Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----o0o-----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths.LÊ QUANG VIẾT TRẦN THỊ THANH TRÚC
MSSV: 4053664
Lớp: Kế toán tổng hợp
Khoá: 31


cùng với những góp ý và giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng Kế toán và Phòng
Hành Chánh cũng góp phần không nhỏ giúp em hoàn thành đề tài này. Em xin
chúc hoạt động của ngân hàng sẽ luôn phát triển. Kính chúc Ban Giám Đốc và các
anh chị của ngân hàng luôn dồi dào sức khoẻ. Chân thành cám ơn!
Ngày …. tháng …. năm ….
Sinh viên th
ực hiệnwww.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm .…
Sinh viên thực hiện


---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày …. tháng …. năm ….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
  

H
ọ và tên
ngư
ời hướng dẫn:
.........................................................................................
Học vị: ...........................................................................................................................
Chuyên ngành: ..............................................................................................................
Cơ quan công tác: ..........................................................................................................

Tên học viên: .................................................................................................................
Mã s
ố sinh viên:
............................................................................................................

7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009
Ngư
ời nhận xét

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------

2.1. Phương pháp luận ............................................................................................ 4
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh ......................... 4
2.1.2. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ....................................................... 6
2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng .............. 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 17
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 17
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 17
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH VĨNH LONG ...................................................... 18
3.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh
Long ........................................................................................................................ 18
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................. 18
3.1.2. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ..................................................... 19
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ................................................................. 19
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

vii
3.2. Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2006 đến năm 2008 .. 31
3.3. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng ................................................ 33
3.3.1. Thuận lợi .................................................................................................. 33
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................. 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH VĨNH
LONG ..................................................................................................................... 35
4.1. Phân tích tình hình nguồn vốn của Chi nhánh .............................................. 35
4.2. Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng ........................................ 37
4.3. Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng................................................. 39
4.4. Phân tích hoạt động dịch vụ của ngân hàng .................................................. 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 69

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

ix
DANH M
ỤC BIỂU BẢNG


www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

x
DANH M

C HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh
Vĩnh Long ............................................................................................................... 20
Hình 2:Tình hình cho vay qua 3 năm ...................................................................... 41
Hình 3: Tình hình dư nợ qua 3 năm ........................................................................ 44
Hình 4: Tỷ trọng các loại dư nợ qua 3 năm ............................................................ 45
Hình 5: Tình hình thu nhập qua 3 năm ................................................................... 51
Hình 6: Tình hình chi phí qua 3 năm ...................................................................... 54
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

xii
TÓM T
ẮT

Đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Thương Mại Cổ
Phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long đã phân tích một số hoạt động
của ngân hàng như: Hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch
vụ, tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính. Thông qua đó đề
ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Qua phân
tích hoạt động của ngân hàng, ta thấy Chi nhánh hoạt động khá hiệu quả mặc dù

cần vạch ra phương hướng và biện pháp mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh , đồng thời hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh. Muốn thực hiện
được điều đó, các ngân hàng cần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm
tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, để củng cố, phát huy, khắc phục, cải tiến
quản lý. Kết quả của việc phân tích là cơ sở giúp cho các nhà quản trị đưa ra
những quyết định đúng đắn.
Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi tổ chức tín dụng, hoàn thành hay
không hoàn thành kế hoạch đều phải xem xét, phân tích, đánh giá để kịp thời tìm
ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh giúp nhà quản trị có được những thông tin cần thiết để đưa
ra những quyết định kịp thời nhằm đạt được mục tiêu mong muốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để đánh giá hoạt động của ngân
hàng thương mại. Bằng các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, doanh thu,… của kỳ
phân tích, các nhà lãnh đạo ngân hàng có thể tìm ra được quy mô hoạt động, thấy
được chất lượng kinh doanh của mình, đánh giá được tốc độ phát triển và tính
bền vững ổn định của các hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua. Bên cạnh
đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng góp phần giúp ngân hàng đánh giá
lại chiến lược kinh doanh của mình có đúng đắn, chính xác hay không, có phù
hợp với thực tiễn hay chưa để có những điều chỉnh lại cho phù hợp. Bởi vì, một
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long

GVHD: Ths. Lê Quang Viết SVTH: Trần Thị Thanh Trúc
2
chiến lược kinh doanh đặt ra bao giờ cũng còn có những thiếu sót, dù là ít hay
nhiều.
Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long

GVHD: Ths. Lê Quang Viết SVTH: Trần Thị Thanh Trúc
3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Phân tích hoạt động kinh doanh là một đề tài khá quen thuộc và đã được
nhiều sinh viên chọn nghiên cứu để làm đề tài tốt nghiệp cho mình. Tuy nhiên,
từng doanh nghiệp, từng đơn vị sẽ có hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau
và vì vậy phương pháp phân tích cũng sẽ khác nhau. Chẳng hạn như luận văn tốt
nghiệp của sinh viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ
với đề tài là:
1. “Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương Kiên Giang”
của Nguyễn Thanh Dung. Đề tài này chủ yếu là phân tích về tình hình nguồn
vốn, sử dụng vốn, phân tích rủi ro, phân tích thu nhập, chi phí và lợi nhuận, từ đó
đề ra giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2. Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng Công Thương Sóc
Trăng” của Huỳnh Hoàng Ngô. Đề tài này phân tích khái quát bảng cân đối kế
toán, báo cáo hoạt động kinh doanh, sau đó phân tích các chỉ số tài chính ( phân
tích hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời, tình hình thanh toán, khả năng
thanh toán ), đánh giá tình hình tài chính, các nhân tố ảnh hưởng, sau cùng là đề
ra giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính của ngân hàng.
Các đề tài trên tuy là có nội dung tương tự nhau nhưng cách trình bày và
phân tích của mỗi người lại không giống nhau. Do đó, đề tài của tôi tuy là có nội
dung tương tự như các đề tài trên nhưng tôi xin cam đoan rằng đề tài của tôi sẽ
không trùng với bất kỳ đề tài nào.


cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhận xét, trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới đưa
ra giải pháp đúng đắn
Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ
là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh
doanh, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn,
biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh.
2.1.1.4. Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành
hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết
quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được
biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long

GVHD: Ths. Lê Quang Viết SVTH: Trần Thị Thanh Trúc
5
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của
kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân
tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.
Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân
tố tác động đến chỉ tiêu.
2.1.1.5. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
kinh tế đã xây dựng.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên
các mức độ ảnh hưởng đó.
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại

ngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn”. Nghĩa là ngân hàng
thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hộ, và sử
dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện
ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả
thuận.
Theo luật ngân hàng Nhà nước năm 2003 thì hoạt động ngân hàng được xác
định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường
xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch
vụ thanh toán.
Nói theo bản chất thì hoạt động của ngân hàng thương mại một phần nào đó
tương tự như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường khác. Ngân hàng thương
mại giống một doanh nghiệp bình thường ở chỗ nó cũng là một đơn vị kinh
doanh vì lợi nhuận, có vốn chủ sở hữu, có bộ máy tổ chức để quản lý và hoạt
động trong lĩnh vực riêng của mình theo quy định của pháp luật. Tất cả những
điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của các NHTM cũng là một loại kinh doanh
bình thường không có gì đặc biệt. Nhưng khi nhìn vào đối tượng kinh doanh của
ngân hàng thương mại chúng ta sẽ thấy kinh doanh của NHTM là một loại hình
kinh doanh đặc biệt.
Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và
lưu thông hàng hoá, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua
việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài
chính và dịch vụ tài chính. Đối tượng kinh doanh như đã nói ở trên là “quyền sử
dụng vốn” thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của NHTM.
2.1.2.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng
a. Nghiệp vụ huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển của nền kinh tế thì việc tạo lập
vốn là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Trong đó vốn
tự có của các NHTM tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, mà
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thoả thuận về thời gian
rút ra giữa ngân hàng và khách hàng.
Theo quy định, khách hàng gửi tiền có kỳ hạn chỉ được rút tiền ra khi đến
hạn. Tuy nhiên trên thuẹc tế, do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân
hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long

GVHD: Ths. Lê Quang Viết SVTH: Trần Thị Thanh Trúc
8
được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông
thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho ngân hàng nguồn vốn rất
ổn định vì ngân hàng biết trước thời điểm mà khách hàng sẽ rút tiền ra. Chính vì
vậy mà ngân hàng có thể chủ động tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh
lời mà không cần phải dự trữ lại quá nhiều. Vì vậy để khuyến khích khách hàng
gửi tiền, các NHTM thường đưa ra các loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu
cầu gửi tiền của khách hàng. Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao cho loại
tiền gửi có thời hạn càng dài để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn.
 Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết
kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của ngân
hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi.
Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân hàng.
Đối với ngân hàng, hình thức tiền gửi này tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định.
Mặc dù món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng huy động từ

trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định,
điều khoản trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua.
Ở Việt Nam hiện nay, khi các NHTM cần huy động số vốn lớn trong thời
gian ngắn thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu
ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn đến một năm bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
- Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ trên một năm trở lên
kể từ khi phát hành đến hết hạn bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và
các giấy tờ có giá dài hạn khác.
Huy động bằng các giấy tờ có giá, ngân hàng có thể thu hút nguồn vốn lớn
vào ngân hàng với thời gian ngắn. Vì để huy động được nguồn vốn lớn để đầu tư,
đặc biệt là đầu tư trung và dài hạn thì ngân hàng không thể dựa vào nguồn tiền
gửi tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đình. Đối với ngân hàng nguồn vốn có được
từ việc phát hành các giấy tờ có giá thì rất ổn định nhưng ngân hàng thường phải
trả một mức lãi suất lớn hơn nhiều và ngân hàng chỉ phát hành các giấy tờ có giá
khi đã có kế hoach về nguồn vốn cụ thể. Đặc biệt là khi phát hành giấy tờ có giá
phải được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.
b. Nghiệp vụ tín dụng
 Khái niệm về tín dụng: Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá. Tín dụng là một quan hệ
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long

GVHD: Ths. Lê Quang Viết SVTH: Trần Thị Thanh Trúc
10
kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng
được hiểu theo những định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền

http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả HĐKD tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín CN Vĩnh Long

GVHD: Ths. Lê Quang Viết SVTH: Trần Thị Thanh Trúc
11
 Thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử dụng vốn
vay. Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người vay rút khoản
tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ.
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian do ngân hàng và người đi vay thoả
thuận. Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của
người đi vay, hoặc thời hạn đầu tư của dự án vay vốn. Ngoài ra thời hạn tín dụng
còn phụ thuộc vào khả năng cho vay cũng như khả năng trả nợ của người vay
vốn.
Các loại thời hạn tín dụng được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngắn hạn là khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
Tín dụng dài hạn là loại có thời hạn trên 60 tháng.
c. Rủi ro tín dụng
 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro một hoặc một nhóm khách hàngkhông thực hiện
được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng
Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố
không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách
hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc vqà lãi khi đến
hạn, từ đó tác động xấu đếnhoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề
nhất. Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho
ngân hàng. Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nhiều ngân hàng vẫn có

Ương cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công
tác thanh tra kiểm soát hoạt động của các NHTM, và cần thiết có sự hỗ trợ cho
các NHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra
 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ, vốn bị ứ động không có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các
khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
- Đối với khách hàng là cá nhân
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả nợ
cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi như:
Thu nhập không ổn định
Bị sa thảy, thất nghiệp
Bị tai nạn lao động
Hoả hoạn, lũ lụt
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Phương pháp phân tích số liệu Lịch sử hình thành và phát triển Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status