Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu hướng quốc tế hóa mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Các hoạt động
kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại, đầu tư nói riêng của nước ta
với các nước trên thế giới đang ngày càng mở rộng và phát triển hết sức phong phú,
khẳng định vị trí của Việt Nam trong cộng đồng thế giới.
Việc mở ra các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế rộng rãi đòi hỏi phải
phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng
quốc tế. Các NHTM đóng vai trò như là cầu nối cho các quan hệ kinh tế nói trên.
Thanh toán quốc tế là một trong những hoạt động quan trọng của các NHTM. Hoạt
động này đã và đang đem lại nguồn thu lớn cho các tổ chức cung ứng dịch vụ này.
Hiện nay, rất nhiều NHTM trong nước coi phát triển thanh toán quốc tế là mục tiêu
chiến lược hàng đầu.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với tư cách là một trong những ngân hàng
lớn nhất có vai trò quan trọng trong thực hiện thanh toán quốc tế, cần tiếp tục nâng
cao nghiệp vụ, công nghệ ngân hàng để hoà nhập cộng đồng tài chính quốc tế, đáp
ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng, mở rộng trên phạm vi toàn thế giới.
Đồng thời Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng đang đứng trước sự
cạnh tranh gay gắt với hệ thống các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các ngân
hàng thương mại khác. Do vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ là hết sức cần thiết.
Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Ninh, trên cơ sở những kiến thức đã học ở trường và qua nghiên cứu tài
liệu cùng những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập em xin chọn đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.”
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến TTQT, hoạt động
thanh toán TDCT và chất lượng hoạt động thanh toán TDCT.
2
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát
triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới. Quan hệ quốc tế giữa
các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa
học kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm
vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình
tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các
chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT,
trong đó NH là cầu nối trung gian giữa các bên.
Như vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về
tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá
nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa các quốc gia với tổ chức
quốc tế, thông qua quan hệ giữa các NH của các nước liên quan.
Từ khái niệm cho thấy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế
và phi kinh tế. Tuy nhiên trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này thường giao
thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt. Hơn nữa do hoạt động TTQT được
hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động
ngoại thương, chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các NH
thương mại, người ta thường phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là:
TTQT trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương
(thanh toán phi mậu dịch).
TTQT trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa
XNK và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường
- Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary
Credit)
1.1.2. Vai trò của TTQT
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
4
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân nói chung
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các
tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Nếu không có hoạt động TTQT thì
hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển được. Hoạt động TTQT được
thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác sẽ giúp quá trình lưu thông hàng hoá –
tiền tệ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trôi chảy và hiệu quả hơn, từ đó góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nền
kinh tế của quốc gia phát triển.
Tóm lại, hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia, được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế như một
tổng thể.
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp.
Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế.
Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.
Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế.
1.1.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ là một dịch vụ thuần túy
mà được coi là một mặt không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho những mặt hoạt động khác của ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có nhu
cầu TTQT về giao dịch, trên cơ sở đó mà ngân hàng tăng được quy mô nguồn vốn
ngoại góp phần cải thiện bộ mặt nền kinh tế quốc dân.
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (L/C)
1.2.1. Khái niệm
Tại điều 2, UCP 600 tín dụng hứng từ được định nghĩa như sau: “ Tín dụng
chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thể nào, thể
hiện một cam kết chắn chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi
xuất trình phù hợp”.
Một cách khái quát: Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận,
trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng
(ngân hàng phát hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó NHPH cam kết trả tiền
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
6
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
hoặc chấp nhận hối phiếu cho người hưởng khi xuất trình được bộ chứng từ phù
hợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
Về bản chất thanh toán TDCT là phương thức thanh toán dựa trên cam kết
thanh toán có điều kiện của ngân hàng. Cam kết thanh toán có điều kiện đó chính là
thư tín dụng.
1.2.2. Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C)
a. Khái niệm:
Thư tín dụng là văn bản (thư hoặc điện tín) do NHPH mở ra trên cơ sở yêu
cầu của nhà NK; trong đó NH này cam kết trả tiền cho người thụ hưởng, nếu họ
xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng.
Thư tín dụng là một phương tiện chủ yếu của phương thức thanh toán
TDCT. Nó còn là văn bản cam kết có điều kiện của NHPH đối với người XK.
Nếu không mở được thư tín dụng thì cũng không có phương thức thanh toán
TDCT và nhà XK cũng không giao hàng cho nhà NK (nếu phương thức thanh
toán được chọn là thanh toán TDCT). Thư tín dụng là cơ sở pháp lý chủ yếu của
việc thanh toán. Nó ràng buộc các thành phần tham gia trong phương thức thanh
toán TDCT như: nhà NK, nhà XK, NHPH, NH thông báo…
1.2.3. Cơ sở pháp lý
Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ thường căn cứ vào các văn
bản pháp lý để thực hiện cho đúng, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hoạt động
thanh toán quốc tế. Các văn bản pháp lý thường gặp là:
a. UCP
Đây là quy tắc thống nhất về tập quán và thực hành tín dụng chứng từ do
Phòng Thương mại quốc tế ban hành lần đầu tiên năm 1933. Để ngày càng phù hợp
với thực tiễn thương mại quốc tế, cho đến nay, UCP đã 7 lần sửa đổi. Hiện nay UCP
đã được sử dụng ở hơn 180 nước trên thế giới. Các bên tham gia có thể lựa chọn
một trong các bản UCP, tuy nhiên chỉ có bản tiếng Anh mới có giá trị pháp lý. UCP
600 là văn bản hiện hành, ngoài các quy định cụ thể trong UCP 600, các bên tham
gia có thể thoả thuận thêm các điều khoản cụ thể khi cần nhưng phải ghi vào L/C.
b. ISBP 681
Đây là tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từ
theo phương thức tín dụng chứng từ. Tại cuộc họp vào tháng 5/2000, Ủy ban kỹ
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
8
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
thuật và thực hành ngân hàng của phòng thương mại quốc tế (ủy ban ngân hàng của
ICC) đã thành lập nhóm công tác để soạn thảo văn bản. Tiêu chuẩn quốc tế về thực
hành ngân hàng trong kiểm ra chứng từ xuất trình theo phương pháp tín dụng chứng
từ dược ban hành kèm theo tập quán và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
do phòng thương mại quốc tế xuất bản số 600 (UCP).
Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng thể hiện trong văn bản này là
sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy ban ngân
hàng của ucp .Văn bản này không sửa đổi UCP , mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực
hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ .Tuy
nhiên phải thừa nhận là luật lệ cũa một số nước có thể bắt buột áp dụng các tập
quán khác với quy định trong văn bản này .
c. URR
(4) Người XK tiến hành giao hàng trên cơ sở L/C.
(5) Người XK lập và xuất trình bộ chứng từ hàng hóa theo quy định của L/C
gửi tới NHĐCĐ.
(6) NHĐCĐ thanh toán trên cơ sở bộ chứng từ phù hợp với điều kiện của L/C.
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
(2)
(3)
(5)
(10)
(9)
(1)
HĐTM
(4)
10
AB; CB; NB
Issuing Bank
Applicant
Beneficiary
(8)
(7)
(6)
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
(7) Gửi bộ chứng từ đòi tiền tới NHPH.
(8) NHPH kiểm tra chứng từ để đưa ra quyết định trả tiền hay từ chối.
(9) Người mua làm thủ tục thanh toán.
(10) Chuyển giao chứng từ.
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
11
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.3. CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TDCT CỦA NHTM
12
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
sơ, xử lý chứng từ và thanh toán cho nhà nhập khẩu. Việc hoàn thiện quy trình
thanh toán cùng với nâng cao trình độ chuyên môn của thanh toán viên có ảnh
hưởng rất lớn đến thời gian giao dịch. Thời gian giao dịch ngắn sẽ giúp ngân hàng
tiết kiệm chi phí, nâng cao uy tín đồng thời cũng tạo điều kiện cho các khách hàng
của mình luân chuyển vốn nhanh, tránh được tình trạng ứ đọng vốn.
e. Kỹ thuật, công nghệ áp dụng
Công nghệ có vai trò quan trọng trong TTQT bởi khoảng cách giữa nhà xuất
khẩu và nhà nhập khẩu cũng như ngân hàng phục vụ họ là rất xa, mọi giao dịch chỉ
có thể diễn ra nhanh chóng, thuận lợi khi có một hệ thống công nghệ hỗ trợ hiện đại
và khả năng bảo mật cao.
f. Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng chính là thước đo chất lượng thanh toán TDCT.
Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao thể hiện chất lượng thanh toán càng cao
và ngược lại. Đây là một chỉ tiêu có thể xác định bằng những đánh giá định kỳ
thông qua phỏng vấn và thu thập ý kiến khách hàng.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
a. Thị phần thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Tỷ trọng TTQT theo phương thức TDCT của một ngân hàng càng cao càng
cho thấy được vị thế của ngân hàng đó trong lĩnh vực này và chứng tỏ được chất
lượng thanh toán TDCT càng tốt vì chỉ tiêu này thể hiện sự ưa thích của khách hàng
trong việc chọn lựa ngân hàng phục vụ mình trong giao dịch L/C.
b. Doanh số của giao dịch L/C
Doanh số thanh toán L/C bao gồm các chỉ tiêu về số món và giá trị thanh toán
L/C trong các nghiệp vụ của giao dịch L/C. Doanh số thanh toán tăng, giảm thể hiện
quy mô và sự phát triển của từng nghiệp vụ. Số món thanh toán tăng chứng tỏ ngân
hàng đã thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, mở rộng thị phần; giá trị thanh
toán tăng thể hiện sự tăng lên về uy tín của ngân hàng khi thu hút được các giao
dịch có giá trị lớn.
b. Yếu tố khách hàng
Khách hàng đối với phương thức thanh toán TDCT là các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu. Nếu khách hàng có kiến thức tốt về kinh tế –
xã hội, am hiểu quy trình thanh toán sẽ giúp ngân hàng phục vụ tốt hơn, tránh được
những rủi ro trong thanh toán, nâng cao chất lượng thanh toán TDCT.
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
14
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.3.3.2. Nhân tố chủ quan
a. Quy mô hoạt động của ngân hàng
Nếu ngân hàng có quy mô hoạt động lớn, có uy tín trên thị trường sẽ tạo niềm
tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng này, do
vậy hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng sẽ phát triển hơn. Ngược lại, nếu
một ngân hàng có quy mô nhỏ bé, khách hàng ít biết đến thì sẽ rất khó tạo niềm tin
cho khách hàng, đặc biệt là những khách hàng nước ngoài, điều này sẽ gây khó
khăn rất lớn trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế.
b. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng có một định hướng cho riêng mình về hoạt
động kinh doanh để từ đó xác định những ưu tiên về dịch vụ cung ứng cũng như
chất lượng kèm theo. Những ngân hàng có thế mạnh hoặc định hướng sự phát triển
của mình tập trung vào phương thức thanh toán TDCT thường sẽ cố gắng nâng cao
chất lượng thanh toán TDCT của mình và ngược lại, những ngân hàng tập trung vào
mảng tín dụng sẽ thường không chú trọng vấn đề này.
c. Trình độ đội ngũ thanh toán viên
Như đã trình bày trong những phần trước, trình độ chuyên môn của cán bộ
TTQT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thanh toán TDCT của
ngân hàng. Không những giúp rút ngắn thời gian thanh toán, những cán bộ có
chuyên môn cao sẽ tư vấn khách hàng tốt hơn, tạo dựng uy tín cho ngân hàng.
d. Cơ sở vật chất và công nghệ áp dụng
Với trình độ phát triển của công nghệ và khoa học hiện nay, việc nâng cao
Chương 1 đã trình bày những cơ sở lý luận về thanh toán TDCT và chất lượng
thanh toán TDCT bao gồm định nghĩa, các chỉ tiêu phản ánh, các nhân tố tác
động… Đây là những vấn đề mang tính chất cơ sở, làm nền tảng để giải quyết
những vấn đề nêu ra ở các phần tiếp theo của chuyên đề. Chương 2 chuyên đề đi
sâu vào việc phân tích thực trạng chất lượng thanh toán TDCT tại Ngân hang
TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bắc Ninh từ đó đưa ra những nhận xét
khách quan về vấn đề này.
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
16
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN TDCT TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC NINH
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH BẮC NINH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Ngày 29/06/2004 Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh chính thức đi
vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Ngày 02/06/2008, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh được chuyển
đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh theo
Quyết định số405/QĐ – NHNT.TCCB – ĐT của Hội đồng quản trị Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Vietcombank Bắc Ninh đã vinh dự đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ và Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2008.
Năm 2011, được Khối thi đua Ngân hàng tỉnh Bắc Ninh bình chọn là đơn vị
xuất sắc dẫn đầu khối ngân hàng và được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ thi đua đơn vị
xuất sắc năm 2011.
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Ninh
GIÁM ĐỐC
Phòng
Khách hàng
Phòng Kinh
doanh Dịch vụ
Phòng Kế
toán
Tổ Tin học
Bộ phận Thanh
toán thẻ
Phòng Hành
chính Nhân
sự
Bộ phận
Ngân quỹ
Bộ phận
Thể nhân
BAN GIÁM ĐỐC
Tổ
Tổng hợp
PGD Từ
Sơn
PGD Quế
Võ
PGD Yên
Phong
PGD
Thuận
Thành
18
• Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay
• Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
Phòng kế toán.
* Chức năng:
• Tổ chức hạch toán, kế toán các hoạt động kinh doanh và quản lý tài sản của
toàn Chi nhánh theo đúng chế độ quy định. Hướng dẫn các phòng nghiệp vụ ghi
chép sổ sách, hạch toán theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ phát sinh theo
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
19
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
đúng chế độ quy định.
• Phụ trách bộ phận Quản lý nợ.
• Phụ trách bộ phận công nghệ thông tin của Chi nhánh.
* Nhiệm vụ:
• Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng Nhà nước và
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng như các tổ chức tín dụng khác.
• Theo dõi và quản lý tài khoản tiền vay của khách hàng. Thực hiện nghiệp vụ
kế toán tiền vay cho khách hàng.
• Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toán các
công trình xây dựng cơ bản và mua sắm các tài sản cố định, công cụ lao động.
• Tính toán, hạch toán thu, nộp các khoản thuế của Chi nhánh theo luật định.
Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam, ngân hàng nhà nước theo đúng chế độ.
• Quản lý và chịu trách nhiệm về ký hiệu mật kế toán của Chi nhánh.
• Thực hiện các nhiệm vụ công việc phía sau của chương trình Ngân hàng bán
lẻ. Tính lãi và thu lãi các loại tiền gửi.
• Thực hiện công tác kế toán tài vụ của Chi nhánh theo quy định của pháp
luật hiện hành và quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam.
• Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng thủ tục mở tài khoản, thanh toán
và giao dịch các nghiệp vụ.
• Thực hiện toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của mọi đối
tượng khách hàng với các loại tiền và bằng mọi hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản,
séc, thẻ…
• Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú.
• Xử lý các nghiệp vụ về thẻ ATM Conect 24, các loại thẻ tín dụng: Amex,
Visa, Master… bao gồm phát hành, thanh toán, thông tin sao kê thẻ, phân biệt thẻ
thật, thẻ giả…
• Tham gia ban quản lý ATM (quản lý, tiếp quỹ, theo dõi hoạt động, thông tin,
bảo trì máy ATM theo quy định)
• Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng TMCP Việt Nam.
• Tiếp và chi trả kiều hối bằng tiến mặt, chuyển khoản theo yêu cầu của khách hàng.
• Tham mưu cho Ban giám đốc về việc ký hợp đồng và mở các bản thu đổi
ngoại tệ, các đại lý phát hành.
• Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ nhờ thu trong nước,
ngoài nước và séc đính danh.
• Trực tiếp thu, chi tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ, séc du lịch liên quan đến
các nghiệp vụ theo hạn mức do giám đốc giao.
• Các công việc giao dịch cua Teller ngoài quầy thực hiện trên nguyên tắc độc
lập, thu chi tiền mặt, thu tiền giả VND và ngoại tệ.
• Thực hiện lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, công văn tài liệu có liên quan
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
21
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
đến chức năng nhiệm vụ của phòng.
• Thực hiện một số nhiệm vụ khách do Giám đốc chi nhánh giáo
Phòng Hành chính – Nhân sự
• Thu thập và lưu giữ các văn bản hiên hành của Nhà nước, nganh Ngân hàng
có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng.
• Thực hiện một số nhiệm vụ khách hàng do Giám đốc Chi nhánh giao.
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
22
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Phòng ngân quỹ
• Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt đảm bảo sẵn sàng các loại tiền mặt
đề thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ khách hàng và nội bộ ngân hàng.
• Thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệo vụ
quản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định. Đối chiếu tồn quỹ thực
tế với các khoản tiền mặt tại quỹ. Thực hiện và phối hợp với các phòng nghiệp vụ
tìm nguyên nhân nếu có chênh lệch giữua tồn quỹ thực tế với số dư của các khoản
tiền mặt tại quỹ để xử lý kịp thời.
• Đầu mỗi tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiền thật,
tiền giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…có trách nhiệm xử lý
thông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát hiện được cho tất cả các
phòng, ban có liên quan biết và phối hợp thực hiện phòng ngừa rủi ro nhưng phải
đảm bảo đúng chế độ quy định.
• Thực hiện thu chi tiền mặt, séc du lịch bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ
tự do chuyển đổi mà Ngân hàng ngoại thương Việt Nam quy định mua trong từng
thời kỳ. Giám định tiền mặt, tiền giả.
• Tổ chức huớng dẫn nghiệp vụ ngân quỹ cho cán bộ mới của chi nhánh và các
nhân viên các bàn đại lý thu đổi ngoại tệ của Chi nhánh.
• Thực hiện lệnh chuyển hàng đặc biệt (tiền mặt, séc du lịch và giấy tờ có giá)
đi nộp hoặc đi nhận tiếp quỹ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hoặc nộp vào,
lĩnh ra từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Ninh đối với tiền mặt đồng Việt Nam.
Nhận hoặc tiếp quỹ cho máy ATM.
• Trực tiếp quản lý kho (quản lý 01 chìa khóa cửa trong kho và 01 chìa khóa
ngoài kho, giữ chìa khóa két, hòm trong kho), quỹ nghiệp vụ, chứng từ có giá đảm
Tổ Kiểm Tra Nội Bộ
• Lập kế hoạch hoặc định kỳ đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ trịnh Ban
Giám Đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thực
hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theo
đúng quy định của Pháp luật về ngân hàng và quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, điều lệ tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
• Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả
năng an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
• Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toán nội bộ đối với
doanh nghiệp nhà nước do bộ Tài chính ban hành, chủ động đề xuất với Ban Giám đốc
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
24
Báo cáo tốt nghiệp Học viện ngân hàng
tiến hành kiểm tra, kiểm soát đột xuất các phòng nghiệp vụ hoặc các nghiệp vụ cụ thể.
• Giúp Giám đốc trong công tác giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên
quan đến hoạt động của Chi nhánh.
• Đề xuất ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam bổ sung, chỉnh sửa
các quy định nếu phát hiện sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh.
2.2. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK –
CHI NHÁNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.2.1.Huy động vốn
Bắt đầu đi vào hoạt động từ giữa năm 2004 nhưng Vietcombank – Chi nhánh
Bắc Ninh đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác huy động vốn.
Bảng 2.1: Tình hình HĐV giai đoạn 2010 – 2012 tại Vietcombank
Chi nhánh Bắc Ninh
Đơn vị: Tỷ VND
STT Chỉ tiêu
Năm
2010
đối
tượng
khách
hàng
HĐ từ
dân cư
481 508 1005 27 105.6% 497 197.8%
HĐ từ
các
TCKT
727 1130 1338 403 155.4% 208 118.4%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012 của Vietcombank –
Chi nhánh Bắc Ninh)
Lê Thị Hằng Lớp: TTQTA-K12
25