MỤC LỤC
DANH M C CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ iii
CH NG IƯƠ ii
T NG QUAN V PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI P TRONG CHO VAY T I NHTMỔ Ề Ệ Ạ ii
1.1. Phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vay t i NHTMệ ạ ii
1.1.1. Khái niệm về hoạt động phân tích tài chính trong cho vay tại NHTM
ii
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính Doanh nghiệp
trong cho vay tại NHTM ii
1.2. N i dung c a phân tích tài chính trong cho vay t i NHTMộ ủ ạ iii
1.2.1. Phương pháp phân tích tài chính tại NHTM iii
1.2.2. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp xin vay vốn tại
NHTMiii
1.2.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tại NHTM iv
1.3. Các nhân t nh h ng t i phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vay t i NHTMố ả ưở ớ ệ ạ iv
Nhóm nhân tố khách quan: Phân tích tín dụng bị chi phối bởi nhiều yếu
tố, cơ bản có thể phân ra thành nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
Nhóm nhân tố khách quan tác động tới phân tích tài chính doanh nghiệp là:
môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, tác động từ chính sách của
ngân hàng nhà nước và doanh nghiệp xin vay vốn iv
CH NG 2ƯƠ v
TH C TR NG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI P TRONG CHO VAY T I NGÂN HÀNG Ự Ạ Ệ Ạ v
TMCP SÀI GÒN HÀ N I, CHI NHÁNH HÀ N I– Ộ Ộ v
2.1. Gi i thi u v Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà N iớ ệ ề ộ v
2.1.1 Tổng quan về SHB Chi nhánh Hà Nội v
2.2. Th c tr ng phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vay t i ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà –ự ạ ệ ạ
N i chi nhánh Hà N i–ộ ộ vi
2.2.1. Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp vi
2.2.2. Ví dụ về phân tích tài chính doanh nghiệp Tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 1 tại chi nhánh vi
2.3. ánh giá th c tr ng phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vayĐ ự ạ ệ vi
CHI NHÁNH HÀ N IỘ 34
2.2 Gi i thi u v ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà N iớ ệ ề ộ 34
2.2. Th c tr ng phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vay t i ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà –ự ạ ệ ạ
N i chi nhánh Hà N i–ộ ộ 43
2.2.1. Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 43
2.2.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp Tổng công ty xây dựng công trình
giao thông 1 tại chi nhánh 48
2.3. ánh giá th c tr ng phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vayĐ ự ạ ệ 59
2.3.1. Kết quả đạt được 59
2.3.2. Hạn chế 60
3.1. nh h ng c a ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà N i chi nhánh Hà N i – –Đị ướ ủ ộ ộ 65
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của SHB 65
3.1.2. Định hướng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay 66
3.2. Gi i pháp hòan thi n phân tích tài chính doanh nghi p trong cho vay t i ngân hàng TMCP Sài ả ệ ệ ạ
Gòn Hà N i Chi nhánh Hà N i– –ộ ộ 67
3.3. Ki n nghế ị 77
3.3.1. Kiến nghị với bộ Tài chính 77
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 78
3.3.3. Kiến nghị ngân hàng SHB 79
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD : Cán bộ tín dụng
PTTCDN : Phân tích tài chính doanh nghiệp
PT : Phân tích
TMCP : Thương mại cổ phần
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
CNHN : Chi nhánh hà nội
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
đã có vai trò rất lớn cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
Tuy nhiên, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng
cũng chứa đầy rẫy những rủi ro. Do đặc thù kinh doanh tín dụng Ngân hàng là
kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác, kinh doanh qua tay người
khác nên rủi ro trong hoạt động tín dụng cao hơn nhiều so với các doanh
nghiệp vì nó vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của chính bản thân Ngân
hàng và vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hậu quả
của nó rất dễ lan truyền trong cả hệ thống Ngân hàng gây ra những vụ hoảng
loạn và sụp đổ của hàng loạt Ngân hàng cùng một loạt hậu quả nghiêm trọng
khác về mọi mặt kinh tế, xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao hạn chế được
rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Trong quá trình tiến hành phân tích và thẩm định các hồ sơ xin vay vốn
của các doanh nghiệp, việc đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp là một
căn cứ để ngân hàng ra quyết định vay vốn. Nếu việc phân tích tài chính trong
cho vay được thực hiện tốt sẽ góp phần làm giảm thiểu những rủi ro tín dụng
có thể xảy ra trong cho vay. Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan mà quá trình phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn – Hà Nội vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đề tồn
tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết hữu
hiệu để hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính. Xuất phát từ nhận định đó
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho
vay tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Hà Nội”
i
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TRONG CHO VAY TẠI NHTM
1.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại NHTM
1.1.1. Khái niệm về hoạt động phân tích tài chính trong cho vay tại NHTM
Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài
chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài
trọng nhất của việc phân tích tài chính trong hoạt động cho vay.
- Đối với nền kinh tế: thông qua hoạt động này thì nguồn lực của xã hội
được phân bổ hợp lí hơn. Bên cạnh đó PTTCDN còn giúp khách hàng điều
chỉnh dự án một cách phù hợp với tính hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó
góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
1.2. Nội dung của phân tích tài chính trong cho vay tại NHTM
1.2.1. Phương pháp phân tích tài chính tại NHTM
1.2.1.1. Phương pháp so sánh
1.2.1.2. Phương pháp phân tổ
1.2.1.3. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết
quả kinh tế
1.2.2. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp xin vay vốn tại
NHTM
1.2.2.1. Thu thập thông tin
1.2.2.2. Nội dung phân tích và đánh giá tài chính doanh nghiệp xin vay vốn
1.2.3. Công cụ sử dụng trong phân tích
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính
chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài
iii
sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối
năm).
Báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo
tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong
một thời kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh
chính và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước về thuế và các khoản phải nộp khác
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh
trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ
cho thấy tiền tệ của doanh nghiệp sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục
TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI, CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
2.1.1 Tổng quan về SHB Chi nhánh Hà Nội
Ngày 10/10/2006, Chi nhánh Hà Nội chính thức đi vào họat động tại địa
chỉ 86 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội, đánh dấu bước đột phá trong việc mở
rộng mạng lưới, phát triển của SHB.
* Số liệu đến hết ngày 31.05.2011:
- Tổng tài sản: 6.071,50 tỷ đồng.
- Tổng huy động TT1: 5.881,27 tỷ
- Tổng dư nợ: 4.483,65 tỷ
- Tổng LN trước thuế: 47.94 tỷ đồng
- Mạng lưới hoạt động: 01 Trụ sở Chi nhánh và 16 Phòng giao dịch trực
v
thuộc trên địa bàn Hà Nội.
- Số lượng CBNV: Tổng số CBNV là 237 người.
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Sài Gòn – Hà
Nội, chi nhánh Hà Nội
Chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2006, trải qua 5 năm hình
thành và phát triển, mặc dù gặp phải nhiều bất lợi do ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng SHB chi nhánh Hà Nội đã không
ngừng nỗ lực khắc phục khó khăn để khẳng định vị trí và tầm quan trọng
của mình trong hệ thống SHB nói chung và so với những Ngân hàng khác
đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội nói riêng. Kết quả hoạt động kinh
doanh liên tục đạt được và vượt kế hoạch đề ra, với sự mở rộng và phát
triển rất mạnh mẽ từ con số vài phòng giao dịch ban đầu khi thành lập,
hiện nay SHB chi nhánh Hà Nội có 16 phòng giao dịch trải đều khắp các
địa bàn của thủ đô Hà Nội.
2.2. Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – chi nhánh Hà Nội
2.2.1. Nội dung và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
dẫn đến trong một số khoản vay cán bộ phân tích tài chính đôi khi cũng chưa
chú trọng vào phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài
chính, điều này cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Thứ tư, chưa phân định rõ ràng đội ngũ cán bộ thực hiện phân tích báo
cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp.
Thứ năm, chi nhánh còn thiếu thông tin.
Thứ sáu, đội ngũ cán bộ còn bất cập về trình độ, kiến thức
Thứ bảy, cán bộ phân tích tài chính thực hiện phân tích tài chính doanh
vii
nghiệp chưa có đủ công cụ hỗ trợ đắc lực
Thứ tám, ngân hàng chưa xem xét kỹ lưỡng các yếu tố phi tài chính
trong việc đánh giá doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SHB – CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1. Định hướng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – chi nhánh
Hà Nội
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của SHB
SHB luôn hướng tới tiêu chí mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an
toàn, tự bền vững về tài chính, áp dụng cụng nghệ thụng tin hiện đại, cung cấp
các dịch vụ và tiện ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh
nghiệp và các tầng lớp dân cư ở đô thị, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời,
phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
và thích ứng nhanh chúng với qui trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1.2. Định hướng phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay
SHB đang từng bước hoàn thiện hơn nữa hệ thống phân tích doanh
nghiệp vay vốn bằng cách hoàn thiện các quy chế, quy trình cho vay, sửa đổi
và bổ sung các văn bản chỉ đạo
3.2. Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho
tương tự để so sánh hơn. Để làm được điều này, cán bộ phân tích cần lưu giữ
và thu thập thông tin đầy đủ về những khách hàng của mình trong quá khứ và
hiện tại. Ngân hàng cần đáp ứng những trang thiết bị giúp cán bộ phân tích có
thể thực hiện công việc này đơn giản và hiệu quả thông qua những ứng dụng
công nghệ thông tin.
ix
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với bộ Tài chính:
Bộ tài chính cần ban hành một chế độ kế toán thống nhất, áp dụng đồng
bộ cho mọi doanh nghiệp. Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng cần bắt buộc các
doanh nghiệp phải tiến hành kiểm toán hàng năm và công khai quyết toán của
doanh nghiệp mình, đồng thời quy định rõ những biện pháp xử lý nghiêm
minh trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp thông tin giả.
Bộ tài chính cùng phối hợp với các bộ ngành khác xây dựng một chỉ
tiêu trung bình ngành hiệu quả để các ngân hàng thương mại sử dụng làm căn
cứ trong việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay vốn.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
Một là cần chính thức hóa các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ thẩm
định tín dụng trong đó đặc biệt chú ý đến công tác phân tích tài chính khách
hàng. Sau đó phải có hướng dẫn cụ thể đối với các ngân hàng thương mại.
Hai là hoàn thiện và phát triển hoạt động của trung tâm tín dụng CIC để
tạo điều kiện cho các ngân hàng trong quá trình thu thập xử lý thông tin.
Ba là cần hỗ trợ cho các ngân hàng thương mại về kinh phí và nguồn
nhân lực, tăng cường tư vấn và hướng dẫn cho các ngân hàng thương mại
trong công tác phân tích tài chính khách hàng
3.3.3. Kiến nghị ngân hàng SHB
Một là: cần hỗ trợ chi nhánh về công nghệ thông tin và kỹ thuật, cần đẩy
mạnh việc liên kết với các chi nhánh để chi nhánh nâng cao hiệu quả trong
quá trình thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng.
Hai là: hỗ trợ hơn cho chi nhánh trong việc mở rộng công tác đào tạo.
hàng loạt các giải pháp đồng bộ cần được thực hiện trong thời gian tới nhằm
đổi mới hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có tầm quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc huy động
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi phân phối lại cho các chủ thể trong
nền kinh tế để mở rộng sản xuất kinh doanh, các ngân hàng thương mại đã có
vai trò rất lớn cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia. Tuy
nhiên, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng cũng
chứa đầy rẫy những rủi ro. Do đặc thù kinh doanh tín dụng Ngân hàng là kinh
doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác, kinh doanh qua tay người khác
nên rủi ro trong hoạt động tín dụng cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp vì
nó vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của chính bản thân Ngân hàng và
vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hậu quả của nó rất
dễ lan truyền trong cả hệ thống Ngân hàng gây ra những vụ hoảng loạn và sụp
đổ của hàng loạt Ngân hàng cùng một loạt hậu quả nghiêm trọng khác về mọi
mặt kinh tế, xã hội. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao hạn chế được rủi ro cho
hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Trong quá trình tiến hành phân tích và thẩm định các hồ sơ xin vay vốn
của các doanh nghiệp, việc đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp là một
căn cứ để ngân hàng ra quyết định vay vốn. Nếu việc phân tích tài chính trong
cho vay được thực hiện tốt sẽ góp phần làm giảm thiểu những rủi ro tín dụng
có thể xảy ra trong cho vay. Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan mà quá trình phân tích tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phân Sài
Gòn – Hà Nội vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đề tồn
tại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết hữu
hiệu để hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính . Xuất phát từ nhận định đó
em đã chọn đề tài: : “ Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI NHTM
1.1. Phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại NHTM
1.1.1. Khái niệm về hoạt động phân tích tài chính trong cho vay tại NHTM
Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài
chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài
chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai của một doanh nghiệp,
trên cơ sở đó giúp cho NHTM ra quyết định cho vay hay không đối với doanh
nghiệp đó. Hay nói cách khác, phân tích tài chính trong hoạt động cho vay là
việc phân tích các chỉ số tài chính, các xu hướng biến động về tình hình tài
chính của khách hàng đi vay, so sánh các chỉ số đó với các chỉ số chung của
ngành hay các khách hàng có cùng quy mô, lĩnh vực hoạt động nhằm đưa ra
kết luận về tình trạng tài chính hiện tại của khách hàng. Kết luận này sẽ làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.
Với các quyết định cấp hay không cấp tín dụng, cấp tín dụng ngắn hạn
hay dài hạn, NHTM đều quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách
hàng. Tuy nhiên, đứng trước các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau,
nội dung và kỹ thuật phân tích tài chính có thể khác nhau. Phân tích tài chính
đối với những khoản cho vay dài hạn khác với những khoản cho vay ngắn
hạn. Nếu trước quyết định cho vay ngắn hạn, NHTM đặc biệt quan tâm đến
khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, thì trước quyết định cho vay
dài hạn, NHTM lại đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
3
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của hoạt động phân tích tài chính Doanh nghiệp
trong cho vay tại NHTM
1.1.2.1. Mục đích của hoạt động phân tích tài chính trong cho vay
Phân tích tài chính chính là nghệ thuật phân tích và giải thích các báo
nhu cầu vốn. Các chỉ số tài chính của doanh nghiệp vay vốn sẽ phản ánh chất
lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình trạng
tài chính của doanh nghiệp, qua đó đánh giá được các chỉ tiêu tài chính của
doanh nghiệp xin vay vốn so với các doanh nghiệp khác cùng nghành, cùng
quy mô, đánh giá so với chỉ số chung toàn nghành của doanh nghiệp.
Đánh giá được vị thế của khách hàng trong lĩnh vực doanh nghiệp đang
kinh doanh: khi thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn ta sẽ có
các chỉ số tài chính của doanh nghiệp, nó phản ánh chất lượng, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua đó chúng
ta có sự đánh giá và so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp vay vốn
so với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề và cùng quy mô, so với chỉ số
tài chính chung toàn nghành mà doanh nghiệp đang hoạt động, để từ đó đánh
giá khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng
chiếm lĩnh thị trường và tiêu thụ hàng hóa, khả năng thực hiện hiệu quả
phương án vay vốn.
Chấm điểm và xếp hạng tín dụng để đưa các chính sách cho vay phù hợp:
việc chấm điểm về tình hình tài chính của doanh nghiệp là một trong các tiêu chí
cấu thành điểm xếp loại khách hàng vay vốn. Những khách hàng được xếp loại
tốt (loại A) sẽ nhận được những chính sách ưu đãi về lãi suất, tỷ lệ tài sản đảm
bảo, tỷ lệ ký quý thấp hơn những khách hàng có mức xếp loại thấp hơn…
Hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng: đây là kết quả cuối cùng và
quan trọng nhất của việc phân tích tài chính trong hoạt động cho vay. Chất
5
lượng của khoản vay phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động tài chính doanh
ngihệp vay vốn trước khi cho vay. Việc phân tích tài chính doanh nghiệp
chính xác và đầy đủ sẽ xác định được nhu cầu vốn thực sự của doanh nghiệp
xin vay, khả năng thực hiện phương án vay vốn và khả năng trả nợ vay của
doanh nghiệp. Việc đồng ý cho doanh nghiệp xác định được tình hình tài
chính của doanh nghiệp là tốt, nhu cầu vốn là thực sự, phương án vay vốn là
khả thi và khả năng trả nợ vay là tốt.
và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
Về kỹ thuật so sánh có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng
số tương đối, so sánh bằng số bình quân.
1.2.1.2 Phương pháp phân tổ
Một hiện tượng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành. Nếu chỉ nghiên
cứu hiện tượng kinh tế qua chỉ tiêu tổng hợp thì không thể hiểu sâu sắc
hiện tượng kinh tế đó. Do vậy, cần có những chỉ tiêu chi tiết để nghiên
cứu từng bộ phận, từng mặt cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh,
hay nói cách khác, phải sử dụng phương pháp phân tổ. Phân tổ là phân
chia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thành nhiều bộ phận, nhiều tổ
theo những tiêu thức nhất định. Thông thường trong phân tích, người ta
có thể phân chia các kết quả kinh tế theo các tiêu thức sau:
Phân chia theo thời gian: tháng, quí, năm
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình diễn ra trong một
thời gian nhất định. Trong mỗi khoảng thời gian khác nhau, sự kiện kinh
tế chịu sự tác động của các nhân tố và những nguyên nhân ảnh hưởng khác
nhau. Do vậy, việc phân tích theo thời gian giúp nhà phân tích đánh giá
chính xác kết quả kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các biện pháp cụ thể
trong từng khoảng thời gian cho phù hợp.
7
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và
địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên. Việc phân tích chi tiết này nhằm
đánh giá kết quả kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm
khác nhau từ đó khai thác các mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của
từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các bộ phận cấu thành.
Việc nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các bộ phận cấu
thành của chỉ tiêu phân tích.
thực tế. Sau mỗi lần thay thế, lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước
đó. Kết quả của phép trừ này là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Cụ thể ta có:
- Thay thế lần thứ nhất ta có: Ya = a1.b0.c0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a, được ký hiệu là Δa
Δa = Ya – Y0 = a1.b0.c0 – a0.b0.c0
- Thay thế lần thứ hai ta có: Yb = a1.b1.c0
Mức ảnh hưởng của nhân tố b được ký hiệu là Δb:
Δb = Yb – Ya = a1.b1.c0 – a1.b0.c0
- Thay thế lần thứ thứ 3 ta có: Yc=a1.b1.c1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c được ký hiệu là Δc
Δc = Yc – Yb = a1.b1.c1 – a1.b1.c0
Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố. Tổng mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố được xác định phải bằng đối tượng phân tích:
ΔY = Δa + Δb + Δc
9