LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM THỊ THANH THỦY
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần
Việt Lâm cùng các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế quốc dân đã cho em
những hướng dẫn bổ ích và những động viên chân tình trong quá trình viết và
hoàn thành luận văn.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An đã luôn tạo điều kiện thuận
lợi để em hoàn thành luận văn này.
MỤC LỤC
1.1. Gi i thi u các công trình ã nghiên c u có liên quan t i t iớ ệ đ ứ ớ đề à 5
3.3.3.1. Áp dụng mô hình hoạt động tín dụng phù hợp với thông lệ quốc
tế 76
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phần
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
- Xây d ng h th ng thông tin qu c gia công khaiự ệ ố ố xiii
1.1. Gi i thi u các công trình ã nghiên c u có liên quan t i t iớ ệ đ ứ ớ đề à 5
3.3.3.1. Áp dụng mô hình hoạt động tín dụng phù hợp với thông lệ quốc
tế 76
- Xây d ng h th ng thông tin qu c gia công khai:ự ệ ố ố 114
- Xây d ng h th ng các ch tiêu trung bình ng nh:ự ệ ố ỉ à 115
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh
Nghệ An (2009-2011) Error: Reference source not found
trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn, cho đến nay, về cơ bản các
công trình đã nghiên cứu được các vấn đề sau:
- Những lý luận cơ bản về tín dụng, chất lượng tín dụng và có những định
i
hướng nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu của từng đề tài.
- Các nội dung chất lượng tín dụng được nghiên cứu sâu: Doanh nghiệp vừa
và nhỏ, tín dụng trung và dài hạn, tín dụng đối với học sinh, sinh viên
- Môi trường nghiên cứu: chủ yếu là tại chi nhánh của một Ngân hàng thương
mại cổ phần trên các địa bàn các tỉnh lớn, tại Hội sở chính.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về chất lượng tín dụng:
- Nghiên cứu chất lượng tín dụng của một ngân hàng TMCP tại tỉnh Nghệ An
- Lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu: chất lượng tín dụng của các đối tượng
cho vay.
1.3.Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương
mại ở Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Hà nội – chi nhánh Nghệ An trong giai đoạn 2009-2011.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An trong thời gian tới.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng của Ngân hàng thương mại, trường hợp nghiên cứu cụ thể là Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An.
1.5. Phạm vi nghiên cứu của luận văn như sau:
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận; bài học
kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại;
Về thời gian: Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn Hà nội – chi nhánh Nghệ An trong giai đoạn 2009 đến 2011
- Đầu tư
- Bao thanh toán
- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá
- Cung cấp tài khoản giao dịch
- Chuyển tiền
- Nhận uỷ thác đầu tư
- Cho thuê tài sản (thuê mua tài sản)
- Cung cấp các dịch vụ đại lý
- Chi trả lương
- Dịch vụ rút tiền tự động
- Dịch vụ Ngân hàng điện tử
iii
2.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Luận văn nêu khái niệm của tín dụng, bản chất của hoạt động tín dụng, Đặc
điểm hoạt động tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận
dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu phân loại khác nhau. Trên thực tế,
người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức
phân chia sau: Phân loại theo thời gian cấp tín dụng, Phân loại theo thành phần
kinh tế, Phân loại theo loại tiền, Phân loại theo mức độ đảm bảo, Phân loại theo
nguồn phát sinh các khoản tín dụng
Lãi suất tín dụng là giá cả của quyền sử dụng vốn vay.
Nhìn chung có 03 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại là: Hoàn trả đầy đủ gốc lãi đúng hạn; Vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích; Vốn vay phải có tài sản tương đương để bảo đảm.
Phân tích vai trò của hoạt động tín dụng dưới các góc độ:
+ Đối với ngân hàng: Tín dụng ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
thương mại, Tín dụng ngân hàng tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng thương
mại và các chủ thể kinh tế, Tín dụng ngân hàng tạo uy tín, danh tiếng cho ngân hàng
thương mại, Nợ cho vay làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt
- Phẩm chất, tư cách tín dụng của khách hàng
- Năng lực của khách hàng
2.3.2.3.Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý cấp trên
- Mô hình tổ chức bộ máy tín dụng
- Cơ chế kiểm soát hoạt động tín dụng của hệ thống
- Cơ chế phân quyền quản lý tín dụng
- Cơ chế thưởng phạt (quyền lợi và trách nhiệm)
2.3.2.4.Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý Nhà nước
- Hệ thống văn bản pháp qui
- Bộ máy tổ chức và tính linh hoạt đối với quản lý Nhà nước trong hoạt động
tín dụng
2.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
2.3.3.1.Đánh giá từ phía Ngân hàng thương mại
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng: Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng hoạt động tín
dụng: Phản ánh qui mô, tốc độ luân chuyển hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại trong một khoảng thời gian nhất định. Gồm có Tốc độ tăng trưởng
doanh số cho vay và doanh số thu nợ qua các năm.
- Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập: là tỷ lệ
giữa thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập.
v
- Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn vay
- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu
+ Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý,
cuối năm.
+ Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của ngân hàng
thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
- Chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro
2.3.3.2.Đánh giá từ phía khách hàng
- Sự hài lòng của khách hàng vay đối với các sản phẩm tín dụng của Ngân
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2011
3.1.3.1.Hoạt động huy động vốn:
Phân tích Cơ cấu huy động vốn phân theo kỳ hạn, Cơ cấu huy động vốn theo
thành phần kinh tế. Tổng huy động năm 2009 là 350,772 tỷ đồng, năm 2010 là
678,558 tỷ đồng, năm 2011 là 987,886 tỷ đồng. Kết quả hoạt động huy động vốn
trong 03 năm ở trên cho thấy: Hoạt động huy động vốn của chi nhánh tương đối đa
dạng theo thời hạn có cả huy động tiền gửi không kỳ hạn, ngắn hạn và trung hạn.
3.1.3.2.Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng tăng trưởng mạnh trong các năm qua cho thấy nền kinh
tế phát triển mạnh, nhu cầu về tín dụng tăng cao. Năm 2011 tốc độ tăng trưởng tín
dụng giảm hơn so với các năm 2010,2009 là do cuối năm 2011 bắt đầu cuộc suy
thoái mới của nền kinh tế. Nhìn chung, hoạt động cho vay của chi nhánh liên tục
tăng trưởng với tốc độ tối thiểu 30%/năm là tốc độ trung bình trong giai đoạn vừa
qua so với nhiều ngân hàng thương mại khác
3.1.3.4.Các hoạt động khác
Thanh toán quốc tế: là một chi nhánh, do đó hoạt động thanh toán quốc tế thông
qua Hội sở. Chi nhánh chỉ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và đề xuất Hội sở mở L/C
Phát hành bảo lãnh (dự thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng…): Hoạt động
bảo lãnh của chi nhánh tập trung chủ yếu vào 03 loại bảo lãnh chính được phân loại
theo tiêu thức mục đích của bảo lãnh
Kinh doanh ngoại tệ: Như đối với hoạt động sử dụng vốn, do là cấp chi nhánh,
nên việc phân cấp không có chức năng kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân
hàng, mà chủ yếu chỉ thực hiện mua lại ngoại tệ của Hội sở bán cho khách hàng có
nhu cầu thanh toán theo qui định về quản lý ngoại hối của Nhà nước và cũng như
ngược lại để hưởng chênh lệch trong biên độ qui định của Hội sở
vii
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi
nhánh Nghệ An
3.2.1. Quy mô khách hàng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi
nhánh Nghệ An
chủ yếu thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế nhằm phát hành LC
3.3.Phân tích chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An
3.3.1.Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía ngân hàng
3.3.1.1.Tốc độ tăng trưởng tín dụng
Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng mạnh qua
các năm 2009 -2011
3.3.1.2. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập
Cơ cấu thu nhập của chi nhánh phần nào cũng phản ánh được chất lượng tín
dụng luôn chiếm trên 95%.
3.3.1.3. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn vay
Nhìn chung, trong suốt 03 năm, việc huy động và cho cho vay tín dụng của chi
nhánh chưa được đảm bảo theo quy định của Ngân hàng nhà nước
3.3.1.4. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn tăng qua từng năm
- Tỷ lệ nợ xấu: Năm 2009 chi nhánh không có nợ xấu. Đến năm 2010,2011
tỷ lệ nợ xấu tăng lên nhưng vẫn ở mức thấp là hơn 1% và 3%, vẫn nằm trong
kiểm soát của chi nhánh
3.3.1.5. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
dự phòng chung chi nhánh phải trích hàng năm không biến động nhiều nhưng
số dự phòng cụ thể tăng đột biến trong năm 2011. Điều này chứng tỏ các khoản nợ
từ nhóm 2 đến nhóm 5 của chi nhánh tăng cao, số dự phòng cụ thể tăng từ 24,59 tỷ
đồng lên185,23 tỷ đồng năm 2011, tỷ lệ dự phòng rủi ro của chi nhánh càng lớn
chứng tỏ chất lượng tín dụng càng thấp
3.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía khách hàng
3.3.2.1. Sự hài lòng của khách hàng
Một số nội dung chủ yếu của kết quả thăm dò ý kiến khách hàng đối với các
sản phẩm tín dụng của chi nhánh năm 2011,l Phát phiếu điều tra đối với các khách
hàng đến giao dịch trực tiếp, gửi mail điều tra đối với các khách hàng ở xa. Sau thời
gian quy định, cán bộ tín dụng thực hiện thu hồi các phiếu điều tra lấy ý kiến và
định về tần suất kiểm tra
3.4.3. Nguyên nhân
3.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan
- Chi nhánh chưa chú trọng đúng mức xây dựng chiến lược kinh doanh
- Chưa đầy đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc
- Qui trình nghiệp vụ tín dụng: Việc phát sinh các món nợ xấu là do chưa có
qui trình nghiệp vụ tín dụng cụ thể tại thời điểm giải ngân (năm 2009) và việc tuân
x
thủ qui định chung còn kém
- Mô hình tín dụng chưa được hoàn thiện
- Nghiên cứu sản phẩm mới và hoạt động khuyếch trương còn hạn chế
3.4.3.2. Nguyên nhân khách quan
- Chưa xây dựng được hệ thống chính sách đồng bộ về hoạt động tín dụng
- Chưa chuyên môn hóa sâu các bộ phận chuyên trách hỗ trợ tín dụng chi
nhánh tại Hội sở
- Hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, đặc biệt là trong việc xử lý nợ nói chung
- Ý thức của khách hàng trong việc trả nợ vay rất quan trọng và ảnh hưởng
không nhỏ đến quá trình thu hồi và xử lý nợ quá hạn
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
CHI NHÁNH NGHỆ AN
4.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
4.1.1. Định hướng phát triển chung giai đoạn 2012-2020
Thứ nhất: Luôn xây dựng chiến lược phù hợp trong từng giai đoạn phát triển,
có tính định hướng dài hạn với chiến lược cạnh tranh, luôn tạo ra sự khác biệt,
hướng tới thị trường và khách hàng.
Thứ hai: Hệ thống rủi ro được xây dựng đồng bộ và có chiều sâu trên toàn hệ
thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp, đảm bảo cho hoạt động được an toàn
và bền vững.
- Chủ động thành lập quỹ xử lý rủi ro, theo dõi chặt chẽ các khoản nợ có vấn đề
4.2.4. Củng cố hệ thống thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ
- Hoàn thiện bộ máy thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ
- Hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải có trách nhiệm xác minh, phát hiện, ngăn
ngừa và xử lý kịp thời các thiếu sót, sai phạm, yếu kém trong quá trình hoạt đông,
cung cấp các sản phẩm tín dụng
- Trong công tác kiểm tra nội bộ, ngoài thực hiện kiểm tra theo định kỳ, cần tập
trung và tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc thực thi các
biện pháp quản lý nợ có vấn đề và khả năng thu hồi nợ
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng
- Phải luôn có kế hoạch chủ động trong việc tuyển dụng và đào tạo
- Nâng cao chất lượng thẩm định
xii
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ban lãnh đạo
4.3. Một số kiến nghị
4.3.1.Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
- Cần thực hiện thay đổi lại qui trình nghiệp vụ tín dụng cho phú hợp hơn đối
với giai đoạn hoạt động trong bối cảnh hiện nay
- Chuyên môn hóa các phòng ban phụ trách quản lý và hỗ trợ tín dụng cho
toàn hệ thống
– Đưa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vào hoạt động và cần có đánh giá
lại theo định kỳ
4.3.2.Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Không ngừng nâng cao chất lượng của Cán bộ công chức Ngân hàng Nhà
nước các tỉnh, địa phương
- Đổi mới việc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Ngân hàng
– Đối với CIC nên xây dựng hệ thống hỗ trợ các Ngân hàng trong việc xếp
hạng tín nhiệm tín dụng
Cải cách hệ thống văn bản pháp luật trong hoạt động tín dụng
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại, cụ thể là hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
chi nhánh Nghệ An và hơn thế nữa là đã đưa ra được một số giải pháp mang tính
thực tiễn, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cũng như thực trạng tín dụng của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An để từ đó giúp cho chi nhánh có thể
khắc phục được những tồn tại trong chất lượng tín dụng, không ngừng nâng cao
chất lượng tín dụng thông qua việc cải tiến mô hình tổ chức bộ máy hoạt động tín
dụng, qui trình và qui chế, nâng cao chất lượng thẩm định cũng như xử lý nợ xấu
tồn tại của chi nhánh trong giai đoạn tới. Cuối cùng, đóng góp lớn hơn cả thông qua
chất lượng tín dụng là đảm bảo được tính thanh khoản của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An nói riêng cũng như hệ thống Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội nói chung trước tình hình nền kinh tế, thị trường tài chính - tín dụng
nhạy cảm trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Đồng thời bài viết cũng đưa ra được một số kiến nghị mang tính thời sự tới
Ngân hàng nhà nước Việt nam, Chính phủ, các bộ ngành để giải quyết tạo hành lang
pháp lý cho hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam có được những cơ hội tốt
hơn nữa, trước hết là trong hoạt động tín dụng, để phát triển khai thác có hiệu quả
những tiềm năng, vươn lên trong cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài đang
cùng hội nhập vào thị trường Việt Nam.
xiv
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang
dần biết đến là một nền kinh tế mới nổi, thu hút được không ít sự quan tâm của các
nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Việt Nam đã gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế
chính trị trong khu vực và thế giới có uy tín. Sự hội nhập ngày càng sâu rộng này đã
tạo động lực thúc đẩy phát triển cũng như nhiều cơ hội và khó khăn,thách thức cho
nền kinh tế nói chung. Các hoạt động sản xuất đầu tư không ngừng được mở rộng,
nhu cầu về tín dụng ngày càng tăng cao, góp phần vào sự lớn mạnh của các ngân
hàng thương mại. Do đó ngân hàng và hoạt động tín dụng đang ngày càng có vai trò
to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng, đem lại phần lớn lợi nhuận cho các
Chương 2: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội chi nhánh Nghệ An
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương
mại ở Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Hà nội – chi nhánh Nghệ An trong giai đoạn 2009-2011.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng của Ngân hàng thương mại, trường hợp nghiên cứu cụ thể là Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn như sau:
2
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận; bài học kinh
nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại;
Về thời gian: Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn Hà nội – chi nhánh Nghệ An trong giai đoạn 2009 đến 2011
Phương pháp nghiên cứu:
− Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp:
Các thông tin thu thập đúc rút trong sách giáo khoa chuyên ngành, sách
chuyên khảo, các chuyên đề luận văn đã nghiên cứu về vấn đề chất lượng tín dụng
tại các ngân hàng thương mại nhằm tạo lập cơ sở dẫn liệu khoa học cho đề tài
nghiên cứu.
Để có được số liệu và thông tin một cách chính xác nhất về các nội dung liên
bạn đọc để luận văn có điều kiện hoàn thành tốt hơn.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1.1. Giới thiệu các công trình đã nghiên cứu có liên quan tới đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và tra cứu trên các phương tiện thông tin
và thư viện, các website, báo, tạp chí và một số nguồn thông tin khác cho thấy trong
thời gian gần đây, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động thanh tra,
giám sát và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, giám
sát. Tác giả đã chọn lọc nghiên cứu một số đề tài về nâng cao chất lượng tín dụng
tại ngân hàng thương mại của một số tác giả sau đây:
a) Vũ Thị Thanh Hương, “Nâng cao chất lượng tín dụng tại VPBank Việt
Nam”, luận văn thạc sỹ kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân, 2007.
Đề tài này đã đề cập đến việc nâng cao chất lượng tín dụng tại VPBank Việt
Nam, người viết cũng đã đưa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài là
nghiên cứu hoạt động, chất lượng tín dụng tại VPBank Việt Nam, khu vực Hà Nội.
Tín dụng là một hoạt động quan trọng tại một ngân hàng, đề tài này tập trung vào
phân tích cụ thể hoạt động tín dụng để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng chung chứ chưa đưa ra được các giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng cụ thể tại từng địa phương.
b) Nguyễn Thu Thủy (2009), Luận văn thạc sỹ kinh tế (bảo vệ tại trường Đại
học Kinh tế quốc dân), “Nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi
nhánh Việt Nam”
Đề tài này đề cập đến nâng cao chất lượng tín dụng đối với lĩnh vực xuất
nhập khẩu – đây là một trong những mảng hoạt động chính của lĩnh vực tín dụng
trong giai đoạn Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Phạm vi nghiên cứu và đối
tượng nghiên cứu của luận văn này là hoạt động, chất lượng tín dụng xuất nhập
khẩu tại Chi nhánh Việt Nam. Đề tài này tập trung nghiên cứu vào hoạt động tín
môi trường thông tin không hoàn hảo tại Việt Nam. Đây chỉ là một trong những yếu
6