Luận văn thạc sĩ Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Pdf 29

B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T Tp, HCM HOÀNG TH HNG
GII PHÁP PHOØNG NGÖØA RI RO
TRONG HOT NG KINH DOANH
CA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN LUN VN THC S KINH T

NGI HNG DN KHOA HC: TS HAY SINH
TP, H Chí Minh – Nm 2012
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu và hoàn thành
dưới sự hướng dẫn của TS Hay Sinh.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu này là trung thực, nội dung của luận văn
này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi hoàn toàn chòu trách nhiệm về tính pháp lý quá trình nghiên cứu
khoa học của luận văn này.
TPHCM, Ngày 30 tháng 08 năm 2012
Tác giả

MC LC

Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
M đu
Chng 1
1.1 Những vấn đề chung về rủi ro 4
: Cơ sở lý luận về rủi ro tại các NHTM 4

2.2.3.1 Thc trng ri ro thanh khon ti SCB 46
2.2.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản 50
2.2.4 Ri ro lãi suất 51
2.2.4.1 Thc trng rủi ro lãi sut ti SCB 51
2.2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến ri ro lãi suất ti SCB 54
2.3 Một số những thuận lợi và khó khăn của SCB trong công tác phòng ngừa rủi
ro 55
2.3.1 V c ch qun lý 55
2.3.2 V công ngh 56
2.3.3 V nhân s 57
2.3.4 V kt qu hot đng ngân hàng 58
Kt lun chng 2 59
Chng 3
doanh ca SCB 60
: Mt s gii pháp phòng ngừa ri ro trong hot đng kinh
3.1 Chin lc phát trin ca SCB 60
3.2 Mt s gii pháp phòng ngừa ri ro trong hot đng kinh doanh ca SCB 62
3.2.1 Đề xuất đối với SCB 62
3.2.2 Gii pháp phòng ngừa ri ro chung cho các hot đng 63
3.2.3 Gii pháp phòng ngừa ri ro riêng cho tng loại rủi ro 66
3.2.3.1 Gii pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 66
3.2.3.2 Gii pháp phòng nga ri ro ngoi hi 71
3.2.3.3 Gii pháp phòng nga ri ro thanh khon 74
3.2.3.4 Gii pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất 77
3.3 Mt s kin ngh 78
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luât nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong công
tác 78
3.3.2 Chính sách tỷ giá và chính sách quản lý ngoại hối 79
3.3.3 H thng thông tin 80
3.3.2.4 V hot đng thanh tra 80

DANH MUÏC BIEÅU ÑOÀ Biu đ Trang
1. Biu đ 2.1 Tng tài sn ca SCB qua các nm 30
2. Biu đ 2.2 Li nhun sau thu ca SCB các nm 2007-2011 31
3. Biu đ 2.3 Li nhun, thu nhp, chi phí qua các nm 2007-2011 33
4. Biu đ 2.4 D n cho vay theo ngành kinh t 35
5. Biu đ 2.5 D n cho vay theo thi hn vay 36
6. Biu đ 2.6 D n vay quá hn t 2007-2011 38
Trang 1

LỜI M U
1. TÍNH THIẾT THỰC CỦA ĐỀ TÀI:
Hin nay các NHTM Việt Nam đang trong quá trình phát triển mạnh về
cả số lượng và quy mô hoạt động, sức cạnh tranh trên thò trường tài chính Việt
Nam ngày càng mạnh mẽ tạo ra áp lực rất lớn cho các NHTM trong quá trình
kinh doanh. Có những NHTM đã tận dụng được cơ hội là người đi trước để
khẳng đònh thương hiệu, chiếm thò phần lớn và đang từng bước hoàn thiện cơ cấu
tổ chức, khả năng kinh doanh, phương thức quản trò rủi ro…Trong khi đó, không ít
các ngân hàng mới trong giai đoạn bắt đầu phát triển với quy mô hoạt động được
mở rộng nhanh chóng để giành thò phần và khẳng đònh tên tuổi. Đối với tất cả
các ngân hàng dù đang trong quá trình hoàn thiện tổ chức hay đang trong giai
đoạn tìm cách mở rộng thò phần thì phòng nga rủi ro là một công tác cực kỳ
quan trọng. Cũng do quản lý không tốt rủi ro trong hoạt động tín dụng hay hoạt
động kinh doanh ngoại tệ mà một số ngân hàng dù có bề dày hoạt động, vốn chủ
sở hữu lớn nhưng vẫn gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi
nhuận và phải xử lý rất nhiều khoản nợ xấu.
Việc hạn chế rủi ro cho tất cả các mảng nghiệp vụ của các NHTM Việt
Nam nói chung và SCB nói riêng là một hoạt động rất thiết thực nhằm giúp cho

ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ri ro trong hot đng kinh doanh ca
ngân hàng.
Phm vi nghiên cu: vì đây là lónh vực khá rộng lớn nên phạm vi nghiên cứu
đề tài chủ yếu tập trung vào phân tích bốn loại rủi ro chính đó là: rủi ro tín dụng,
rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ca
ngân hàng TMCP Sài Gòn.

Trang 3

5.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tại các Ngân Hàng Thương Mại – gồm 23
trang
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn – gồm 38 trang.
Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- gồm 22 trang.
Kết luận
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực nghiên cứu thực hiện đề tài này, tuy
nhiên số liệu phải được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhưng quan trọng hơn
cả là một số số liệu không được công bố công khai nên chắc chắn luận văn này
sẽ có một số thiếu sót, rất mong được cô hướng dẫn, các thầy cô trong hội đồng
chấm luận văn, các bạn đọc góp ý để luận văn này hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng.


Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro cho NH nhưng có thể chia làm ba nhóm
như sau:
Trang 5

 Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trò của NH: quản lý yếu
kém (nhân viên không có khả năng đánh giá chất lượng khoản vay),
tham ô của nhân viên (cố tình làm sai quy đònh để mưu lợi riêng).
 Các nguyên nhân về phía khách hàng: làm ăn kém hiệu quả, thua
lỗ, cố tình chây ì, lừa đảo… dẫn đến không trả được nợ cho NH.
 Các nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt
động kinh doanh: thay đổi bất thường trên thò trường vượt quá khả
năng phán đoán của NH như thay đổi lãi suất, tỷ giá hay khủng
hoảng nợ dây chuyền, thay đổi trong quyết đònh của chính phủ.
1.1.3 Một số rủi ro phổ biến trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Phân chia theo nguyên nhân có các loại rủi ro phổ biến như sau: rủi ro tín
dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất.
1.1.3.1 Rủi ro tín dụng
 Khái niệm
Theo quyết đònh 493 thì :”Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghóa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng hiểu theo một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong
quá trình cho vay của NH, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc
trả nợ không đúng hạn cho NH. Nói một cách khác là người vay đã không thực
hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên
tắc hoàn trả khi đáo hạn.

 Đánh giá rủi ro tín dụng
Mặc dù rủi ro tín dụng là khách quan, song NH phải quản lý rủi ro tín dụng
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra. Có thể đánh giá rủi

Tổng dư nợ cho vay
Trang 7

- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày
theo thời hạn đã được cơ cấu lại.
Thứ hai, dựa vào đặc điểm của khách hàng: thông qua phân tích tình hình
tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án… từ đó NH lập hồ sơ về
khách hàng, xếp loại cho điểm. Chẳng hạn khách hàng loại A rủi ro tín dụng
thấp, khách hàng loại C rủi ro tín dụng cao. Các chỉ tiêu này được xây dựng dựa
trên các dấu hiệu rủi ro mà NH xây dựng.
Thứ ba, căn cứ vào sự kém đa dạng của tín dụng: Đa dạng hóa là biện pháp
hạn chế rủi ro. Nếu chỉ tập trung vào tài trợ cho một khách hàng, một ngành
nghề hoặc một vùng thì rủi ro sẽ cao hơn.
Thứ tư, dựa vào sự ổn đònh của nền kinh tế vó mô: Chính sách thường xuyên
thay đổi, lạm phát cao, tình hình chính trò bất ổn đònh, thiên tai… đều tạo nên sự
mất ổn đònh của nền kinh tế vó mô ảnh hưởng đến khách hàng vay. Do vậy, mất
ổn đònh kinh tế vó mô cũng là yếu tố phản ánh rủi ro tín dụng
 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
 Nguyên nhân khách quan
Trong kinh doanh tín dụng, NHTM chòu tác động của các nhân tố khách
quan chủ yếu như sau:
- Các yếu tố thời tiết, khí hậu.
Những hiện tượng thời tiết không dự báo và bất thường cũng làm ngưng trệ
việc xây dựng, khai khoáng, hoặc ngừng sản xuất.
Khí hậu theo mùa ảnh hưởng đặc biệt lớn đối với ngành nông nghiệp và
khu vực kinh doanh bán lẻ.
- Môi trường kinh tế không thuận lợi.
Môi trường kinh tế không thuận lợi chòu tác động của các nhân tố:
Trang 8


bản thân mỗi NHTM. Cạnh tranh giành giật thò phần ở các ngành, ở nhóm khách
hàng mà chính NH mình không có sở trường đã mang đến rủi ro hiện tại và tiềm
ẩn ở một số NH.
- Cán bộ ngân hàng
Trong hoạt động tín dụng của NH, yếu tố cán bộ ảnh hưởng tới chất
lượng tín dụng thể hiện qua:
+ Thứ nhất là trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế.
+ Thứ hai là đạo đức nghề nghiệp, trong rất nhiều trường hợp xảy ra
rủi ro tín dụng tại các NH thường có sự cấu kết giữa cán bộ làm công tác tín
dụng và khách hàng đã gây hậu quả rất nghiêm trọng.
 Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp
+ Thứ nhất là quản lý không hiệu quả: Hoạt động kinh doanh không
được quản lý tốt sẽ dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng, thiếu thông tin tài
chính, không có kế hoạch kinh doanh được triển khai, các sản phẩm không có sự
gắn kết, không có khả năng thích ứng với những thay đổi của thò trường.
+ Thứ hai là những nguyên nhân trong việc xử lý các vấn đề về thò
trường. Các doanh nghiệp đều phải giải quyết hai vấn đề cơ bản là "mua" và
"bán" giải quyết các vấn đề liên quan tới thò trường, các yếu tố đầu vào và thò
trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Thứ ba là do sự hạn chế của nhân viên thuộc doanh nghiệp. Sự yếu kém
của đội ngũ nhân viên của một doanh nghiệp làm cho kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp thực hiện không thành công, kém hiệu quả .
- Nguyên nhân từ phía khách hàng là cá nhân.
Với khách hàng cá nhân, nguyên nhân rủi ro có thể là:
Trang 10

+ Hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng quản lý yếu kém
+ Nguồn hoàn trả chính từ thu nhập cơ bản bò mất hoặc suy giảm do mất
việc, chuyển sang công việc kém hơn hoặc không còn khả năng lao động.

Trạng thái ngoại hối tương Tổng các giao dòch ngoại tệ kỳ Tổng các giao dòch ngoại tệ
lai ròng của ngoại tệ A = hạn mua vào của ngoại tệ A - k hạn bán ra của ngoại tệ A
Trang 11 Trạng thái ngoại hối của ngoại tệ A là tổng của trạng thái ngoại tệ A hiện
tại và trạng thái ngoại tệ A tương lai.
Một trong những cách thức để đánh giá rủi ro tỷ giá, chúng ta có thể căn cứ
vào trạng thái ngoại hối được tính cho từng loại ngoại tệ hoặc tính chung cho các
loại ngoại tệ mà NH hiện có.
+ Trạng thái ngoại hối = 0 : Tỷ giá ngoại tệ A tăng hoặc giảm thì rủi ro
tỷ giá không xuất hiện vì thu nhập và chi phí sẽ tăng và giảm với tốc độ bằng
nhau nên lợi nhuận không đổi. Lúc này rủi ro tỷ giá xem như bằng 0.
+ Trạng thái ngoại hối > 0 : Tỷ giá ngoại tệ A giảm thì thu nhập giảm
nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí. Vì vậy, rủi ro tỷ giá xuất hiện khi tỷ giá
ngoại tệ A giảm giá.
+ Trạng thái ngoại hối < 0 : Tỷ giá ngoại tệ A tăng thì rủi ro tỷ giá sẽ
xuất hiện, vì tốc độ tăng của thu nhập nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí nên giảm lãi,
ngân hàng sẽ bò lỗ. Vì vậy, trong trường hợp này rủi ro tỷ giá xuất hiện khi tỷ
giá ngoại tệ A tăng.
 Trạng thái ngoại hối tính chung cho các loại ngoại tệ.
Do quản lý rủi ro ngoại hối thông qua trạng thái của từng loại ngoại tệ có
nhược điểm là chỉ xem xét mối quan hệ tỷ giá trực tiếp giữa hai loại ngoại tệ
chứ không đo lường được sự biến động tương đối của các loại ngoại tệ khác. Để
khắc phục nhược điểm này, các NH phải sử dụng tổng trạng thái ngoại hối.
Tổng trạng thái ngoại hối của NH là trạng thái ngoại hối của từng loại
ngoại tệ cộng lại.

 Ngun nhân ca ri ro t giá
- Kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để vận hành giao dòch và đo lường

Trang 13

Cơ sở điều hành tỷ giá còn quy đònh biên độ mua bán làm cho viêc yết giá của
các NHTM bò cứng nhắc, chưa phản ánh đúng cung cầu ngoại tệ trên thò trường.
1.1.3.3 Rủi ro thanh khoản
 Khái niệm
Theo Thomas P.Fitch “Rủi ro thanh khoản là rủi ro khi ngân hàng thiếu
ngân quỹ hoặc tài sản ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người
gửi tiền và người đi vay”.
Rủi ro thanh khoản phát sinh thông thường từ xu hướng của các NH là huy
động ngắn hạn và cho vay trung dài hạn. Trường hợp này xảy ra nếu như các
khoản huy động về mặt kỹ thuật sẽ phải hoàn trả theo yêu cầu của người gửi
tiền, đặc biệt như chúng ta đã thấy trong bất cứ cuộc khủng hoảng nào thì người
gửi tiền sẽ rút tiền của mình ra nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ một NH nào là bảo đảm
khả năng thanh khoản đầy đủ. Điều này có nghóa là NH có sẵn lượng vốn khả
dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dễ dàng với các nguồn vốn vay mượn bên
ngoài với chi phí hợp lý, hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số tài sản ở mức
giá thoả đáng.
 ánh giá ri ro thanh khon
NH phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả đối với từng loại
đồng tiền, vàng như sau:

Tỷ lệ về khả năng chi trả = Căn cứ theo nghò đònh 457/2005/QĐ-NHNN hiện nay thì tỷ lệ về khả năng chi
trả được quy đònh như sau:
Tài sản “Có” có thể thanh toán


nhân, sau đó chuyển hoá chúng thành những tài sản đầu tư có kỳ hạn. Do đó, đã
xảy ra tình trạng bất cân xứng giữa ngày đáo hạn của các khoản đã sử dụng vốn
và ngày đáo hạn của các nguồn vốn huy động.
- Chiến lược và phương pháp quản trò thanh khoản. Một NH có đủ vốn,
chất lượng tín dụng tốt, nhưng nếu không quan tâm đến quản trò thanh khoản
hoặc xây dựng dự trữ ngân quỹ hoặc thanh khoản không hợp lý sẽ dẫn đến rủi ro
Trạng thái thanh khoản ròng (T
k
) = Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản
Trang 15

thanh khoản. Một lý do thường xảy ra nhóm nguyên nhân này là NH quá chú
trọng đến lợi nhuận, nên việc đầu tư vào tài sản sinh lời quá mức.
- Xuất hiện các biến cố bất thường. Các biến cố bất thường có thể tác
động rất lớn đến cầu thanh khoản của NH. Nếu người gửi tiền mất niềm tin về
khả năng chi trả của NH, hay những tin đồn thất thiệt, họ sẽ đến rút tiền ra khỏi
NH ngay lập tức. Năm 2005, vì một tin dồn thất thiệt là tổng giám đốc ACB đã
bỏ trốn khi ấy dân chúng ồ ạt đến rút tiền ra khỏi các chi nhánh và hội sở ACB
tại TPHCM. Trong trường hợp này nhu cầu thanh khoản tăng đột biến và bản
thân ACB không thể đáp ứng ngay được, phải nhờ vào ứng cứu của NHNN, các
NHTM khác.
- Do sự nhạy cảm với sự thay đổi về lãi suất đầu tư, nhất là các khoản
tiền gửi. Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi
NH để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ
tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy, sự thay đổi
lãi suất ảnh hưởng cả khách hàng vay tiền và gửi tiền, kế đó là hai tác động đến
trạng thái thanh khoản của NH. Hơn nữa, những xu hướng về sự thay đổi lãi suất
còn ảnh hưởng đến giá trò thò trường của các tài sản mà NH có thể đem bán để
tăng thêm nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay
mượn trên thò trường tiền tệ.

hoặc tổng tài sản.
Phòng nga rủi ro lãi suất là phải kiểm soát qui mô của hệ số thu nhập lãi
ròng bằng cách tác động đến cấu trúc danh mục tài sản và nợ nhạy cảm lãi suất
của NH. Khi lãi suất thò trường thay đổi nếu hệ số chênh lệch lãi giảm xuống thì
đó là biểu hiện của rủi ro lãi suất. Trong trường hợp này đòi hỏi nhà quản trò
phải có các giải pháp để duy trì hệ số này hoặc làm cho hệ số này tăng lên.

Trang 17

 Cách đo lường thường dùng nhất đối với tình trạng nhạy cảm lãi suất của
một NH là việc phân tích độ lệch.
Tài sản nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
- Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi
- Các khoản cho vay ngắn hạn.
- Chứng khoán có thời hạn còn lại dưới một năm.
- Tiền gửi trên thò trường liên NH, tiền gửi không kỳ hạn tại các NH khác,
các khoản đầu tư tài chính có thời hạn còn lại dưới một năm…
Nợ nhạy cảm với lãi suất bao gồm :
- Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dòch) và tiền tiết
kiệm không kỳ hạn của khách hàng.
- Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dưới một năm.
- Các khoản vay ngắn hạn trên thò trường tiền tệ với thời hạn dưới một
năm.
+ Độ lệch (GAP) = O, tức là tài sản nhạy cảm lãi suất bằng nợ nhạy cảm lãi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status