ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ VĂN ĐẶNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên, tháng 05 năm 2010
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Thạc Sĩ Nguyễn Xuân Vinh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2:
LỜI CẢM ƠN
--[\--
Sau hơn hai tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín chi nhánh An Giang, đến đây đề tài đã cơ bản hoàn
thành, tác giả xin gửi lời cám ơn đến tất cả những người đã giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Đầu tiên tác giả xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện thuận
lợi về mọi mặt để cho tác giả hoàn thành đề tài này.
của ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh và hoạt động của các ngân hàng thương mại này
lại góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của An Giang trong những năm qua, trong
đó thì có sự đóng góp không nhỏ của Sacombank An Giang mà điển hình là hoạt động tín
dụng doanh nghiệp. Mục tiêu của đề tài này là phân tích thực trạng hoạt động tín dụng doanh
nghiệp của Sacombank An Giang trong giai đoạn 2007-2009 để đánh giá những kết quả đạt
được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng doanh nghiệp. Đề tài được nghiên cứu chủ yếu bằng phương pháp thống kê tổng hợp và
so sánh số tương đối, tuyệt đối.
Qua kết quả phân tích cho thấy, DSCV doanh nghiệp đã không ngừng tăng trưởng qua
các năm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng DSCV của toàn Chi nhánh. Cụ thể năm
2007 chỉ có 69.122 triệu đồng, chiếm 15,09% thì sang năm 2008 đã tăng lên 203.078 triệu
đồng, tức tăng 193,78% và chiếm tỷ trọng là 21,99%. Đến năm 2009 thì cho vay doanh
nghiệp vẫn tiếp tục tăng đạt 334.646 triệu đồng, chiếm 30,61%. Chính vì DSCV tăng liên tục
đã làm cho dư nợ cho vay doanh nghiệp cũng tăng theo. Trong đó thì dư nợ của công ty cổ
phần là cao nhất, kế đến là công ty TNHH và DNTN, trong những năm qua tại Chi nhánh thì
không có sự tham gia vay vốn của công ty hợp danh và hợp tác xã. Trong cơ cấu dư nợ của
doanh nghiệp theo ngành kinh tế thì ngành nông, lâm nghiệp là chiếm tỷ trọng cao nhất, kế
đến là ngành chế biến thủy sản, ngoài ra còn có các ngành xây dựng, TM – DV. Tuy rằng
DSCV và dư nợ của doanh nghiệp tăng mạnh trong các năm qua nhưng DSTN doanh nghiệp
lại tăng trưởng chậm hơn. Chính vì vậy đã làm phát sinh nợ quá hạn của cho vay doanh
nghiệp trong hai năm 2008 và 2009. Tuy nhiên các khoản nợ quá hạn này chủ yếu đều thuộc
nhóm 2 và chiếm tỷ lệ không cao.
Đạt được kết quả trên là nhờ vào sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, sự quan tâm giúp đỡ
của cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành trong tỉnh. Bên cạnh đó nhờ có
đội ngũ CBNV có năng lực, trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình trong công việc, chăm sóc
khách hàng một cách tốt nhất.
Bên cạnh những thành quả đạt được thì hoạt động cho vay doanh nghiệp cũng còn
nhiều hạn chế như lãi suất cho vay bình quân còn cao hơn các ngân hàng khác. Số lượng nhân
viên còn ít nên chưa đáp ứng được nhu cầu mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng mới.
Mặc khác, Sacombank An Giang còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của
2.3.1 Khái niệm ................................................................................................................11
2.3.2 Nguyên tắc tín dụng.................................................................................................11
2.3.3 Đối tượng cho vay ...................................................................................................12
2.3.4 Điều kiện vay vốn....................................................................................................12
2.3.5 Quy định về thông tin tối thiểu cung cấp cho ngân hàng ........................................12
2.3.6 Hồ sơ vay vốn..........................................................................................................12
2.3.7 Thời hạn cho vay .....................................................................................................13
2.3.8 Mức cho vay, loại tiền vay ......................................................................................13
2.3.9 Lãi suất cho vay.......................................................................................................13
2.4 Rủi ro tín dụng..............................................................................................................13
2.4.1 Khái niệm ................................................................................................................13
2.4.2 Nguyên nhân rủi ro..................................................................................................14
2.4.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng .....................................................................................14
2.5 Một số khái niệm khác .................................................................................................15
2.5.1 Doanh số cho vay ....................................................................................................15
2.5.2 Doanh số thu nợ.......................................................................................................15
2.5.3 Dư nợ.......................................................................................................................15
2.5.4 Nợ quá hạn...............................................................................................................15
2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng doanh nghiệp ....................................17
2.6.1 Hệ số thu nợ.............................................................................................................17
2.6.2 Vòng quay vốn tín dụng ..........................................................................................17
2.6.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.............................................................................17
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ SACOMBANK AN GIANG..........................18
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)......................18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ..............................................................................18
3.1.2 Các giải thưởng đã nhận..........................................................................................18
3.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang..........19
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ..............................................................................19
3.2.2 Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank An Giang...................................................20
4.5.3 Nợ quá hạn theo loại hình cho vay ..........................................................................58
4.5.4 Nợ quá hạn doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ..........................................59
4.5.5 Nợ quá hạn doanh nghiệp theo nhành kinh tế .........................................................59
4.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp .......................60
4.6.1 Hệ số thu nợ.............................................................................................................60
4.6.2 Vòng quay vốn tín dụng ..........................................................................................62
4.6.3 Tỷ lệ nợ quá hạn ......................................................................................................62
4.7 Một số ưu điểm, hạn chế, cơ hội và thách thức của hoạt động tín dụng doanh
nghiệp trong thời gian qua.................................................................................................64
4.7.1 Ưu điểm...................................................................................................................64
4.7.2 Hạn chế....................................................................................................................64
4.7.3 Cơ hội ......................................................................................................................64
4.7.4 Thách thức ...............................................................................................................65
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................................66
5.1 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng doanh nghiệp........................66
5.2 Giải pháp nâng cao doanh số cho vay doanh nghiệp ................................................66
5.3 Giải pháp nâng cao chất lượng CBTD........................................................................67
5.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng ...............................................67
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................69
6.1 Kết luận .........................................................................................................................69
6.2 Kiến nghị .......................................................................................................................70
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank An Giang ..............24
Bảng 4.1 DSCV Doanh nghiệp so với tổng DSCV toàn Chi nhánh............................32
Bảng 4.2 So sánh DSCV Doanh nghiệp với các loại hình cho vay khác .....................32
Biểu đồ 4.3 Tỷ trọng DSCV doanh nghiệp theo thời hạn ............................................34
Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng DSCV theo loại hình doanh nghiệp ...........................................37
Biểu đồ 4.5 Tỷ trọng DSCV doanh nghiệp theo ngành kinh tế....................................39
Biểu đồ 4.7 Tỷ trọng DSTN của các loại hình cho vay................................................42
Biểu đồ 4.8 Tỷ trọng DSTN ngắn hạn và trung, dài hạn của doanh nghiệp.................43
Biểu đồ 4.9 Tỷ trọng DSTN của các loại hình doanh nghiệp.......................................45
Biểu đồ 4.10 Tỷ trọng DSTN doanh nghiệp theo ngành kinh tế..................................47
Biểu đồ 4.11 Dư nợ cho vay doanh nghiệp và tổng dư nợ của Chi nhánh...................49
Biểu đồ 4.12 Tỷ trọng dư nợ của các loại hình cho vay...............................................50
Biểu đồ 4.13 Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thời hạn ..............................51
Biểu đồ 4.14 Tỷ trọng dư nợ của các loại hình doanh nghiệp......................................53
Biểu đồ 4.15 Tỷ trọng dư nợ của các ngành kinh tế.....................................................55
Biểu đồ 4.16 Nợ quá hạn theo loại hình cho vay .........................................................58
Biểu đồ 4.17 Nợ quá hạn doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp..........................59
Biểu đồ 4.18 Nợ quá hạn doanh nghiệp theo ngành kinh tế.........................................59
Biểu đồ 4.20 Hệ số thu hợ của doanh nghiệp và Chi nhánh.........................................61
Biểu đồ 4.21 Vòng quay vốn tín dụng của doanh nghiệp và Chi nhánh ......................62
Biểu đồ 4.22 Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp và Chi nhánh ..................................63
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Sacombank An Giang ....................................................21
Hình 4.1 Lưu đồ quy trình cho vay doanh nghiệp........................................................30 Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Sacombank An Giang
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong những năm gần đây, hòa chung vào tiến trình phát triển kinh tế của cả nước,
tình hình kinh tế - xã hội An Giang đã có những chuyển biến mạnh mẽ và ngày càng khẳng
định vị thế của mình trên thương trường quốc tế. Đồng thời, đánh dấu cho sự ra đời của một
vùng công nghiệp mới. Với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các loại hình doanh nghiệp,
những dự án với quy mô lớn và nhỏ được đầu tư liên tục đã tạo ra một nhu cầu khá lớn về
vốn, và đó là một thị trường đầy tiềm năng cho tất cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, trong tình hình kinh tế cả nước còn nhiều khó khăn như hiện nay thì các
doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp An Giang nói riêng muốn đứng vững
trên thị trường thì cần phải đẩy mạnh phát triển công nghệ, trình độ sản xuất, nâng cao năng
lực quản lý...Để làm được những việc đó thì vốn là vấn đề quan trọng hàng đầu. Vì thế, với
vai trò trung gian tài chính, thông qua việc hỗ trợ về vốn, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín -
Sacombank đã cung cấp vốn kịp thời cho các thành phần kinh tế để đầu tư, mở rộng sản xuất
và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Hòa chung vào sự phát triển của ngành ngân hàng, Sacombank đã vươn lên trở thành
một ngân hàng TMCP hàng đầu về tốc độ tăng trưởng, mạng lưới hoạt động rộng khắp và đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Góp phần vào sự thành công đó của Sacombank thì không thể
không nhắc đến Chi nhánh Sacombank An Giang.
Đối tượng khách hàng của Sacombank An Giang là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng
một hệ thống khách hàng cá nhân ổn định, gắn bó đang hoạt động trong các lĩnh vực nông,
ngư nghiệp và sản xuất kinh doanh. Kể từ khi được thành lập, Sacombank An Giang hoạt
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2007, 2008, 2009.
Những tài liệu có liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2010.
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu: số liệu thu về được tổng hợp và phân tích dựa trên
một số phương pháp sau:
Phương pháp thống kê tổng hợp.
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối.
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay doanh
nghiệp của ngân hàng.
Ngoài ra, đề tài còn tham khảo một số thông tin trên sách, báo, tạp chí, Internet và các
đề tài về phân tích tín dụng của các khóa trước.
1.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Khi số liệu thu về thì tác giả tiến hành xử lý và tổng hợp. Bước tiếp theo là sử dụng
những công cụ tính toán và vẽ biểu đồ trong phần mềm Excel 2003 để phân tích số liệu.
1.5 Ý nghĩa khoa học
Hiện nay, tại An Giang, việc cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp rất đa dạng về
chủng loại và có nhiều tổ chức tín dụng tham gia, chính vì thế việc tạo nên một sản phẩm,
dịch vụ hoàn hảo mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp là điều mà không phải ngân hàng
nào cũng làm được. Vì vậy, thông qua việc phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp, Ngân
hàng Sacombank có được những thông tin cần thiết để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay doanh nghiệp. Từ đó, Ngân hàng Sacombank chi nhánh An Giang có thể từng bước
khẳng định vị thế, tạo ra nhiều sản phẩm tốt hơn nữa nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng, đưa Sacombank An Giang luôn dẫn đầu khu vực.
Bên cạnh đó, đề tài cũng giúp cho tác giả được học hỏi những kiến thức thực tế về
hoạt động của ngân hàng, phục vụ cho công việc của mình sau khi ra trường. Đồng thời, đề tài
cũng là tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau.
1.6 Kết cấu đề tài
Với đề tài này, khóa luận sẽ được trình bày trong 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu một cách tổng quát về cơ sở hình thành đề tài; mục tiêu
nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học
SVTH: Đỗ Văn Đặng Trang 3
Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Sacombank An Giang
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các vấn đề về tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể: bên cho vay và bên đi vay. Trong
đó bên cho vay chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận, đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi khi đến hạn
thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa ngân hàng với ngân hàng, ngân hàng với tổ chức
kinh tế và tầng lớp dân cư. Trong đó ngân hàng là người ấn định mức tín dụng nhằm hạn chế
tối đa những rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng
2.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng
Vai trò của tín dụng
• Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả 3 giai đoạn: sản xuất, dự trữ và lưu thông, nên hiện tượng
thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Tín dụng góp phần điều tiết các
dụng, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan nhà
nước và của cá nhân, trên cơ sở đó, cho vay các đơn vị kinh tế tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh
tế phát triển.
Tín dụng còn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế: trong điều kiện ngày
nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng”
đã nhường bước cho nền kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong
những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
Chức năng của tín dụng
Tập trung phân phối vốn tiền tệ: tín dụng là cầu nối giữa các nguồn cung cầu vốn tiền
tệ trong nền kinh tế, tín dụng điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ cá nhân, các đơn vị
kinh tế bổ sung cho các doanh nghiệp hay các cá nhân đang thiếu hụt về vốn trong xã hội.
Chính nhờ chức năng này mà những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tận dụng một cách
hợp lý cho những nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: tín dụng góp phần tạo
điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông tiền tệ như: thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng,
các loại séc, thẻ thanh toán…đã thay thế được một trong những lượng tiền mặt đang lưu hành.
Do đó, có thể tiết giảm một số chi phí như in và đúc tiền, vận chuyển, bảo quản…Mặt khác,
hoạt động tín dụng cùng với hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng đã
tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế được thúc đẩy, mở ra khả năng lướn cho việc giao dịch
thông qua tài khoản dưới các hình thức chuyển khoản, thanh toán bù trừ…
Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế – xã hội: thông qua hoạt động
huy động vốn và cho vay, ngân hàng đã phần nào phản ánh một số mặt như: khối lượng tiền
nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vay vốn của các cá nhân và tổ chức kinh tế…Bên cạnh đó, các
ngân hàng có điều kiện theo dõi tổng quát tình hình tài chính của các đơn vị vay vốn, từ đó có
thể phát hiện kịp thời các trường hợp bất thường trong tình hình tài chính nhằm tăng cường
kiểm soát bằng tiền đối với các tổ chức kinh tế cho sử dụng vốn vay.
2.1.3 Các loại hình tín dụng
Căn cứ vào mục đích cho vay
Dựa vào căn cứ này, cho vay thường được chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho nguời có nhu cầu, đồng thời
người đi vay hoàn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế
uớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:
- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự
bảo lãnh của nguời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Ðối
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có
hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không
cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc
cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của nguời thứ ba. Ðối với khách hàng không có uy tín cao
đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý dể
ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc
chắn.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Theo căn cứ này, tín dụng ngân hàng có thể chia làm các loại như:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ: hay còn gọi là cho vay trả góp.
SVTH: Đỗ Văn Đặng Trang 6
Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Sacombank An Giang
- Cho vay trả nợ nhiều lần: nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả năng tài
chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.4 Phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục
vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
2.2.2 Các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh
nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp. Về cơ bản,
SVTH: Đỗ Văn Đặng Trang 7
Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Sacombank An Giang
những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu
dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập
doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, CBTD phải tìm hiểu ngay lần đầu tiên
tiếp xúc về loại hình doanh nghiệp và năng lực pháp lý của người đi vay để hiểu rõ từng loại
hình doanh nghiệp này mà đảm bảo cơ sở pháp lý cho khoản vay.
Dưới đây là những đặc điểm cơ bản cũng như một số ưu, nhược điểm của các loại
hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005.
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ, tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy
nhất của DNTN là một cá nhân. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư
nhân. DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp là một cá nhân. Bởi vậy mà chủ DNTN có toàn
quyền quyết định những vấn đề liên quan tới quản lý doanh nghiệp, thuê người khác điều
hành (trong trường hợp này phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp), có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp,
bán doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật.
DNTN không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh nghiệp không tách bạch
rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp. Tài sản mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động
kinh doanh của DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
DNTN là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin
Công ty trách nhiệm hữu hạn: có 2 dạng: Công ty TNHH hai thành viên trở
lên và Công ty TNHH một thành viên.
• Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là
tổ chức, cá nhân (ít nhất là hai thành viên nhưng số lượng thành viên không vượt quá năm
mươi) trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
Thành viên sáng lập được ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty và được ký các
loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của công ty trước khi đăng ký kinh
doanh, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, sau khi doanh nghiệp được thành lập thì
không có quy định nào phân biệt về quyền hạn, nghĩa vụ giữa thành viên sáng lập và thành
viên góp vốn. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và không được phát hành cổ phần.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội
đồng thành viên, Giám đốc và Ban kiểm soát (phải thành lập nếu có từ mười một thành viên
trở lên). Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.
Ưu điểm của loại hình này là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nên các thành viên
công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công
ty, do đó người góp vốn hạn chế được rủi ro hơn. Mặt khác, số lượng thành viên công ty
không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều
hành công ty không quá phức tạp. Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên
nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của
người lạ vào công ty.
Tuy nhiên, hình thức công ty TNHH cũng có những hạn chế nhất định như: chế độ
trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh
hưởng; công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là DNTN hay công ty
hợp danh. Ngoài ra, việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phát
hành cổ phiếu.
• Công ty TNHH một thành viên
Theo Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2005, Công ty TNHH một thành viên là một hình
bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp khác theo quy định
của pháp luật; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không
hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định
của pháp luật về chứng khoán, điều này khác với công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng
giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc công ty cổ phần
có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
Công ty cổ phần có các loại cổ phần sau: loại cổ phần phải có khi thành lập, là cổ phần
phổ thông và loại cổ phần ưu đãi khác có thể có hoặc không có bao gồm cổ phần ưu đãi biểu
quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công
ty quy định. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu có các quyền, nghĩa vụ
và lợi ích ngang nhau. Luật doanh nghiệp 2005 quy định cổ phần phổ thông không thể chuyển
đổi thành cổ phần ưu đãi, tuy nhiên cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Công ty cổ phần có rất nhiều lợi thế như: chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là
trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao; Khả năng hoạt
động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề; Cơ cấu vốn của
công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty; Khả
SVTH: Đỗ Văn Đặng Trang 10
Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Sacombank An Giang
năng huy động vốn của công ty cổ phần cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng
là không giới hạn, đây là lợi thế riêng của công ty cổ phần. Ngoài ra, việc chuyển nhượng vốn
trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty
cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ
phần.
Cho vay doanh nghiệp là các khoản cho vay của ngân hàng dành cho các doanh
nghiệp phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh như: bổ sung vốn lưu động, đầu tư vào tài
sản cố định, thực hiện các dự án đầu tư, phát hành các loại L/C…nhằm giúp bổ sung nguồn
vốn thiếu hụt đảm bảo cho doanh nghiệp có thể duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.3.2 Nguyên tắc tín dụng
Trong cơ chế thị trường, đặc biệt là trong hoạt động của ngân hàng việc thực hiện tín
dụng theo nguyên tắc là việc làm cần thiết và quan trọng.
Doanh nghiệp muốn vay vốn của ngân hàng thì phải đảm bảo 2 nguyên tắc cơ bản sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
SVTH: Đỗ Văn Đặng Trang 11
Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Sacombank An Giang
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
2.3.3 Đối tượng cho vay
- Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là các tổ chức được thành lập
theo Luật doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực
hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ...
- Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh
doanh, dịch vụ ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
2.3.4 Điều kiện vay vốn
Doanh nghiệp muốn được xem xét cho vay phải hội đủ các điều kiện sau:
- Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả phải
phù hợp với với quy định của pháp luật và có kế hoạch vay vốn, trả nợ.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Một số điều kiện khác tùy theo loại cho vay được quy định cụ thể tại các hướng dẫn.
2.3.5 Quy định về thông tin tối thiểu cung cấp cho ngân hàng
Ngân hàng và doanh nghiệp căn cứ chu kỳ sản xuất kinh doanh, dự phóng lưu chuyển
luồng tiền, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn
vay của Ngân hàng để thỏa thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp. Tuy nhiên, đối
với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn hoạt động
còn lại theo các loại giấy phép hành nghề hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
2.3.8 Mức cho vay, loại tiền vay
- Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, vốn
tự có, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, khả năng nguồn vốn
của Ngân hàng để quyết định mức cho vay.
- Trong trường hợp cho vay để doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư nhằm cải tiến
công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc mua sắm tài sản cố định, mức cho vay không
được vượt quá 85% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư.
- Căn cứ nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và nguồn vốn của Ngân hàng, việc cho
vay có thể được thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng.
2.3.9 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay được áp dụng theo biểu lãi suất tín dụng của Ngân hàng trong từng
thời kỳ.
- Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được ký
kết hoặc được quy định trong hợp đồng tín dụng.
2.4 Rủi ro tín dụng:
2.4.1 Khái niệm:
Rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng là những biến cố, sự kiện xảy ra ngoài ý
muốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thường dẫn đến thiệt hại và
thua lỗ.
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các
nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Hay nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi
xuất hiện những biến cố không lường trước được do những nguyên nhân chủ quan hay khách
quan mà khách quan không trả được nợ cho ngân hàng một cách dầy đủ cả gốc và lãi khi đến
hạn. Từ đó, tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
thực hiên cam kết của mình hoặc bị chết, bị sự cố về chính trị hình sự.
2.4.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Đối với bản thân ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính. Nhưng
những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn
hơn rất nhiều lần. Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng như:
- Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng cao dẫn đến thiếu tiền chi trả cho khách hàng vì
phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, và ngân hàng không
thu hồi gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần lâm vào tình trạng
thiếu hụt.
SVTH: Đỗ Văn Đặng Trang 14