Luận văn tốt nghiệp về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn. - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN – HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN HỒNG DIỄM ĐỖ THỊ KIM TUYẾN
Mã số SV: 4053675
Lớp: Kế toán-kiểm toán khoá 31
Cần Thơ - 2009
i
MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1. không gian ............................................................................................. 2
1.3.2. Thời gian ............................................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN............................................................................. 3
2.1.1. Một số vấn đề về phân tích hoạt động kinh doanh .................................. 3
2.1.1.1. Khái niệm ..................................................................................... 3
2.1.1.2. Ý nghĩa ......................................................................................... 3

3.4. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN H ÀNG ......................... 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
SHB................................................................................................................. 21
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN.................. 21
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn ............................................................................. 21
4.1.2. Tình hình huy động vốn ................................................................... 23
4.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn........................................... 26
4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ................................................... 27
4.2.1. Doanh số cho vay.............................................................................. 29
4.2.2. Doanh số thu nợ ................................................................................ 29
4.2.3. Dư nợ................................................................................................ 31
4.2.4. Nợ quá hạn........................................................................................ 32
4.2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ................................................... 34
4.2.5.1. Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn ....................................... 34
4.5.2.2. Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn ....................................... 35
4.5.2.3. Vòng quay vốn tín dụng............................................................ 35
4.5.2.4. Hệ số thu nợ.............................................................................. 36
iii
4.5.2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ............................................... 36
4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ........................ 37
4.4.1. Thu nhập........................................................................................... 37
4.4.1.1. Thu nhập từ lãi cho vay............................................................. 39
4.4.1.2. Thu từ phí dịch vụ..................................................................... 41
4.4.2.3. Thu nhập hoạt động khác .......................................................... 42
4.4.2. Chi phí .............................................................................................. 43
4.4.2.1. Chi phí trả lãi vốn huy động...................................................... 45
4.4.2.2. Chi phí dịch vụ.......................................................................... 47
4.4.2.3. Chi hoạt động khác ................................................................... 47
4.4.3. Lợi nhuận.......................................................................................... 48
4.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận ......................................................... 50

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức SHB chi nhánh CầnThơ ...................................17
Hình 2: Tình hình tổng nguồn vốn năm 2006 – 2008......................................22
Hình 3: Tình hình huy động vốn tại SHB Cần Thơ 2006 -2008 .....................24
Hình 4: Tình hình cho vay theo thời hạn 2006 – 2008 ....................................28
Hình 5 : Tình hình thu nợ tại SHB 2006-2008 ................................................30
Hình 6 : Tình hình dư nợ tai SHB 2006 – 2008 ..............................................31
Hình 7: Tình hình nợ quá hạn tại SHB 2006-2008..........................................33
Hình 8: Tình hình tổng thu nhập SHB 2006-2008 ..........................................39
Hình 9: Tình hình tổng chi phí của SHB 2006-2008.......................................45
vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang
Bảng 1: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH SHB QUA 3 NĂM ............ 19
Bảng 2 : TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NH NĂM 2006-2008 ................... 21
Bảng 3 : TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI SHB QUA 3 NĂM ................. 24
Bảng 4: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN ..................... 26
Bảng 5 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ............................................ 26
Bảng 6 : TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA SHB.................... 27
Bảng 7 : TÌNH HÌNH THU NỢ THEO THỜI HẠN ........................................ 29
Bảng 8 : TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN........................................... 31
Bảng 9 : TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN ............................... 32
Bảng 10 : CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ..... 34
Bảng 11 : PHÂN TÍCH THU NHẬP CỦA NH NĂM 2006-2008 .................... 38
Bảng 12 : PHÂN TÍCH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM .......... 44
Bảng 13 : LỢI NHUẬN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN .......... 49
Bảng 14 :CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HĐKD...................................... 50
Bảng 15: TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN NHẠY CẢM LÃI SUẤT ................... 53
Bảng 16 : HỆ SỐ NHẠY CẢM LÃI SUẤT ..................................................... 53
vii

do hoạt động kinh tế chậm lại. Năm vừa qua, thị trường ngân hàng trong nước đã
trải qua những biến động chưa từng có về lãi suất, tỷ giá... Đây cũng là một năm
đáng nhớ trong hoạt động của các ngân hàng, khi phải trải qua những khó khăn
không nhỏ. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội cũng không phải là
trường hợp ngoại lệ. Cùng nằm trong hệ thống ngân hàng thương mại do đó ngân
hàng Sài Gòn – Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều từ các diễn biến của nền
kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt Nam. Trong vài năm tới, nền kinh tế sẽ còn
nhiều biến động và khó khăn hơn vì vậy việc đưa ra những phương hướng, nhiệm
vụ trong tương lai hay là để nhận thấy được những thuận lợi khó khăn của ngân
hàng trong thời gian tới tất cả đều phải dựa vào việc phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng để có thể đưa ra những ý kiến đánh giá chính xác nhất.
Từ đó, có thể đề ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,
tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động hay là các biện pháp
khắc phục, phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng, đồng thời cũng đề
ra những biện pháp kinh doanh thích hợp nhằm giúp ngân hàng phát triển bền
vững và tăng cường khả năng cạnh trạnh với các đối t hủ trong tình hình khó khăn
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 2 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh gay gắt như của Việt Nam hiện nay.
Chính vì những lí do trên nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân h àng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà
Nội” làm đề tài nghiên cứu cho mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân h àng thương mại cổ
phần Sài Gòn – Hà Nội từ những kết quả hoạt động của ba năm tr ước.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu tình hình hoạt động của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân h àng trong ba năm

kinh doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập để đáp ứng
nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị.
Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh l à quá trình nhận thức và cải tạo
hoạt động kinh doanh, một cách tự giác v à có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ
thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khác quan, nhằm đem lại hiệu quả
kinh doanh cao hơn.
2.1.1.2. Ý nghĩa
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm t àng trong hoạt động kinh
doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
- Cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức
mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của m ình. Chính trên cơ sở
này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh
doanh có hiệu quả.
- Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 4 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở
doanh nghiệp.
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
2.1.1.3. Nội dung
Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng
đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và
được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá
biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ ti êu kinh tế mà còn đi sâu
xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ ti êu.
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ
tiêu là biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh (đối t ượng của phân tích) và các
nhân tố ở những trị số xác định cùng với độ biến động xác định. Vậy muốn phân
tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ ti êu kinh tế,

trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu và làm phương tiện thanh toán.
2.1.2.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Là trung gian tín dụng.
- Làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán.
- Cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Tạo ra tiền bút tệ.
2.1.3. Hoạt động huy động vốn
Trong các hoạt động dịch vụ của NHTM, dịch vụ có tầm quan trọng đặc
biệt đối với tất cả dân cư trong nước thuộc các khu vực của nền kinh tế l à bằng
cách đáp ứng những điều kiện và các công cụ thuận lợi cho việc chuyển và rút
tiền một cách dễ dàng. Qua đó tạo cho người gửi tiền có được khoản thu nhập
danh nghĩa thông qua lãi suất với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao.
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức:
 Nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn v à các loại tiền gửi khác.
 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong v à ngoài nước.
 Vay vốn của tổ chức tín dụng khác hoạt động tai Việt Nam v à của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
 Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước.
 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 6 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
2.1.4. Hoạt động cho vay
NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân d ưới các hình thức cho
vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính
và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt
động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
- Cho vay: Khoản tài sản lớn nhất của ngân hàng là các loại tín dụng cho

trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngo ài
ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng
Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
 Cung cấp các phương tiện tiện thanh toán.
 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong n ước cho khách hàng.
 Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
 Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi đ ược NHNN cho phép.
 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
 Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
* Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụ ng và
cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số
hoạt động khác, bao gồm:
 Góp vốn và mua cổ phần – NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ
để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp v à các tổ chức tín dụng khác
trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn,
mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên
doanh.
 Tham gia thị trường tiền tệ - NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức mua bán các công cụ
của thị trường tiền tệ.
 Kinh doanh ngoại hối – NHTM được phép trực tiếp kinh doanh ngoại hối
và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
 Ủy thác và nhận ủy thác – NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý
trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động NH, kể cả việc quản lý tài sản, vốn
đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội

+ Chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.
+ Chi phí về mua bán chứng khoán.
+ Chi khác về hoạt động kinh doanh,....
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 9 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
2.1.6.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của
NHTM. Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… và vô hình như uy tín của
ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần chiếm được.
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị ngân hàng luôn phải đối đầu với
những khó khăn lớn về mặt tài chính. Một mặt họ phải thỏa mãn những yêu cầu
về lợi nhuận của hội đồng quản trị ngân h àng, của các cổ đông, của khách hàng
ký thác lẫn khách hàng đi vay,… mặt khác họ phải đối phó với những quy định,
chính sách của NHNN về tiền tệ ngân hàng,… Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề
là làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp
nhất và vẫn đảm bảo chấp nhận đúng các quy định của NHNN v à thực hiện được
kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Để giải đáp vấn đề trên, các nhà quản trị
buộc phải phân tích lợi nhuận của ngân h àng một cách chặt chẽ và khoa học.
Thông qua phân tích tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, các nhà phân tích có thể theo dõi,
kiểm soát, đánh giá lại chính sách tiền gửi v à cho vay của mình, xem xét các kế
hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai. Đồng thời, qua phân tích lợi
nhuận, nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả
đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận
của ngân hàng.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí.
2.1.6.4. Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.
a) Hệ số lãi ròng
Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế. Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng
thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý của ngân h àng. Cụ thể là nếu chỉ
số này cao chứng tỏ ngân hàng đã tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 10 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
b) Suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ số này cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của ngân hàng
trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp cho nh à phân tích
xác định được hiệu quả kinh doanh của một đồng t ài sản, ROA lớn chứng tỏ hiệu
quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản có hợp lý, ngân
hàng có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến
động của nền kinh tế. Nếu ROA quá lớn nh à phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn
song hành với lợi nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán có thể
rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng.
Lãi ròng
ROA =
Tổng tài sản
c) Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nó cho
biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của
mình. Nếu ROE quá nhỏ so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân h àng chiếm tỷ
lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn. Việc huy động quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ
an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.
Lãi ròng
ROE =
Vốn tự có
d) Thu nhập lãi trên chi phí lãi
Tỷ số này thể hiện một đồng chi phí trả lãi tạo ra được bao nhiêu đồng thu
nhập từ lãi. Do đó nếu tỷ số này càng cao thì càng tốt.
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi trên chi phí lãi =
Chi phí lãi
2.1.6.5. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro.

lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi l ãi suất thay đổi.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu thực tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà
Nội qua: các bảng báo cáo tài chính và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. Đây là số liệu kinh doanh trong quá khứ.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 12 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
- Các số liệu thu thập và tham khảo từ sách, báo, tạp chí, internet, các năn
bản pháp luật do Nhà nước ban hành.
2.2.2. Phương pháp phân tích đánh giá
- Phương pháp so sánh: là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi
trong tất cả các công đoạn của phân tích hoạt động kinh doanh nhằm xem xét tốc
độ tăng trưởng của các chỉ tiêu.
+Số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu
kỳ gốc.
+ Số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ
tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu kỳ gốc.
- Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế để phân tích các số liệu.
- Dùng đồ thị để biểu diễn biến động các số liệu .
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 13 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI
3.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một
mạng lưới sông ngòi kênh rạch. Cần Thơ tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp An

trí Tây Nguyên Plaza hiện đang được xây dựng tại khu đô thị mới Hưng Phú,
dịch vụ cũng rất đa dạng: rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển
mạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội,... Hiện có rất nhiều chi
nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại thành phố Cần Thơ như
Vietcombank, Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, SCB, Ngân
hàng Quân đội, SHB,...
3.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
– HÀ NỘI
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân
hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH
/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và
chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế
đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang c ơ chế thị trường có sự
quản lý cuả Nhà nước và theo chủ trương cuả Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi
mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều
lệ đăng ký ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt
động cuả Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc
2 - Thị tứ Phong Điền - Huyện Châu Thành tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện
Phong Điền Thành Phố Cần Thơ với điạ bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc
huyện Châu Thành.
Sau gần 15 năm hoạt động, ngày 20/01/2006, Thống đốc ngân hàng Nhà
nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/2006QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho
SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn
sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và đến nay SHB đã có vốn điều lệ
2000 tỷ đồng. Đại hội đồng cổ đông lần thứ 16 (tháng 03/2008) đ ã quyết định
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 15 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến
tăng vốn điều lệ lên 4500 tỷ trong năm 2008. Hiện tại, SHB có mạng l ưới hoạt
động kinh doanh rộng khắp trên nhiều tỉnh thành là những trung tâm kinh tế lớn

SHB hướng đến mục tiêu trở thành một trong mười ngân hàng bán lẻ đa
năng hiện đại hàng đầu Việt Nam, phấn đấu đến năm 2010 trở th ành một Tập
đoàn tài chính cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị tr ường có lựa
chọn, hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, minh bạch, phát triển bền vững, áp
dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi, đa
dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư ở đô thị, nâng
cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
SHB từng bước áp dụng nhất quán các thông lệ quốc tế trong công tác
điều hành, phát triển và đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ tài chính đa
dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tạo uy tín thương hiệu qua chất lượng
phục vụ khách hàng, đầu tư vào con người, phát triển năng lực của cán bộ, nhân
viên, khuyến khích sự cống hiến xuất sắc, th ưởng công xứng đáng với thành tích
và tạo điều kiện cho họ có cơ hội phát triển toàn diện. Với kế họach phát triển
kinh doanh cụ thể phù hợp với chương trình hành động, lộ trình hội nhập của
ngành ngân hàng Việt Nam cùng với tiềm lực tài chính mạnh của các cổ đông
tiềm năng, với bộ máy Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều h ành là
những người có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân h àng và
có tâm huyết với Ngân hàng sẽ là những nhân tố tích cực trong giai đoạn phát
triển mới và sẽ đưa SHB phát triển một cách bền vững trong thời gian tới.
3.2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
3.2.3.1. Cơ cấu tổ chức
Để hoạt động có hiệu quả thì vai trò của bộ máy tổ chức quản lý là rất
quan trọng. Cơ cấu tổ chức phải được tổ chức thật gọn gàng và phù hợp thì hoạt
động của doanh nghiệp mới ngày càng phát triển. Nhằm đảm bảo thực hiện tốt
vai trò điều hành công việc của mình, hiện tại ngân hàng SHB chi nhánh Cần
Thơ có cơ cấu tổ chức như sau:
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp 17 SVTH: Đỗ Thị Kim Tuyến

Dụng
Phòng
Kế
Toán
Tổng
Hợp
Phòng
Ngân
Quỹ
Phòng
Kiểm
Toán
Nội
Bộ
Phòng
Công
Nghệ
Thông
Tin
SHB CN Cần Thơ
Ban Giám Đốc
Các Phòng Giao Dịch

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SHB Cơ cấu nguồn vốn Tình hình huy động vốn Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status