Lời nói đầu
Trong bối cảnh đổi mới chung của đất nớc, thị trờng trong nớc đợc khơi
thông, thị trờng quốc tế đợc mở rộng, sản xuất kinh doanh đa dạng phong phú đã
kích thích, thu hút mọi tiềm năng về kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ, vốn, tài sản của
các tầng lớp dân c đầu t vào sản xuất kinh doanh. Song cùng với sự phát triển của
sản xuất kinh doanh thì nhu cầu về vốn cũng ngày càng lớn. Để đáp ứng đợc nhu
cầu đó đã hình thành các tổ chức tín dụng với những u thế mới nh ngân hàng nớc
ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng cổ phần, ngân hàng ngoài quốc doanh.
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng thơng mại cổ phần Phơng Đông đợc sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn và ban lãnh đạo ngân hàng, cùng với những
kiến thức, lý luận đã đợc trang bị trong nhà trờng em đã từng bớc vận dụng vào tìm
hiểu thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phơng Đông, đồng thời
từ những thực tế đó bổ xung và rút kinh nghiệm quý báu cho bản thân. Qua đó em
đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu viết đề tài: "Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng của Ngân hàng Thơng Mại Cổ Phần Phơng Đông - Chi nhánh
Hà Nội làm luận văn tốt nghiệp.
Nội dung luận văn gồm 3 chơng :
Chơng 1 : Lý luận chung về Tín dụng và rủi ro tín dụng trong Ngân hàng th-
ơng mại.
Chơng 2 : Thực trạng cho vay và rủi ro tín dụng ở Ngân hàng thơng mại cổ
phần Phơng Đông Chi nhánh Hà Nội.
Chơng 3 : Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng thơng mại cổ
phần Phơng Đông Chi nhánh Hà Nội.
1
Chơng 1
Lý luận chung về Tín dụng và rủi ro tín dụng trong
Ngân hàng thơng mại
1.1 Lý luận chung về tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính thu hút
gia là Ngân hàng và khách hàng, từ đó có tác động đối với nền kinh tế.
1.1.2.2.1 Đối với khách hàng
- Ngời tiêu dùng: Tín dụng ngân hàng giúp ngời tiêu dùng có thể thoả mãn
nhu cầu khi cha có khả năng thanh toán tại thời điểm hiện tại. Nói một cách khác
tín dụng ngân hàng tài trợ cho ngời tiêu dùng một khoản vốn trong thời gian nhất
định để họ có thể đạt đợc những mong muốn về mua sắm, nhà cửa, phơng tiện, học
tập, du lịch
- Nhà đầu t, nhà sản xuất: Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu
quả cho các nhà sản xuất và nhà đầu t. Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn vốn tự có, các nguồn tài trợ từ bạn
hàng Song tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả vì nó thoả
mãn nhu cầu vốn về số lợng và thời hạn. Đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng
ngân hàng thấp hơn rất nhiều các chi phí vay khác.
1.1.2.2.2 Đối với ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, tín dụng luôn là khoản
mục lớn nhất, chiếm trên 70% tổng tài sản có, vì vậy tín dụng ngân hàng tạo ra một
khoản thu chủ yếu cho ngân hàng thông qua lãi tín dụng từ các phơng án, dự án mà
họ tài trợ.
1.1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
3
Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn
vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế và góp phần thúc đẩy quá
trình mở rộng mối quan hệ giao lu kinh tế quốc dân thông qua hình thức bảo lãnh
hoặc cấp tín dụng cho doanh nghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên
trờng quốc tế.
Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển là một
nhiệm vụ đầy khó khăn thử thách. Song song với việc này là phải đảm bảo an toàn
tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói
chung và của OCB Hà Nội nói riêng.
Hay nói cách khác, những thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra làm chi phí nguồn vốn
cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn khiến ngân hàng bị thiệt hại.
- Rủi ro về nguồn vốn
Huy động vốn Hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thơng mại đóng
vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Song không phải lúc
nào việc huy động vốn cũng đợc tăng cờng, trái lại nó có thể dẫn đến việc d thừa
nguồn vốn. Hậu quả của việc d thừa nguồn vốn sẽ là thu nhập từ việc sử dụng
nguồn vốn không bù đắp nổi chi phí mà ngân hàng bỏ ra để huy động vốn, làm ảnh
hởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. Ngợc lại, thiếu vốn sẽ làm cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng bị trì trệ, khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng bị
hạn chế, làm ảnh hởng tới thị phần và lợi nhuận của ngân hàng. Do vậy, các NHTM
cần phải tìm ra cho mình một cơ cấu và quy mô nguồn vốn hợp lý nhất nhằm kinh
doanh có hiệu quả, an toàn và đem lại lợi nhuận cao.
- Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
gánh chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vợt quá dự tính. Các rủi ro trong giao dịch
ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của
kinh tế và chính trị của một nớc. Ngân hàng quy định rằng: vay bằng ngoại tệ trả
bằng ngoại tệ (Trừ trờng hợp đợc sự đồng ý của ngân hàng). Nếu nhu cầu vốn của
nền kinh tế là ngoại tệ, ngân hàng khi tiến hành cho vay phải thực hiện chuyển đổi
5
từ nội tệ sang ngoại tệ và khi khoản vay đến hạn, nếu do yêu cầu về việc bảo toàn
vốn, ngân hàng phải sử dụng mức tỷ giá hối đoái hiện thời, sự chênh lệch hoặc biến
đổi giữa hai tỷ giá này có thể gây ra những khoản thặng d hoặc chênh lệch trong
khối lợng tiền ban đầu. Nừu đó là thâm hụt thì chính là rủi ro đối với ngân hàng.
- Rủi ro trong thanh toán
Một ngân hàng hoạt động bình thờng phải đảm bảo đợc khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán tức là đáp ứng đợc các nhu cầu thanh toán hiện tại, đột xuất
khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng đợc khả năng thanh toán trong tơng lai. Khi ngân
phần do một lợng vốn cho vay lớn bị mất . Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn
đó sang mục nợ quá hạn phát sinh. Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn
của hợp đồng tín dụng . Tuy nhiên, đấy cha phải là khoản mất mát hiện thực của
Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh cuả khách hàng bị chậm so với
kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng.
- Không thu đợc đủ lãi
Khi Ngân hàng không thu đợc đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng
hơn. Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không
thể trả đủ lãi cho Ngân hàng. Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào
khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho
khách hàng.
- Không thu đủ vốn cho vay
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc
này Ngân hàng đã bị mất vốn. Tại thời điểm này , Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ
vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi nh khép lại một hợp
đồng tín dụng không có hiệu quả.
Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng
và có biện pháp xử lý . Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngân
hàng đều phải trải qua bốn trờng hợp trên. Có trờng hợp khách hàng trả lãi rất đầy
đủ và đúng hạn nhng cuối cùng lại không thể trả đợc nợ gốc cho Ngân hàng. Vì
vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, ngời ta thờng chú trọng vào các trờng hợp có
7
nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng , ngời ta thờng chú trọng vào các trờng hợp có nguy
cơ xảy ra rủi ro tín dụng nh là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh.
Còn ở các trờng hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi
đợc coi là rủi ro thực sự nên thờng đợc xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra
những bài học kinh nghiệm.
1.1.5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Nguyên nhân từ môi trờng kinh doanh
Xu hớng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hởng rất lớn
đến hoạt động kinh tế. Một mặt nó tạo điều kiện giao lu kinh tế, tăng hiệu quả kinh
tế xã hội đất nớc, nhng mặt khác nó lại tạo ra sức cạnh tranh quyết liệt. Nếu doanh
nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phá sản gây ảnh hởng đến hoạt
động tín dụng Ngân hàng. Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nớc đã tạo sự ràng buộc
về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống. Cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ trong khu vực vừa qua là một bằng chứng điển hình. Nó đã dẫn đến sự phá
sản của hàng trăm ngân hàng của các nớc mà hậu quả của nó vẫn còn d âm đến tận
hôm nay.
1.1.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trong trờng hợp này, rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh nghiệp thực sự làm
ăn thua lỗ không có khả năng trả đợc nợ cho ngân hàng. Đây là nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM. Ta có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng từ phía khách hàng làm hai trờng hợp. Đó là trờng hợp khách hàng gian
lận và trờng hợp khách hàng không gian lận.
- Khách hàng gian lận
Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trờng hợp khách
hàng cố tình lừa gạt ngân hàng. Điều này đợc thể hiện qua một số hình thức sau:
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lại
không có tài sản thế chấp hợp lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàn cho
việc vay vốn ngân hàng. Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng qua mắt ngân
hàng và đợc ngân hàng cho vay vốn. Nếu ngân hàng không phát hiện ra thì khả
năng rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn.
9
Có trờng hợp ngời vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết đợc hoạt
động kinh doanh của mình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay của ngân
hàng vào mục đích khác với hợp đồng đã cam kết. Nh vậy, coi nh toàn bộ giá trị
thẩm định trớc khi tiến hành cho vay của ngân hàng đã trở thành vô nghĩa và rủi ro
tín dụng đợc đặt ở mức độ báo động.
nắm bắt các thông tin trên thị trờng, trình độ dự đoán và hiểu biết các lĩnh vực sản
xuất kinh doanh hay vấn đề đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng
đã dẫn đến rủi ro tín dụng Ngân hàng.
1.1.6 Tác động của rủi ro tín dụng
1.1.6.1 Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt
tài chính khi không thu đợc vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận Ngân hàng.
Trong trờng hợp Ngân hàng thu đợc lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng làm
Ngân hàng mất cơ hội đầu t vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi
nhuận
1.1.6.2 Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp nhiều
khó khăn. Các khoản đầu t, cho vay bị thất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi Ngân
hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn. Chính điều này đã
làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng.
1.1.6.3 Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng. NHTM gặp nhiều rủi ro là Ngân hàng hoạt động
kém hiệu quả. Điều này đã làm cho uy ítn của ngân hàng bị giảm sút. Đây là một
vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào
Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền đã gửi. Điều đó đã gây
khó khăn cho việc huy động vốn của Ngân hàng làm giảm quy mô hoạt động của
Ngân hàng. NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các Ngân hàng bạn,
11
Ngân hàng nớc ngoài nên rất khó có thể nhận đợc những khoản tín dụng từ phía họ
khi cần thiết. Ngoài ra, Ngân hàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối
trong thanh toán quốc tế , phát triển các dịch vụ của Ngân hàng.
1.1.6.4 Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản Ngân hàng
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với
thực hiện trớc khi quyết định cho vay. Phơng án khả thi là một trong những yếu tố
đảm bảo rằng khách hàng sản xuất kinh doanh có thể có hiệu quả hay không, từ đó
có khả năng hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng theo đúng thời hạn. Hạn chế rủi ro
tín dụng cũng đồng nghĩa với hạn chế, giảm thiểu rủi ro tổn thất trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Một khi ngời sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, sản
phẩm sản xuất ra không ai tiêu thụ đợc, kinh doanh không có lãi dẫn tới tình trạng
mất vốn do thua lỗ sẽ là những nguyên nhân trực tiếp làm cho các khoản tín dụng
không đợc hoàn trả đúng hạn. Đó là lý do vì sao ngân hàng phải xem xét kỹ lỡng
phơng án sản xuất của ngời vay có hiệu quả hay không, mục đích là để giảm thiểu
rủi ro tín dụng.
1.1.7.3 Thực hiện phân tán rủi ro
Trong một số trờng hợp, ngân hàng cần chủ động phân tán và hạn chế rủi ro khi
xét thấy không đủ căn cứ để có một nhận xét hoàn hảo về khách hàng vay vốn,
hoặc nhu cầu vốn của khách hàng quá lớn, hoặc lãi suất vay vốn tuy hấp dẫn nhng
ngân hàng không thể giải quyết hậu quả nếu rủi ro xảy ra.Việc phân tán rủi ro đợc
thực hiện thông qua phân tán d nợ và đồng tài trợ, nó đợc biểu hiện dới hình thức
mỗi ngân hàng không nên tập trung quá nhiều vốn cho một khách hàng vay. Những
dự án lớn cần huy động nhiều ngân hàng tham gia đồng tài trợ và cùng quản lý vốn
cho vay sẽ hạn chế và phân tán rủi ro, tránh rủi ro tập trung lớn vào một ngân hàng.
Bởi nếu một ngân hàng đổ vỡ sẽ ảnh hởng tới môi trờng kinh tế.
1.1.7.4 Thực hiện cơ chế đảm bảo tiền vay
Đây là giải pháp tối u trong đầu t tín dụng, vì để có thể hạn chế rủi ro không
trả đợc nợ của ngời vay, các ngân hàng quy định các điều kiện vay vốn. Đảm bảo
tiền vay có nhiều loại : đảm bảo bằng cầm cố, thế chấp tài sản của ngời vay, đảm
bảo bằng tài sản và bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ
vốn vay và đảm bảo bằng chính sự tín nhiệm của ngời vay. Trong trờng hợp xấu
nhất khách hàng không có khả năng trả vốn và lãi thì những tài sản đảm bảo đó đợc
bán hoặc thanh lý để hoàn trả cho ngân hàng.
13
Đầu t cấp ngày 02/12/2002. OCB Hà Nội chính thức đi vào hoạt động từ ngày
19/12/2002, hoạt động theo luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, luật doanh
nghiệp, OCB Hà Nội tiến hành các hoạt động nghiệp vụ huy động vốn trên các loại
nh: vốn ngắn, trung, dài hạn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm)
bằng VND và ngoại tệ trong nớc và ngoài nớc đề đầu t trực tiếp cho nền kinh tế.
Đối với hoạt động sử dụng vốn OCB Hà Nội cho vay ngắn hạn với các tổ chức kinh
tế và cá nhân đợc phép hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thơng
mại và các nhu cầu hợp pháp khác, cho vay trung và dài hạn tuỳ theo tính chất và
khả năng nguồn vốn mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận, hoàn vốn đúng hạn.
OCB Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ khác nh chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và
các giấy tờ khác, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế và các dịch vụ Ngân hàng khác và
và đợc quản lý trực tiếp bởi Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Phơng Đông Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức của OCB Hà Nội.
Mô hình tổ chức của OCB Hà Nội đợc xây dựng trên cơ sở mô hình chung
trong toàn hệ thống OCB. Giám đốc chi nhánh là ngời đứng đầu chi nhánh chịu
trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật,
đúng quy định của ngân hàng nhà nớc và của ngân hàng. Giúp giám đốc có Phó
Giám đốc và các phòng, bộ phận nghiệp vụ chi nhánh hoạt động theo sự phân công
của và uỷ quyền của giám đốc Chi nhánh. Tổ chức bộ máy Chi nhánh OCB Hà Nội
gồm:
- Các Phòng, bộ phận hành chính quản trị
- Phòng kinh doanh gồm: bộ phận tín dụng, bộ phận thanh toán quốc tế và
bộ phận giao dịch và tiền gửi
- Phòng quản lý tín dụng gồm: bộ phận kiểm soát tín dụng và bộ phận quản
lý nợ
- Phòng kế toán và quỹ gồm: bộ phận tổng hợp và quỹ chính
15
đạt 324 tỷ đồng, năm 2005 đạt 654 tỷ đồng tăng 102% so với năm 2004, năm 2006
đạt 1.112 tỷ đồng tăng 70% so với năm 2005. Mặc dù, trong những năm gần đây
diễn biến lãi suất trên thị trờng có nhiều phức tạp, không thuận lợi cho việc huy
động vốn, nhng với cơ chế, chính sách huy động vốn linh hoạt OCB Hà Nội vẫn
duy trì đợc tốc tộ tăng trởng cao. Đặc biệt là loại huy động tiền gửi của các tổ chức
kinh tế và tiền gửi tiết kiệm dân c. Năm 2004, tổng nguồn vốn huy động tiền gửi
TCKT, Tiết kiệm dân c tại OCB Hà Nội đạt 157 tỷ đồng, năm 2005 đạt 189 tỷ đồng
tăng 20,4% so với năm 2004, năm 2006 tổng nguồn vốn huy động đợc 206 tỷ đồng,
tăng 9% so với năm 2005. Ngoài ra Ngân hàng còn huy động vốn tại các tổ chức
tín dụng khác, nguồn vốn huy động đợc từ các tổ chức nàylà rất lớn. Qua bảng số
liệu cho thấy, năm 2004 tổng nguồn vốn huy động đợc từ tiền gửi của các tổ chức
tín dụng khác đạt 167 tỷ đồng, năm 2005 đạt 465 tỷ đồng tăng 178% so với năm
2004, sang năm 2006 đạt 906 tỷ đồng tăng 95% so với năm 2005.
Sau khi phân tích tình hình huy động vốn của chi nhánh ta nhận thấy rằng
tổng nguồn vốn huy động tăng qua từng năm, điều này cho thấy chi nhánh ngày
càng chiếm đợc lòng tin của khách hàng.
2.3 Hoạt động cho vay
Mặc dù chức năng chủ yếu của OCB là hoạt động huy động vốn cho Hội sở
nhng công tác sử dụng vốn của chi nhánh trong những năm qua cũng đạt đợc
những thành tích nhất định. Dới đây là tình hình cho vay vốn của OCB Hà Nội.
Bảng 2: Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phơng Đông CN Hà
Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 So sánh 05/04
(%)
So sánh 06/05
(%)
17
1. Cho vay ngắn hạn 88,9 127 123,7 43% -2,6%
tiền
TT
(%)
Số
tiền
TL
(%)
Số
tiền
TL
(%)
-D nợ
DNNN
47,4 40,5 38,47 21 19,4 11,3 -8,93 -19 -19,07 -49,6
-D nợ
DNNQD
54,5 46,6 123,5 67,5 125,9 73,6 69 127 24 1,94
-HộGĐ,cá
nhân, HTX
15,1 12,9 21,03 11,5 25,7 15,1 5,93 39 4,4 20,7
Tổng d nợ
117 100 183 100 171 100 66 56,4 12 -6,6
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2004- 2006 của Ngân hàng TMCP Phơng Đông- CN Hà Nội)
Theo bảng cơ cấu s nợ ta thấy rằng có sự khập khiễng giữa hai bảng, huy
động vốn lớn còn cho vay ít. Sở dĩ có sự khập khiễng đó là do vốn huy động của chi
nhánh sử dụng không hết chuyển vào hội sở chính để đầu t hoặc cho vay.
18
Qua bảng cơ cấu d nợ theo các thành phần kinh tế ta thấy đối tợng cho vay
chủ yếu của OCB Hà Nội là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các DNNN và
nghiệp nhà nớc, tỷ trọng nợ quá hạn của khu vực kinh tế quốc doanh luôn vào
khoảng 60% tổng số nợ quá hạn. Tuy nhiên, nếu so tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
thì có thấy thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có mức độ rủi ro cao hơn nhiều so
19
với thành phần kinh tế quốc doanh, mặc dù tỷ trọng nợ quá hạn của khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh chỉ khoảng 40%. Nợ quá hạn khu vực kinh tế quốc doanh năm
2004 là 120 trđ, năm 2005 tăng lên 145 trđ và năm 2006 lại giảm xuống 136 trđ.
Nguyên nhân của tình hình NQH trên một mặt là do hoạt động kinh doanh
của khách hàng thờng gặp rủi ro, do khách hàng chây ỳ trong việc trả nợ Ngân
hàng.
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Phơng Đông
CN Hà Nội bám sát chủ trơng của chi nhánh cũng nh của Ngân hàng TMCP Ph-
ơng Đông, từng bớc lấy hiệu quả kinh doanh làm mục tiêu phấn đấu tăng doanh
thu, giảm chi phí và đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên .
Bảng 5: Kết quả kinh doanh của OCB Hà Nội.
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Tổng thu nhập 25,60 38,87 83,82
Tổng chi phí 24,57 35,824 81,71
Lợi nhuận 1.03 3,046 2,11
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2004- 2006 của Ngân hàng TMCP Phơng Đông- CN Hà Nội)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy, năm 2004 có lợi nhuận đạt
1.03 tỷ đồng, năm 2005 lợi nhuận tăng thêm 2.016 tỷ đồng, tức tăng thêm 196%.
Tuy nhiên, sang năm 2006, lợi nhuận của chi nhánh chỉ còn 2,11 tỷ đồng giảm
0,936 tỷ đồng tơng đơng giảm 30,73% so với năm 2005. Nhìn chung tình hình kinh
doanh của ngân hàng có sự giảm sút, tuy nhiên nếu nhìn vào tổng thu nhập thi ta
tín dụng
2.6.1 Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng gặp khó khăn, t
vấn cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh:
Bất kỳ một khoản vay đợc phát ra, Ngân hàng luôn theo dõi đến doanh
nghiệp sử dụng khoản vay đó, không chỉ xem doanh nghiệp sử dụng nó có đúng
mục đích hay không mà còn xem xét hiệu quả của khoản vay đó. Trong quá trình
21
hoạt động, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn nh trong việc xâm nhập thị trờng,
chuyển giao công nghệ, điều hành sản xuất hay bế tắc về các vấn đề thủ tục pháp
lý hành chính, Ngân hàng luôn ở bên cạnh để t vấn giúp đỡ doanh nghiệp tháo gỡ
khó khăn tiếp tục sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đồng thời hạn chế đợc việc
khách hàng của ngân hàng bị lừa đảo trong kinh doanh dẫn đến thua lỗ. Ngân hàng
luôn quan niệm rằng, rủi ro của doanh nghiệp chính là nguồn gốc rủi ro tín dụng
của ngân hàng. Vì vậy để tránh cho khách hàng rơi vào khó khăn thua lỗ, gặp các
rủi ro không trả đợc nợ. Ngân hàng luôn ở bên cạnh khách hàng ngay từ những bớc
đầu của hoạt động kinh doanh.
2.6.2 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Trong lĩnh vực hoạt động tín dụng rủi ro xảy ra là điều khó tránh khỏi, Ngân
hàng đã đặt ra vấn đề là cần có một quỹ dự phòng để đảm bảo an toàn phòng ngừa
rủi ro tránh cho ngân hàng khỏi rơi vào tình thế khó khăn khi rủi ro xảy ra. Quỹ dự
phòng rủi ro ra đời trong hoàn cảnh đó. Từ khi có quyết định số 48/1999/QĐ-
NHNN của Ngân hàng Nhà nớc về việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động ngân hàng, OCB Hà Nội đã có văn bản chỉ đạo cụ thể việc
trích lập quỹ này đúng nh quy định. Quỹ đợc trích từ lợi nhuận trớc thuế, mức trích
quỹ cần thiết tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của tài sản có mà chủ yếu là các khoản
cho vay (tức là tuỳ thuộc vào thời gian quá hạn của khoản vay và tuỳ thuộc vào việc
khoản vay đó có bảo đảm hay không có bảo đảm ). Chẳng hạn nh ngân hàng phải
trích 20% d nợ của khoản vay có bảo đảm đã quá hạn trả nợ dới 6 tháng và cũng
mức đó đối với khoản vay không có bảo đảm đã quá hạn dới 3 tháng. Ngân hàng
OCB Hà Nội rất chú trọng việc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín
dụng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả làm việc của họ và hạn chế đến mức thấp
nhất rủi ro có thể xảy ra đối với Ngân hàng.
OCB Hà Nội luôn duy trì mối quan hệ hợp tác giúp đỡ của các cơ quan Công
an, Viện kiểm sát, UBND các địa phơng nơi có tải sản thế chấp hoặc nơi khách
hàng c trú để quản lý chặt chẽ các khoản tín dụng và có biện pháp xử lý kịp thời
khi xảy ra bất trắc.
23
2.7 Định hớng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phơng Đông Chi
nhánh Hà Nội trong thời gian tới
Với mục tiêu " ổn định - An toàn và phát triển " OCB Hà Nội đã đề ra định
hớng chiến lợc cho hoạt động tín dụng cho thời gian tới với các nội dung:
* Tập trung các biện pháp để đẩy mạnh huy động vốn, tích cực tiếp thị để khai thác
các nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn, đảm bảo đủ vốn để
cho vay các thành phần kinh tế và nhu cầu thanh toán của khách hàng.
* Chủ động nắm diễn biến lãi suất, phí dịch vụ trên thị trờng để điều chỉnh kịp thời
đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và có hiệu quả nhằm đạt đợc mục tiêu tăng trởng
huy động vốn và cho vay nền kinh tế.
* Tiếp tục mở rộng và tăng trởng tín dụng, tập trung đầu t vào các doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả, có tín nhiệm với Ngân hàng.
* Thực hiện nghiêm túc việc hạch toán dự thu, dự trả hàng tháng để phản ánh đúng
kết quả tài chính, bám sát kế hoạch lợi nhuận đợc giao, triệt để tận thu và tiết kiệm
chi phí đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch lợi nhuận đợc giao.
* Tăng cờng kiểm tra và kiểm soát nội bộ, nâng cao ý thức chấp hành cơ chế chính
sách của ngành và của OCB Hà Nội. Tăng trởng d nợ nhng không hạ thấp điều kiện
tín dụng và lãi suất. Sử lý nghiêm đối với cán bộ vi phạm.
24
Chơng 3