TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
---------
NGUYỄN HUỲNH NGUYỄN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH VĨNH LONG – PHÒNG GIAO
DỊCH BÌNH MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 52340201
Tháng 9 -2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
---------
NGUYỄN HUỲNH NGUYỄN
MSSV: 4114275
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH VĨNH LONG – PHÒNG GIAO
DỊCH BÌNH MINH
dịch Bình Minh luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Nguyễn
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Nguyễn
ii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- Họ và tên:
Nguyễn Huỳnh Nguyễn
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Bình Minh, ngày
tháng
năm 2014
Xác nhận của cơ quan thực tập
iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Giới thiệu ......................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................. 4
2.1 Phương pháp luận ........................................................................................ 4
3.7.3 Ngăn chặn xử lí nợ xấu ........................................................................... 27
Chương 4: Phân tích thực trạng về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Sacombank
Bình Minh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................ 28
4.1 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn huy động của Sacombank Bình
Minh giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 28
4.1.1 Khái quát về cơ cấu nguồn vốn tại Sacombank Bình Minh ................... 28
4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động ................................................................... 29
4.2 Khái quát tình hình tín dụng tại Sacombank Bình Minh giai đoạn 2011 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................................................ 34
4.3 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Sacombank Bình Minh giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................... 40
4.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn .................................................................... 40
4.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn ....................................................................... 46
4.3.3 Dư nợ ngắn hạn ....................................................................................... 48
4.4 Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Sacombank Bình Minh giai
đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ...................................................... 51
4.4.1 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ ............................................................. 52
4.4.2 Dự nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn ......................................... 53
4.4.3 Hệ số thu nợ ngắn hạn ............................................................................. 53
4.4.4 Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn .................................................... 54
4.4.5 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn .......................................................... 54
4.4.6 Thời gian thu hồi vốn ngắn hạn .............................................................. 55
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn
tại Sacombank Bình Minh ............................................................................... 56
5.1 Những thuận lợi và khó khăn của Sacombank Bình Minh ....................... 56
5.1.1 Thuận lợi ................................................................................................. 56
5.1.2 Khó khăn ................................................................................................. 57
5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Sacombank Bình Minh .................................................................................... 57
5.2.1 Giải pháp huy động vốn .......................................................................... 57
v
Bảng 4.7 Tình hình tín dụng theo thời hạn của Sacombank Bình Minh giai đoạn
2011 – 2013 ................................................................................................... 36
Bảng 4.8 Tình hình tín dụng theo thời hạn của Sacombank Bình Minh trong 6
tháng đầu năm 2013 - 2014 ........................................................................... 37
Bảng 4.9 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế tại Sacombank
Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 -2014 ............. 41
Bảng 4.10 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng tại
Sacombank Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 20132014 ............................................................................................................... 41
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế tại Sacombank
Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 -2014 ............. 45
Bảng 4.12 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng tại Sacombank
Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013-2014 .............. 45
Bảng 4.13 Dư nợ ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế tại Sacombank Bình Minh
giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 -2014 ................................ 49
vii
Bảng 4.14 Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng tại Sacombank Bình
Minh giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013-2014 ....................... 49
Bảng 4.15 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của Sacombank
Bình Minh giai đoạn 2011 – 6T2014 ............................................................. 52
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự tại Sacombank Bình Minh ................18
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Bình Minh giai đoạn
2011 – 6T2014 .................................................................................................21
:
Ngắn hạn
TDNH
:
Tín dụng ngắn hạn
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
VHĐ
:
Vốn huy động
CKH
:
Có kỳ hạn
ĐC
:
Ủy ban nhân dân
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt
với đối tượng kinh doanh là tiền tệ, mà trong đó hoạt động tín dụng nói chung
và hoạt động tín dụng ngắn hạn nói riêng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ
yếu. Mục tiêu của việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn là khả năng mang
lại lợi nhuận cao nhất của các khoản tín dụng này trong giới hạn rủi ro cho phép.
Nhưng mục tiêu đó được xem là không hề dễ dàng khi thực trạng ngân hàng
trong những năm vừa qua, với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các
NHTM sau quá trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, xu thế sáp nhập, hợp nhất,
mua lại làm nhiều ngân hàng trở nên “mạnh mẽ hơn” như Ngân hàng Thương
mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn, PVComBank, Ngân hàng TMCP Xây dựng,…
cũng như sự lớn mạnh của các NHTM khác, điển hình là Ngân hàng TMCP
Kiên Long, VPBank,... Vì vậy, hơn lúc nào hết, ở giai đoạn này, để làm sao phát
triển tín dụng một cách bền vững nhất, vừa hiệu quả lại vừa hạn chế được những
rủi ro tín dụng nhất định thực sự là một thách thức đối với bất kỳ một NHTM
nào. Nó đòi hỏi Ngân hàng phải không ngừng phân tích, đánh giá các hoạt động
của ngân hàng mình, đặc biệt là các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
kinh doanh của Ngân hàng như tín dụng. Mặt khác, đặc điểm của tín dụng ngắn
hạn là rủi ro tín dụng thấp, thời hạn thu hồi vốn nhanh, số vòng quay tín dụng
nhiều, dễ quản lý và thực hiện, hình thức lại phong phú, thường là cho vay tiêu
dùng, sản xuất nông nghiệp và sản xuất kinh doanh,… nên tín dụng ngắn hạn
Thương Tín chi nhánh Vĩnh Long – Phòng giao dịch Bình Minh (Sacombank
Bình Minh) trong 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đề ra
một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn trong thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Sacombank Bình
Minh trong 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 thông qua các chỉ tiêu
đánh giá.
Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thông
qua một số chỉ tiêu tài chính.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại Sacombank Bình Minh trong tương lai.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Vĩnh Long – Phòng giao dịch Bình Minh, cụ thể
là hoạt động cho vay ngắn hạn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ tháng 8/2014 đến tháng
11/2014.
2
Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian
từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014.
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh
Vĩnh Long – Phòng giao dịch Bình Minh.
dụng các loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác.
- Tiền gửi khác: tiền gửi vốn chuyên dụng, tiền gửi ký quỹ, tiền gửi của
các tổ chức tín dụng khác…
Huy động bằng chứng từ có giá: giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức
tín dụng (TCTD) phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ
một khoản tiền trong một thời gian nhất định.
4
2.1.2 Vốn điều chuyển
Đây là nguồn vốn do ngân hàng cấp trên quản lý (cấp tỉnh), nguồn vốn sẽ
được điều chuyển từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn theo cơ chế quản lý của
hệ thống NHNN.
2.1.3 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời
gian nhất định. (Trần Ái Kết, 2011, trang 36)
Theo đó, hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay, chiết
khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu ở mức độ hẹp, tín
dụng ở đây được hiểu là hoạt động cho vay của ngân hàng, tức là việc ngân hàng
cung cấp nguồn tài chính cho khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay sẽ
hoàn trả tài chính (gốc và lãi) cho ngân hàng trong một thời hạn thỏa thuận.
2.1.3.2 Vai trò của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất
được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Việc phân phối
vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện
cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và
đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng
2.1.3.3 Phân loại tín dụng
Theo điều 6, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của NHNN về quy chế
cho vay của TCTD đối với khách hàng, tín dụng được phân loại như sau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng
này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn.
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành hai loại: tín dụng vốn
lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật
liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù
đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này được chia ra các
loại: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh
toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu.
6
- Tín dụng cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định. Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ
thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua
ngân hàng, nó không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng
7
hóa, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ, mà còn tham gia
cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín
dụng tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người
đi vay.
Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm: Người đi vay là Nhà
nước trung ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ
chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài. Mục đích đi vay của tín dụng nhà nước
là bù đắp khoản bội chi ngân sách. (Trần Ái Kết, 2011, trang 58)
2.1.3.4 Nguyên tắc tín dụng
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã
được người đi vay thỏa thuận với khách hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối
tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực
hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Nói đến nguyên tắc
là nói đến sự tuân thủ. Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn đúng mục
đích ghi trên hợp đồng tín dụng. Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng
sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để
tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay.
- Nguyên tắc phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là
lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư – tín dụng. Một ngân hàng không thể tồn
tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì
nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật
nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
2.1.3.6 Các phương thức cho vay
Theo điều 16, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của
TCTD đối với khách hàng, TCTD thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng
các phương thức cho vay:
1. Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
9
2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định.
3. Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống.
4. Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ
chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng và sau đó được sửa đổi, bổ sung trong Thông tư số 09/2014/TT –
NHNN, TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều
6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả
năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều
6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu,
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời
gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126
Luật các tổ chức tín dụng.
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật
các tổ chức tín dụng.
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật các
- Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được
trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
theo quyết định của thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công
bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị
phong tỏa vốn và tài sản;
12