Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Sau hơn 20 năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nớc, hệ thống các ngân hàng
thơ ng mại ở Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể
có số lợng, quy mô, nội dung và chất lợng; đã có những đóng góp xứng đáng vào
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế nói chung và quá trình đổi
mới, phát triển các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp và dân doanh nói riêng;
thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong
những năm qua, hoạt động ngân hàng góp phần tích cực trong việc huy động vốn,
mở rộng đầu t cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nớc ngoài
góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế trong nớc. Ngành ngân hàng xứng
đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nớc trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn
định kinh tế.
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động ngân hàng ở nớc ta đang gặp nhiều khó khăn
và còn không ít tồn tại đặc biệt là ở khâu tín dụng.
Tín dụng đợc coi là mảng hoạt động chiếm vị trí then chốt trong hoạt động
kinh doanh của NHTM. Mặt khác các NHTM, đặc biệt là NHTM quốc doanh đang
là những chủ lực cung ứng vốn trên thị trờng tín dụng khi mà trong điều kiện thị tr-
ờng tiền tệ còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh đó, vấn đề chất lợng tín dụng cha cao
đã trở thành mối quan tâm không chỉ của các cấp lãnh đạo, giới quản lý hệ thống
ngân hàng mà đã trở thành tâm điểm chú ý của toàn xã hội.
Bởi vậy làm thế nào để tín dụng của các NHTM Việt Nam hoạt động an toàn
hiệu quả cao, phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế Xã hội đang là vấn đề bức
xúc, có ý nghĩa quan trọng và quyết đinh về mặt lý thuyết lẫn thực tế. Trớc đòi hỏi
cấp thiết đó cộng với những kiến thực có đợc trong quá trình nghiên cứu thực tập tại
NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội (sau này gọi tắt là ABBank HN) em đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình
chi nhánh Hà Nội nhằm đa ra những giải pháp có căn cứ khoa học để giải quyết
những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hơn nữa chất lợng tín dụng tại chi nhánh.
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
Chơng III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng tại
NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội.
Kết luận.
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
2
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất
lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng thơng mại:
1.1.1. Khái niệm và đặc trng của tín dụng ngân hàng thơng mại:
1.1.1.1. Khái niệm:
Tín dụng (credit) xuất phát từ gốc La Tinh là Credo, có nghĩa là một sự tin
tởng, tín nhiệm lẫn nhau. Nói cách khác, đó là lòng tin.
Theo cách hiểu phổ thông thì tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau trên cơ
sở có hoàn trả cả gốc và lãi.
Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn
trả giữa ngời đang tạm thời thừa vốn sang ngời tạm thời thiếu vốn và ngợc lại
Tín dụng thờng kèm theo một khoản lãi
Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tởng
Việc hoàn trả trong tín dụng là vô điều kiện
Quá trình vận động đó đợc biểu diễn theo sơ đồ sau:
Cho vay
Hoàn trả gốc lãi
Ngời cho vay Ngời đi vay
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở
hữu sang ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay trở về với lợng giá trị
lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
Theo quan điểm này phạm trù tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: tính
chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn.
- Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị trên nguyên tắc
phải hoàn trả cả gốc và lãi.
- Tài sản giao dịch trong quan hệ giao dịch tín dụng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
4
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao vì tín dụng không phải chỉ chịu
tác động ảnh hởng bởi ngời cho vay và ngời đi vay mà còn phụ thuộc vào môi trờng
kinh doanh của bản thân ngân hàng và khách hàng. Khi môi trờng kinh doanh thay
đổi nh: lạm phát, tăng trởng kinh tế...sẽ tác động trực tiếp đến khách hàng của ngân
hàng do đó sẽ ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng:
1.1.2.1. Đối với bản thân mỗi ngân hàng:
Nh chúng ta biết, tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng trên 60% quy mô tổng
tài sản của NH, là hoạt động kinh doanh chủ yếu và tạo ra nguồn thu nhập chính cho
NHTM. Một NH mà hoạt động tín dụng yếu thì khó có thể cạnh tranh và phát triển
bền vững đợc. Hoạt động tín dụng ngân hàng tạo cơ sỏ vũng chắc cho NH trong việc
đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ, giúp cải thiện nguồn thu nhập và phân tán
rủi ro. Một khách hàng ngoài việc có quan hệ tín dụng với NH còn có thể sử dụng
các sản phầm, dịch vụ khác của ngân hàng khi có nhu cầu, giúp tạo nguồn thu nhập
bổ sung (phí, tiền trong thanh toán ) cho NH.Thông qua việc tìm hiểu về các lĩnh
vực, ngành nghề khác nhau, các NH còn có điều kiện để phát triển dịch vụ t vấn
khách hàng, nâng cao uy tín và hình ảnh của NH đối với khách hàng, giúp NH dễ
dàng hơn trong việc huy động vốn trong dân chúng, tạo đà cho NH tồn tại và phát
triển bền vững.
1.1.2.2. Đối với khách hàng của Ngân hàng:
Hoạt động tín dụng ngân hàng giúp khách hàng thoả mãn đợc các nhu cầu
cần thiết, cấp bách, ngay cả khi cha có đủ tiền. Chửng hạn nh trong cho vay tiêu
vay, do đó phảI tiến hành phân loại tín dụng để cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng
vốn, từ đó giúp cho quá trình quản lý, điều hành ngày càng có hiệu quả. Ngoài ra,
việc phân loại tín dụng còn tạo tiền đề giúp NH thiết lập quy trình tín dụng thích
hợp với từng đối tợng, đồng thời giúp NH nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để tiến hành phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.3.1. Theo thời hạn tín dụng:
Căn cứ theo tiêu thức này, ngời ta chia Tín dụng thành 3 loại:
-Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn nhỏ hơn 1 năm và đợc sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt tàm thời về vốn lu động của các doanh nghiệp và các
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
6
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Nó bao gồm tín dụng chiết khấu, tín dụng
thấu chi, tín dụng ứng trớc và tín dụng bổ sung vốn lu động.
-Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra, tín dụng trung hạn còn là
nguồn hình thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những
doanh nghiệp mới thành lập. Nó bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tín dụng thực
hiện theo dự án, tín dụng hợp vốn, tín dụng cho thuê tài chính.
-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn >5 năm đợc sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đờng xá, bến cảng, sân bay...), cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô
lớn.
Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn, nhng từ năm 1970
trở lại đây các NHTM chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội
dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số d nợ
của Ngân Hàng.
1.1.3.2. Theo đối tợng tín dụng:
đảm sẽ đợc nhận khoản vay khi hội tụ đầy đủ các yếu tố sau:
+ Có uy tín với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và
trả nợ đúng hạn, đầy đủ cả gốc và lãi.
+ Có dự án đầu t, hoặc phơng án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có
khẳ năng hoàn trả nợ, hoặc dự án đó phục vụ an sinh xã hội có tính khả thi, phù hợp
với quy hoạch của vùng, của ngành và đáp ứng đợc các yêu cầu của nhà nớc.
+ Có khẳ năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+ Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của
TCTD nếu sử dụng vốn vay không đúng theo hợp đồng tín dụng, và chấp nhận trả nợ
trớc hạn nếu không thực hiện đợc các biện pháp đảm bảo bằng tài sản.
1.1.3.5. Xuất xứ tín dụng:
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng thành 2 loại:
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
8
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức cấp tín dụng giữa ngời có tiền (hoặc hàng
hoá) với ngời cần sử dụng tiền (hoặc hàng hoá) đó, không cần thông qua một TGTC
nào cả.
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua một TGTC nh
NHTM hoặc TCTD khác bằng việc mua lại các giấy tờ có giá hoặc các chứng từ nợ
đã phát sinh và còn thời hạn thanh toán. Đây là hình thức cấp tín dụng đợc áp dụng
phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn.
1.2. Chất lợng tín dụng:
1.2.1. Quan niệm về chất lợng tín dụng:
Chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể, vừa trừu tợng, vừa định
tính, vừa định lợng, nó phản ánh khả năng thoả mãn các nh cầu của các chủ thể
tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng. Những chủ thể đó là: khách hàng, ngân
hàng cấp tín dụng và nền kinh tế xã hội nói chung.
Đối với khách hàng của ngân hàng: Một giao dịch tín dụng đợc coi là chất l-
ợng khi giao dịch đó phù hợp với mục đích và yêu cầu của họ nh: thủ tục cấp tín
- Đảm bảo chất lợng TD là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm
thanh toán: khi chất lợng TD đợc đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn TD, với một khối
lợng tiền nh cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền
trong lu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
- Chất lợng TD tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín
dụng trong nền kinh tế: TD là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, góp phần điều hoà vốn
trong nền kinh tế. Tăng cờng chất lợng TD đồng nghĩa với giảm thiểu lãng phí vốn
do không sử dụng hết lợng tiền trong lu thông, điều hoà và ổn định tiền tệ.
- Chất lợng TD góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trởng
kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia: Đó là nhờ khả năng tạo tiền của hệ thống ngân
hàng, khối lợng tiền đợc mở rộng khi đi vào lu thông có quyền thanh toán nh các
phơng tiện khác và có thể đợc chuyển thành tiền mặt phơng tiện lu thông với tính
lỏng cao nhất. Chính bởi lẽ đó, TD là nơi tiềm ẩn lạm phát. Đảm bảo chất lợng tín
dụng tạo điều kiện cho các NHTM cung cấp tổng phơng tiện thanh toán phù hợp với
yêu cầu của nền kinh tế, triệt tiêu lợng tiền thừa, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn
định tiền tệ và tăng cờng uy tín quốc gia bằng việc phát huy tác dụng của sản phẩm,
dịch vụ trong tơng lai của các công trình đầu t.
- Tín dụng là công cụ để thực hiện các chủ trơng của đảng và nhà nớc về
phát triển kinh tế xã hội theo ngành, lĩnh vực, địa phơng. Bằng việc phân tích,
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
10
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
đánh giá khả năng phát triển của các đối tợng kinh tế, khu vực kinh tế, kết hợp với
nguồn vốn TD cùng các quyết định đúng đắn sẽ khai thác đợc khả năng tiềm tàng về
tài nguyên, lao động để tăng c ờng năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều
sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động,
Nâng cao chất lợng TD là góp phần tăng hiệu quả sản xuất, đảm bảo sự phát triển
cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nớc, ổn định và phát triển nền kinh tế.
- Chất lợng TD góp phần lành mạnh hoá quan hệ TD: Hoạt động TD đợc mở
rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiện, đảm bảo nguyên tắc của TD, cho vay đúng
- Tính khả thi của dự án kinh doanh.
- Dự án có mục đính và kế hoạch trả nợ rõ ràng, sủ dụng vốn đúng yêu cầu.
- Có tinh thần trách nhiệm cao và trung thực đối với khoản vay.
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý, sức mạnh thị trờng của khách hàng.
* Chỉ tiêu định lợng:
- Thời gian thực hiện kế hoạch kinh doanh đúng dự kiến.
- Dòng tiền tạo ra từ doanh thu bán hàng.
- Lợi nhuận để lại cho chủ thể vay vốn.
1.2.3.2: Các chỉ tiêu về phía ngân hàng:
* Chỉ tiêu định tính:
- Việc tuân thủ các nguyên tắc: sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả tiền vay đầy
đủ đúng hạn: có đảm bảo bằng tài sản.
- Tính đầy đủ xác thực của hồ sơ cho vay.
* Chỉ tiêu định lợng:
a. Chỉ tiêu tổng d nợ:
Tổng d nợ = D nợ cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn). Đây là chỉ tiêu
phản ánh khối lợng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm, tổng d nợ
thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng kém, không có khẳ năng mở rộng
khách hàng, mở rộng thị phần. Song chỉ tiêu này cao thì cha hẳn chất lợng khoản
vay tốt vì nó còn phụ thuộc vào khẳ năng thu hồi vốn của ngân hàng.
b. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay:
Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng đợc tính theo công thức:
Tổng d nợ cho vay
H = *100%
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
12
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
Tổng nguồn vốn huy động
Trong đó: H là hiệu suất sử dụng vốn
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
13
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
không có nợ quá hạn nhng thực tế để làm đợc điều này là không thể. Tuy nhiên, sử
dụng chỉ tiêu này các NH cần phải thận trọng xác định trong việc xác định nh thế
nào là nợ quá hạn.
e. Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = _____________ x 100%
Tổng d nợ
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = _____________ x 100%
Nợ quá hạn
Nợ xấu của NH bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Có thể thấy
rủi ro đối với khoản nợ xấu của NH là rất cao, khả năng thu hồi vốn của NH là tơng
đối khó và gây thiệt hại lớn cho NH. Tỷ lệ nợ xấu cho thấy trong tổng d nợ tín dụng
hay trong tổng nợ quá hạn của NH thì có bao nhiêu phần trăm là nợ xấu. Một NH có
tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lợng tín dụng của NH này thấp. NH cần phải xem xét
lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mình để có những biện pháp điều chỉnh thích
hợp, tránh những tổn thất có thẻ xảy ra đối với NH.
f. Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi:
Nợ nhóm 5
Tỷ lệ nợ không có khả năng thu hồi = ____________
Tổng d nợ
Nợ nhóm 5
Tỷlệ nợ không có khả năng thu hồi = ____________
Nợ quá hạn
Nợ không có khả năng thu hồi chính là các khoản nợ thuộc nhóm 5. Tỷ lệ
này cho thấy trong tổng d nợ hoặc nợ quá hạn của NH có bao nhiêu phần trăm có
thể bị mất vốn. Một NH luôn đặt ra mục tiêu không có nợ có khả năng mất vốn. Tuy
mọi mặt của đời sống kinh tế; chính trị-xã hội. Do đó sự phát triển bền vững của hệ
thống tài chính; tiền tệ quốc gia là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế của
nớc đó. Để nâng cao uy tín của mình thì bản thân mỗi ngân hàng phải quan tâm đến
từng mặt nghiệp vụ nhất là vấn đề chất lợng tín dụng- một vấn đề mà hiện nay đang
đợc sự quan tâm của nhiều cấp, bộ, ngành. Vì vậy việc xem xét các nhân tố ảnh h-
ởng đến chất lợng tín dụng là cần thiết. Nó bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố
chủ quan.
1.2.4.1. Nhân tố khách quan:
* Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế:
Hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng chịu sự kiểm
soát khắc khe của các cơ quan quản lý nhà nớc. Bởi lẽ sự đổ bể của một ngân hàng
gây thảm hoạ cho cả nền kinh tế hơn là sự phá sản của một doanh nghiệp. Các chính
sách này tác động trực tiếp đến NH và khách hàng của NH, do đó tác động lớn đến
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
15
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
tín dụng của NH.
* Môi trờng kinh tế:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh
tế. Từng giai đoạn và biến cố kinh tế: lạm phát, suy thoái hay tăng trởng kinh tế,
thay đổi chính sách thuế, tỷ giá...đều có những tác động đến hoạt động ngân hàng.
* Môi trờng chính trị - xã hội:
Tình hình chính trị một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống kinh
tế-xã hội. Sự vững mạnh của một nớc sẽ góp phần củng cố sức mua đồng tiền của n-
ớc đó, thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng giao lu hợp tác kinh tế quốc tế. Từ đó nhu cầu
đầu t, mở rộng qui mô hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế tăng lên và thúc
đẩy lu thông tiền tệ. Ngợc lại, khi chính trị của một nớc bất ổn, chiến tranh, công
kích sẽ làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, kết quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút,
doanh nghiệp phá sản không trả đợc nợ ngân hàng.
Ngoài ra, đạo đức, tập quán thói quen và trình độ nhận thức của khách hàng
tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn.
Do đó để ra đợc quyết định tín dụng đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân
hàng và khách hàng, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh và nâng cao hiệu quả tín
dụng đòi hỏi ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt qui trình cho vay vốn.
* Kiểm soát nội bộ :
Là việc theo dõi, giám sát các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng để có những
thông tin thờng xuyên về tình hình tín dụng qua đó phát hiện các vi phạm pháp luật,
qui chế, thể lệ, chính sách, nguyên tắc cho vay để đa ra biện pháp khắc phục kịp
thời. Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các sai sót phát
sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
* Hệ thống thông tin tín dụng:
Yếu tố này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý chất lợng tín
dụng. Nhờ có thông tin tín dụng mà cán bộ ngân hàng có thể phân tích khả năng
hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn cũng nh khả năng hoàn trả vốn
vay ngân hàng. Thông tin tín dụng góp phần ngăn chặn những khoản cho vay chất l-
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
17
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
ợng không tốt ngay từ khi cha xảy ra. Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp
ngân hàng đánh giá đúng về khách hàng, tránh đợc những quyết định kinh doanh sai
lầm, làm mất cơ hội kinh doanh của ngân hàng và của cả khách hàng.
Tóm lại, tuỳ từng điều kiện mà các nhân tố này có ảnh hởng khác nhau đến
chất lợng tín dụng. Song chúng ta cần phải nắm bắt đợc những yếu tố tác động chủ
yếu để có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh, uy tín của ngân hàng mình giúp cho ngân hàng có thể đứng vững trong cạnh
tranh.
Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng tại
NHTMCP An bình chi nhánh hà nội
2.1. Giới thiệu về ABBank Hà Nội:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
đẩy phát triển kinh tế.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức:
Mô hình tổ chức của ABBank HN đợc xây dung theo mô hình hiện đại hoá
Ngân hàng, theo hớng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc đIểm hoạt
động của chi nhánh. Chi nhánh hoạt động dới sự điều hành của Ban lãnh đạo gồm 1
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
19
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc phụ trách các mảng công việc khác nhau. Bộ máy
hành chính của ABBank HN đợc tổ chức thành 13 phòng ban, 2 trung tâm, với 15
chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc, với quy định rõ ràng cụ thể về chức năng
và nhiệm vụ. Các phòng ban nghiệp vụ gồm có:
- Phòng kế hoạch và nguồn vốn
- Phòng quan hệ khách hàng cá nhân
- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
- Phòng đầu t tài chính
- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Phòng kinh doanh tiền tệ ngoại hối
- Phòng kế toán, kiểm toán
- Phòng quản lý rủi ro
- Phòng marketing
- Phòng kho quỹ
- Phòng công nghệ thông tin
- Phòng nhân sự
- Phòng tổ chức hành chính
- Trung tâm thanh toán Quốc tế
- Trung tâm thẻ
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
20
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
Phòng quản lý rủi
ro
Phòng marketing
Phòng kho quỹ
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ABBANK chi nhánh Hà Nội
trong những năm qua:
2.2.1. Về hoạt động huy động vốn:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số d Số d Tăng trởng Số d Tăng trởng
Tổng vốn huy động 748.725 2.792.491 +272,97% 4.467.986 +60,00%
Tiền gửi:
- TCKT
- Dân c
Tiền gửi, vay TCTD
và nguồn khác:
617.942
538.744
79.198
130.783
1.531.560
855.615
675.954
1.260.931
+147,85%
+58,82%
+753,50%
+864,14%
1.390.525
3.077.461
+35,89%
+73,95%
Tính đến hết 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt
4.467.986 triệu đồng, tăng 60% so với cùng kỳ năm trớc. So với năm 2007 thì có thể
thấy tốc độ tăng trởng nguồn vốn huy động mặc dù vẫn tăng lên, nhng tốc độ tăng
trởng đã chậm. lại.
Phân tích nguồn vốn theo đối tợng huy động có thể thấy tiền gửi của các tổ
chức kinh tế và tiền gửi, vay TCTC, nguồn khác tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng nguồn vốn huy động. Trong khi nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh
tế tiếp tục tăng (90,69% năm 2008, so với 58,82% năm 2007) thì nguồn vốn huy
động từ tiền gửi, vay và nguồn khác lại giảm một cách tơng đối (49,64% năm 2008,
so với 864,14% năm 2007). Đó là do trong năm 2008, thị trờng tài chính tiền tệ
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
22
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
nóng cha từng thấy trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam, vốn VNĐ khan hiếm. Trên
thị trờng liên ngân hàng hầu nh chỉ có ngời vay mà không có ngời cho vay. Lúc này
lãi suất ngân hàng tăng lên chóng mặt, chỉ trong một tuần mà các NHTM đều điều
chỉnh lãi suất tới 2 đến 3 lần và điều chỉnh các kỳ lãi suất trái với thông lệ là các kỳ
hạn càng ngắn ngày thì mức lãi suất càng cao.
Phân tích tình hình huy động vốn theo loại tiền ta thấy tỷ trọng tiền gửi
VNĐ có xu hớng ngày tăng lên trong cơ cấu tổng huy động: từ 59,63% năm 2007
lên 67,21% năm 2008. Nguyên nhân là do trong 2 năm 2007 và 2008, đồng USD
mất giá so với các đồng ngoại tệ khác, do đó ngời dân có xu hớng chuyển từ dự trữ
tiền gửi bằng USD sang tiền gửi bằng VNĐ.
Huy động vốn là một trong những vấn đề sống còn đối với bất cứ ngân hàng
nào. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng; quyết định năng lực cạnh tranh; quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy
chi nhánh chỉ tăng 1.261.458 triệu đồng, tơng đơng tăng 45,98% so với năm 2007.
Việc tốc độ tăng trởng d nợ tín dụng của năm 2008 chậm lại so với năm 2007 là do
tình hình kinh tế năm vừa qua đầy biến động, đồng thời giảm d nợ tín dụng theo yêu
cầu của NHNN VN. Đó là do trong năm 2004, 2005 việc nới lỏng điều kiện cho vay
của các NHTM nhằm cạnh tranh thị phần đã làm thị trờng tín dụng tăng trởng quá
nóng. Vì thế NHNN chỉ đạo: đối với những hợp đồng tín dụng đã đến hạn hoặc quá
hạn cần có giải pháp thu hồi nợ ngay để góp phần giảm d nợ tín dụng, giảm áp lực
cho lạm phát, không cho vay đầu cơ nhà đất, BĐS; rà soát lại các hợp đồng tín dụng,
đầu t chứng khoán, tích cực thu nợ để rút d nợ về mức 3% trên tổng d nợ theo quy
định Để tránh tình trạng lúc thừa lúc thiếu vốn khả dụng. Do đó việc giảm tổng d
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
24
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại NHTMCP An Bình chi nhánh Hà Nội
nợ cho vay (về tơng đối) của Chi nhánh trong năm vừa qua là phù hợp với tình hình
kinh tế và sự chỉ đạo của NHNN VN.
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng d nợ tín dụng 452.372 100 2.743.254 100 4.004.712 100
Theo TPKT:
- DNQD
- DNNQD
679
451.693
0,15
99,85
132.499
2.610.755
4,83
21,83
3.083.228
921.484
76,99
23,01
Theo ngành nghề:
- Xây dựng
- Hoạt động tài chính
- Sản xuất chế biến
- Nông, lâm, ng nghiệp
- Vận tải
- Thơng mại, dịch vụ
- Khác
85.634
_
34.471
7.690
22.438
240.979
61.160
18,93
_
7,62
1,70
4,96
53,27
13,52
171.728
79.007
331.111
2.3.2. Về mặt định lợng:
2.3.2.1. Tổng d nợ và Hiệu suất sử dụng vốn:
Nguyễn Việt Anh Lớp NHA-K8
25