Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Lời Cảm Ơn
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
tế
H
uế
Sau hơn ba tháng nỗ lực thực hiện, khóa luận tốt nghiệp
nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng
hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh
Thừa Thiên Huế” đã hoàn thành. Ngoài sự cố gắng hết sức của
bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà
trường, thầy cô, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô trường Đại học
Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu
cho tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy –
Ban Giám đốc
CBNV
Cán bộ nhân viên
CVKH
Chuyên viên khách hàng
CVTĐ
Chuyên viên thẩm định
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
GDV
Giao dịch viên
GĐCN
Giám đốc Chi nhánh
tế
H
uế
SXKD
TCTD
K
in
h
P.KD
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Chi nhánh Huế
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh tế
TMCP
Thương mại cổ phần
TP.KD
Trưởng phòng kinh doanh
TSĐB
Tài sản đảm bảo
K
in
6. Kết cấu đề tài. ...........................................................................................................03
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................04
ọc
CHƯƠNG 01: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
ại
h
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................................................04
Đ
1.1. Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ. ......................................................04
1.1.1. Khái niệm. ..........................................................................................................04
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống KSNB. ............................................................................05
1.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB. ............................................................06
1.1.4. Các rủi ro tiềm tàng của hệ thống KSNB ...........................................................09
1.2. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM...........10
1.2.1. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM ...................................10
1.2.2. KSNB quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM ..................20
1.2.3. Các yếu tố đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay .............23
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác KSNB hoạt động cho vay của NHTM ......27
Đinh Duy Bình
Thiên Huế từ năm 2011 đến năm 2013 ........................................................................38
2.1.5.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn .......................................................................38
ọc
2.1.5.2. Tình hình huy động vốn ..................................................................................39
2.1.5.3. Tình hình hoạt động cho vay ...........................................................................41
ại
h
2.1.5.4. Kết quả hoạt động kinh doanh .........................................................................42
2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
Đ
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế ........44
2.2.1. Thực trạng quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp được áp dụng tại
Sacombank Huế ............................................................................................................44
2.2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế ........55
2.2.2.1. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế ...................................56
2.2.2.2. Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế ........61
Đinh Duy Bình
Trang iv
ọc
K
in
PHỤ LỤC
Đinh Duy Bình
Trang v
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Quy trình chấm điểm – xếp hạng tín dụng tại các ngân hàng. ...................25
Sơ đồ 1.2. Nhóm chỉ tiêu chấm điểm phần tài chính. ..................................................25
Sơ đồ 1.3. Nhóm chỉ tiêu chấm điểm phần phi tài chính .............................................26
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh
Thừa Thiên Huế. ...........................................................................................................34
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay tổng quát tại Sacombank Huế. ......................................44
Sơ đồ 2.3. Quy trình thẩm định và phê duyệt. .............................................................45
tế
H
uế
Sơ đồ 2.4. Quy trình hoàn chỉnh hồ sơ, phán quyết, giải ngân. ...................................50
Đ
ại
h
ọc
K
in
h
tế
H
uế
Bảng 2.7. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ. ...............................78
Đinh Duy Bình
Trang vii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Khóa luận “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm
soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế” gồm 03 phần:
ại
h
- Trọng tâm chương 02 là thực trạng quy trình cho vay khách hàng doanh
nghiệp và hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp (kết hợp với ví
Đ
dụ minh họa thực tế) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa
Thiên Huế.
Chương 03: Các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát
nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị. Bao gồm việc đánh giá tổng quát về những
mặt đạt được và chưa đạt được của khóa luận, đưa ra những kiến nghị nhằm đạt hiệu
quả tốt hơn trong quá trình nghiên cứu khóa luận.
Đinh Duy Bình
Trang viii
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài.
Ngân hàng thương mại - một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, liên quan đến toàn bộ nền kinh tế. Vì
h
đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với phát triển kinh tế như: kiềm chế lạm phát,
thúc đẩy tăng trưởng GDP với tốc độ ổn định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
Đ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa…..và thực tế đã có rất nhiều ngân hàng chuyển hướng
sang cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với xu thế chung đó, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các ngân hàng thương
mại nói chung, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế nói
riêng, trong thời gian qua cũng đã quan tâm đến nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ
hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, từng bước có những cải thiện rõ rệt,
đóng góp đáng kể cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh nhà. Tuy nhiên,
thực trạng chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Đinh Duy Bình
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế vẫn còn những
hạn chế cần được nghiên cứu và có giải pháp khắc phục phù hợp.
Trước tình hình đó, bản thân mạnh dạn chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp
nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên
Huế" làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có những đóng góp nhất định vào việc hạn chế
rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Chi
nhánh Thừa Thiên Huế.
Đ
trang bị, nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số giải pháp để góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: Phòng Kinh doanh, phòng Kiểm soát rủi ro của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu trong khoảng thời
gian 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
Đinh Duy Bình
Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Nội dung: đề tài chỉ tập trung tìm hiểu quy trình cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp và các hoạt động kiểm soát chủ yếu nhằm hạn chế tối đa các rủi ro phát
sinh trong quá trình cho vay tại Chi nhánh.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng để tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ
bản làm cơ sở tìm hiểu thực trạng quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp từ đó
đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ quy trình cho vay tại Chi nhánh.
Phương pháp phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn những nhân viên của Ngân hàng
tế
H
uế
Huế.
Chương 3: Các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát
nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Đinh Duy Bình
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.1. Khái niệm.
tế
H
uế
Trong bất kỳ tổ chức nào, hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn đóng một
vai trò quan trọng và được thể hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống KSNB. Có
nhiều quan điểm và định nghĩa cơ bản về hệ thống KSNB như sau:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai
hiện ba mục tiêu dưới đây:
Đinh Duy Bình
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
Từ những khái niệm trên ta thấy rằng, hệ thống KSNB bao gồm nhiều hoạt động,
biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách được nhà quản lý thiết lập để điều
hành nhân viên và thực hiện những hoạt động trong tổ chức. Nó không đơn thuần chỉ
là kiểm soát chức năng kinh doanh, tài chính - kế toán mà còn phải kiểm soát các chức
năng khác như hành chính, quản lý nhân sự, quản lý sản xuất,...nhằm đảm bảo thống
1.1.2. Mục tiêu của hệ thống KSNB.
tế
H
uế
nhất mục tiêu đề ra của đơn vị.
Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB là một hệ thống chính
K
in
Đinh Duy Bình
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
- Duy trì kiểm tra việc tuân thủ chính sách có liên quan tới các hoạt động của
doanh nghiệp.
- Ngăn chặn, phát hiện kịp thời, xử lý các sai phạm và gian lận.
- Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, trung thực, khách quan.
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp
lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
hiệu quả các nguồn lực.
tế
H
uế
Mục tiêu mà hệ thống KSNB hướng đến là rất rộng. Vì vậy, nhiệm vụ của các
nhà quản lý là xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa bốn mục
tiêu nói trên.
1.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB.
K
in
1.1.3.1. Môi trường kiểm soát:
Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
1.1.3.2. Đánh giá rủi ro.
Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó có thể
kiểm soát tất cả. Trong thực tế, không có biện pháp nào có thể giảm được rủi ro xuống
bằng không. Vấn đề là các nhà quản lý phải quyết định rằng rủi ro nào có thể chấp
nhận và phải làm gì để quản lý các rủi ro. Để có thể làm được việc này, người quản lý
cần phải:
- Thiết lập các mục tiêu của tổ chức, kể cả mục tiêu chung của tổ chức và mục
tiêu riêng cho từng hoạt động.
tế
H
uế
- Nhận dạng và phân tích rủi ro khiến cho các mục đích không thể thực hiện.
Các rủi ro có thể phát sinh từ môi trường hoạt động (sự cạnh tranh, sự tiến bộ kỹ thuật,
các chính sách nhà nước…) và từ các chính sách của đơn vị (chính sách mở rộng thị
trường, chính sách đổi mới kỹ thuật,…).
h
- Thiết lập các cơ chế nhận dạng và đối phó với các rủi ro phát sinh do các biến
K
in
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nhiệp vụ: Để thông tin đáng tin cậy
cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và
việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống
chứng từ, sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn.
- Kiểm soát vật chất: Là việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản
hiện có trên thực tế bắt buộc phải được thực hiện định kỳ. Điều tra nguyên nhân, qua
đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị.
- Phân tích rà soát: Xem xét lại những việc đã thực hiện bằng cách so sánh số
thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trước. Đơn vị thường xuyên rà soát thì có thể phát
điều chỉnh thích hợp.
1.1.3.4. Thông tin và truyền thông:
tế
H
uế
hiện những vấn đề bất thường, để có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch,
h
Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau. Đó là hệ thống
K
in
thu nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên
ngoài.
ọc
và giám sát định kỳ.
Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, do các nhà quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm của mình. Giám sát để
đánh giá việc thực hiện các hoạt động thường xuyên của nhân viên nhằm xem xét hệ
thống KSNB có nên tiếp tục thực hiện chức năng nữa hay không.
Giám sát định kỳ: được thực hiện thông qua chức năng KSNB và kiểm toán
độc lập. Qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống và đưa ra biện pháp
tế
H
uế
hoàn thiện. Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vào mức độ rủi ro.
Việc đánh giá hệ thống KSNB tự bản thân nó cũng là một quy trình. Người
đánh giá phải am hiểu mọi hoạt động của hệ thống KSNB, phải xác định được làm thế
h
nào để hệ thống thực sự hoạt động.
K
in
1.1.4. Các rủi ro tiềm tàng của hệ thống KSNB.
Theo Th.S Lâm Thị Hồng Hoa (2002), một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể
ọc
hạn chế tối đa các sai phạm chứ không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không
- Nhà quản lý lạm quyền: Nhà quản lý bỏ qua các quy định kiểm soát trong quá
trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát được các rủi ro và làm
cho môi trường kiểm soát trở nên yếu kém.
- Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt
tế
H
uế
động có thể dẫn đến những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp.
1.2. Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.
1.2.1. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM.
1.2.1.1. Khái niệm cho vay.
K
in
h
Theo Điều 3, quyết định 1627/2001/QĐ của Thống đốc ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
ọc
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận
vay”.
ại
h
H
uế
1.2.1.3. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp.
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
h
Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín
K
in
dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi.
Sau đây chỉ trình bày các bước căn bản của một quy trình tín dụng.
ọc
a. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
ại
h
Tuỳ theo quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy
mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu
Đ
đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự
kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích
K
in
h
tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách
hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định
cho vay.
ọc
c. Quyết định và ký hợp đồng tín dụng.
ại
h
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh
Đ
hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một điều
không may là khâu quan trọng này là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai
lầm nhất. Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định cho vay ngân hàng thường chú
trọng hai vấn đề:
(1) Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra
quyết định.
K
in
h
những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn trong khi quyền phán quyết các hồ sơ vay vốn quy
mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách.
ọc
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho
vay, tuỳ vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay,
ại
h
cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các
bước tiếp theo. Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do
Đ
cho khách hàng được rõ.
d. Giải ngân.
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải ngân
là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.
Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định cấp tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu
quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các
khâu trước. Ngoài ra cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn
tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết không? Nguyên tắc giải ngân là luôn
K
in
• Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay.
ọc
• Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác.
ại
h
• Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác.
f. Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Đ
Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng
hoặc do khoản vay đã đến hạn. Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này
gồm có các việc quan trọng cần xử lý: (1) thu nợ cả gốc và lãi; (2) tái xét hợp đồng tín
dụng; (3) thanh lý hợp đồng tín dụng.
f.1. Thu nợ .
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng. Tuỳ theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính
của khách hàng, hai bên có thể thoả thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu
nợ sau:
Đinh Duy Bình
Trang 14
ọc
Trong trường hợp này hai bên ngân hàng và khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng
tín dụng mặc nhiên. Trong trường hợp ngân hàng giám sát và phát hiện thấy khách
ại
h
hàng vi phạm những cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng nghiêm trọng có thể ảnh
hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành thanh
Đ
lý hợp đồng tín dụng bắt buộc.
1.2.1.4. Các rủi ro chủ yếu khi thực hiện cho vay khách hàng doanh nghiệp.
a. Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động cho vay.
Ở nước ta vấn đề rủi ro trong kinh doanh ngân hàng và vấn đề quản lý nó không
còn mới mẻ. Với sự non yếu về nghiệp vụ ngân hàng đồng thời hoạt động trong môi
trường đầy rủi ro, vấn đề nhận thức rủi ro đặc thù và quản lý nó đang là vấn đề cấp
bách trong hệ thống ngân hàng cả nước. Bộ máy quản lý ngân hàng kém năng động,
rủi ro càng dễ phát sinh. Khiến nó không thể hiện được hết khả năng vốn có của mình,
thiệt hại cho nền kinh tế sẽ xảy ra.
Đinh Duy Bình
Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
ọc
Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân trên thị trường ảnh hưởng đến mức
ại
h
lãi suất ngân hàng đang áp dụng trong các giao dịch cho vay. Lãi suất cho vay của các
ngân hàng thương mại được xác định trên lãi suất bình quân trên thị trường và chính
Đ
sách lãi suất của ngân hàng. Mức lãi suất này được áp dụng cho người đi vay trong
suốt thời gian vay (hợp đồng vay lãi suất cố định). Vì vậy, trong thời gian đó, nếu có
sự biến động lớn về lãi suất sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng
đặc biệt là khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Rủi ro về tài sản đảm bảo biến động về giá cả: Rủi ro này xảy ra khi các tài sản
đảm bảo bị thay cốt lõi hoặc bị chiếm đoạt hay mất trộm…điều này gây cho ngân hàng
tổn thất khi thanh lý để bù đắp khoản vay.
Đinh Duy Bình
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp Đại học
Để thực hiện việc cho vay một cách có hiệu quả, điều không thể không làm là
phòng ngừa và hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất, vừa đảm bảo cho vay có điều kiện
phát triển sản xuất kinh doanh trong khi bên cho vay vẫn thu hồi được gốc và có lãi.
b. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro.
h
sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách đầu tư phát triển.
• Nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý: Hoạt động kinh doanh của các Ngân
Đ
hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao,
khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnh thì môi trường kinh doanh của ngân
hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi. Ngược lại nếu môi trường pháp lý thiếu đồng
bộ, có nhiều khe hở thì rất dễ bị lợi dụng gây ra tình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản...
Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đến kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ngân hàng cho
vay gặp rủi ro.
• Nguyên nhân từ phía môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết,
khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ với
thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của con người. Vì vậy, khi có thiên tai, thảm họa xảy
Đinh Duy Bình
Trang 17