hàng TMNN, việc xuất toán chỉ
được phép thực hiện sau khi Bộ tài chính và NHNN chấp thuận.
Trường hợp số tiền dự phòng không đủ để xử lý toàn bộ rủi ro tín dụng
của các khoản nợ phải xử lý, tổ chức tín dụng hạch toán trực tiếp phần chênh
lệch thiếu của số tiền dự phòng vào chi phí hoạt động.
Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn lại lớn hơn số tiền dự phòng
phải trích, TCTD phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa theo qui đònh của pháp
luật về chế độ tài chính đối với TCTD.
20Tổ chức tín dụng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro tín dụng do Chủ tòch
Hội đồng quản trò làm chủ tòch và các thành viên gồm Trưởng ban kiểm soát,
phụ trách bộ phận kế toán, phụ trách bộ phận tín dụng, quản lý tín dụng và các
thành viên khác do Chủ tòch Hội đồng quản trò quyết đònh.
Hồ sơ làm căn cứ để cho việc xử lý RRTD:
- Hồ sơ về cho vay và thu nợ; hồ sơ về chiết khấu, tái chiết khấu thương
phiếu và giấy tờ có giá khác ; hồ sơ về bảo lãnh, cam kết cho vay; hồ sơ về cho
vay thuê tài chính; hồ sơ về tài sản đảm bảo và các giấy tờ khác có liên quan.
Ngoài ra:
- Đối với khách hàng là tổ chức doanh nghiệp thì cần phải có: bản sao
quyết đònh tuyên bố phá sản, giải thể của tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền, văn bản giải quyết các khoản nợ của tổ chức, doanh nghiệp bò giải thể …
- Đối với khách hàng là cá nhân : bản sao giấy chứng tử, giấy xác nhận
mất tích do cơ quan có thẩm quyền cấp.
1.3.4 HẠCH TOÁN, BÁO CÁO

Điều 82 Luật TCTD qui đònh: TCTD phải dự phòng rủi ro trong hoạt động
ngân hàng và được hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc phân loại tài sản “có”,
mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý
các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc NHNN qui đònh sau khi
thống nhất với Bộ trưởng Bộ tài chính.
Vậy khi thành lập và đi vào hoạt động TCTD phải tuân thủ các nguyên
tắc do Luật đưa ra, có nghóa là trong hoạt động cần phải có các khoản dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Với RRTD là 1 dạng xuất hiện
thường xuyên và phải trích lập dự phòng là điều cần thiết.
1.4.3 YẾU TỐ CHỦ QUAN: để xử lý nợ tồn đọng, chúng ta biết rằng có nhiều
biện pháp để xử lý nợ tồn đọng như khoanh nợ, xóa nợ, chứng khoán hoá nợ,
phát mãi tài sản … nhưng giải pháp trích lập dự phòng và sử dụng nó để xử lý các
khoản nợ xấu, tồn đọng là tiết kiệm thời gian và hiệu quả nhanh. Đây là cách xử
lý mang tính chất lâu dài và ổn đònh nhất được cụ thể hoá bằng qui đònh.

221.4.4 YẾU TỐ KHÁCH QUAN: xu hướng hội nhập và thông lệ quốc tế
Phân loại nợ và hạch toán nợ theo tiêu chuẩn quốc tế để minh bạch tình
hình tài chính phải quán triệt đúng tiêu chí và cấu trúc phân loại nợ.
Đối với các nước phát triển họ cho rằng bản chất của tín dụng luôn có rủi
ro, do vậy ngay khi phát sinh cho vay hay cam kết cho vay là lập tức họ tiến
hành trích lập ngay dự phòng, khoản này có thể được lập khi các khoản nợ có
dấu hiệu suy giảm hay chưa suy giảm. Việc trích lập đã được các nước áp dụng
từ lâu, là một trong các chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động
ngân hàng qui đònh trong hệ thống Basel I và mới đây là Basel II. Mặc dù các

+ Không có một nguyên nhân cụ thể nào dẫn đến việc trích lập dự phòng
– nó thường là một sự kiện vỡ nợ nhưng các khoản dự phòng phải được xác lập
bất cứ khi nào có thông tin về sự giảm sút chất lượng các khoản vay.
+ Các khoản dự phòng chung phải được trích lập cho những khoản vay đã
giảm sút về chất lượng nhưng vẫn chưa được xác đònh một cách cụ thể. Việc
đánh giá cho dự phòng chung là mang tính “chủ quan một cách tất yếu” nhưng
phải tính đến kinh nghiệm quá khứ và các điều kiện kinh tế hiện tại.
Mặc dù trong thực tế, một số ngân hàng đã xây dựng các chính sách trích
lập dự phòng với nhiều yếu tố hướng về tương lai nhằm bù đắp một lượng tổn
thất nào đó trong suốt thời hạn của một khoản tín dụng, các khoản dự phòng
chung chỉ chiếm một phần khá nhỏ trong tổng dự phòng. Điều này một phần là
vì các khoản dự phòng chung là khoản được giảm trừ thuế và Hiệp ước vốn của
Basel (1998) đã giới hạn số dự phòng chung được đưa vào trong vốn dự trữ bắt
buộc tối thiểu ở mức 1,25% tổng tài sản có rủi ro.
Ở Mỹ cũng giống như của Anh, các khoản dự phòng chỉ được dành cho
các khoản tổn thất tín dụng đã xảy ra. Theo các chuẩn mực kế toán được chấp
thuận rộng rãi của Mỹ (GAAP), “không được công nhận các khoản tổn thất trước
khi cho rằng chúng có thể đã xảy ra, kể cả khi dựa vào kinh nghiệm quá khứ để
có thể cho rằng các khoản tổn thất sẽ phát sinh trong tương lai”
Các Ngân hàng Mỹ trích lập và duy trì đầy đủ “dự phòng cho các khoản
tổn thất tín dụng và cho thuê tài chính” (ALLL) để bù đắp các khoản tổn thất tín
24dụng dự tính hiện có, mặc dù người ta thừa nhận rằng việc quyết đònh mức
ALLL này được căn cứ nhiều vào sự đánh giá chủ quan của các ngân hàng. Để
đảm bảo tính hợp lý của ALLL, các nhà thanh tra ngân hàng nhìn vào hệ thống

đònh mà Basel II đưa ra do không phù hợp với các nước đang phát triển.
Cần minh bạch trong cách chuyển nhóm nợ với vấn đề lảng tránh thuế thu
nhập doanh nghiệp, nên xây dựng chương trình quản lý riêng về trích lập dự
phòng, lập hệ thống quản trò rủi ro tín dụng trên nền tảng công nghệ quản lý tiên
tiến được áp dụng ở các ngân hàng hiện đại trên thế giới.

Kết luận:
Chương 1 đã phân tích và làm rõ khái niệm quản trò rủi ro trong hoạt động
ngân hàng, nêu bật tính chất rủi ro tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng của
ngân hàng. Trình bày các khái niệm, đánh giá, phương pháp quản lý và sử dụng
dự phòng để xử lý RRTD theo quyết đònh 493/2005/QĐ-NHNN. Cụ thể :
- Cách thức phân loại nợ, phân loại khách hàng.
- Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng để xử lý RRTD theo quyết đònh 493.
- Sự cần thiết phải xử lý RRTD theo thông lệ quốc tế, kinh nghiệm ở một
số nước và bài học áp dụng cho Việt Nam trong tình hình hiện nay.

Trích đoạn Phân loại nhóm nợ Nhóm giải pháp đối với ngân hàng Đệ Nhất Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp Xây dựng chương trình quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status