THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Họ và tên tác giả: Đào Duy Minh
Ngành học: Tài chính - Ngân hàng
Khóa học: 2009 - 2013
Đắk Lắk, tháng 6 năm 2013
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐÔNG Á CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Giáo viên hướng dẫn: Th.S. Phạm Thị Oanh
Họ và tên tác giả: Đào Duy Minh
Ngành học: Tài chính - Ngân hàng
Khóa học: 2009 - 2013
Đắk Lắk, tháng 6 năm 2013
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, trước tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến các Thầy Cô giáo trong khoa Kinh tế, là những người đã giảng dạy và
truyền đạt tận tình, cung cấp cho em những kiến thức nền tảng cũng như kiến thức

12 SXKD Sản xuất kinh doanh
13 TCTD Tổ chức tín dụng
14 TD Tín dụng
15 TMCP Thương mại cổ phần
16 TN Thu nhập
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
iv
MỤC LỤC
v
Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bối cảnh kinh tế thế giới những năm gần đây rơi vào tình trạng ảm đạm sau
nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính kéo dài, bắt nguồn là cuộc khủng hoảng
tài chính bùng phát tại Mỹ năm 2008 và lan rộng ra toàn cầu, tiếp đến là cuộc khủng
hoảng nợ công mà khởi đầu ở Hy Lạp năm 2009, đe dọa đến khu vực sử dụng đồng
tiền chung Châu Âu và nhiều quốc gia khác. Nền kinh tế thế giới đi vào giai đoạn
tăng trưởng chậm, đây là thời điểm thách thức sự bền vững và sức sống của các chủ
thể kinh tế.
Nền kinh tế nước ta đang trong xu hướng toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại
vì thế cũng gánh chịu những tác động không nhỏ của khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
và hệ thống ngân hàng cũng không nằm ngoại lệ. Hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng trong bối cảnh này trở nên khó khăn hơn, áp lực cạnh tranh lớn hơn và
mức độ rủi ro cũng tăng lên. Do đó, chỉ những ngân hàng hoạt động thật sự có hiệu
quả mới tồn tại và đứng vững được. Trong các hoạt động của ngân hàng thì tín dụng
là nghiệp vụ quan trọng giúp sinh lời chủ yếu, quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là nghiệp vụ có nguy cơ rủi ro cao nhất.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tín dụng cho khách hàng cá nhân và
chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng.
1.4.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại phòng Tín dụng ngân hàng thương mại
cổ phần Đông Á chi nhánh Đắk Lắk.
1.4.3. Phạm vi về thời gian
- Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng: từ 03/2013 đến 06/2013.
- Các số liệu được sử dụng trong phân tích là số liệu về hoạt động kinh
doanh của ngân hàng từ năm 2010 đến năm 2012.
2
Phần thứ hai
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Trên thực tế có nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM), mà mỗi
khái niệm nói lên những đặc điểm và tính chất khác nhau của NHTM tùy thuộc vào
nét đặc trưng riêng của mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế. Theo Luật Các Tổ chức tín
dụng do Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận” [2]. Căn cứ vào định nghĩa trên có thể hiểu NHTM là một doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ trong đó có hai mặt cơ bản là: nhận tiền gửi
của cá nhân, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và sử dụng các khoản tiền gửi đó
để cho vay, thực hiện chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Dựa vào hình thức sở hữu, có thể phân loại ngân hàng thương mại thành
NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, NHTM 100% vốn nước ngoài. Ngoài sự khác biệt về hình thức sở hữu,
giữa các loại hình ngân hàng này còn có sự khác biệt về một số hoạt động nghiệp vụ
do tác động của những quy định trong Luật Các Tổ chức tín dụng.

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
d) Các nghiệp vụ khác
Ngoài các hoạt động truyền thống kể trên, ngân hàng thương mại còn có thể
thực hiện một số hoạt động khác, như góp vốn và mua cổ phần của các doanh
nghiệp và các TCTD khác; tham gia thị trường tiền tệ thông qua hình thức mua bán
các công cụ của thị trường tiền tệ; trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực
thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế; ủy
thác và nhận ủy thác; cung ứng dịch vụ bảo hiểm, thành lập công ty trực thuộc hoặc
liên doanh để kinh doanh bảo hiểm; cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ
4
cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực
thuộc ngân hàng; thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ
két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2.1.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: có
sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng, sự
chuyển nhượng này có thời hạn xác định và có kèm theo chi phí.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong một thời gian
nhất định có thỏa thuận theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Trên thực tế, hoạt
động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng, mà sau đây chúng ta thống
nhất gọi chung là tín dụng.
2.1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

cá nhân giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả
năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn. Tùy thuộc
vào tình hình tài chính và khả năng đảm bảo của từng đối tượng khách hàng cá nhân
mà ngân hàng sẽ quyết định các mức cho vay khác nhau.
Trong lĩnh vực tín dụng hiện nay, các ngân hàng thương mại cổ phần tỏ ra
năng động và chiếm ưu thế hơn các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng nước
ngoài trong việc tiếp cận cung cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân.
2.1.2.4. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Các sản phẩm cho vay dành cho KHCN thường được phát triển và thiết kế
tương tự như sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có nét đặc thù riêng của từng
ngân hàng, các ngân hàng sẽ tạo ra dấu ấn riêng trong các sản phẩm tín dụng cá
nhân của mình nhưng đều mang các đặc điểm chung sau:
- Đối tượng vay là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng
cho mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh. Trong đó nhu cầu tiêu
dùng cá nhân chiếm đa số.
6
- Khoản vay của khách hàng cá nhân thường mang tính thời vụ và quy mô
của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ. Tuy nhiên đối tượng KHCN thường rất
đông đảo nên khối lượng giao dịch trở nên lớn hơn.
- Lãi suất thường cao hơn lãi suất các khoản vay khác, vì quy mô các khoản
vay không lớn nhưng chi phí ngân hàng phải bỏ ra để quản lý lại rất lớn.
- Chi phí thẩm định lớn vì các thông tin tài chính và phi tài chính của KHCN
thường không chính xác, không rõ ràng và không chắc chắn nên khó thực hiện việc
chứng minh tài chính. Vì thế rủi ro tín dụng của nhóm KHCN thường lớn hơn
khách hàng doanh nghiệp. Để tránh rủi ro ngân hàng phải tiêu tốn nhiều thời gian và
tiền bạc để thẩm định và giám sát khoản vay một cách nghiêm ngặt.
- Thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn hoặc trung hạn.
- Mục đích cho vay là để đáp ứng các nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh hoặc
nhu cầu cho sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân, các nhu cầu này khá là đa dạng.
- Phương thức thu hồi vốn thường là phương thức trả góp, vì thu nhập của cá

vay theo món.
- Cho vay theo hạn mức là loại cấp tín dụng mà khách hàng chỉ cần lập một
bộ hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch và có thể sử dụng cho nhiều món vay trong cả kỳ
kế hoạch đó.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi là hình thức cho vay mà ngân hàng cho
phép người vay được chi vượt quá số dư tiền gửi của mình đến một giới hạn nhất
định và trong một khoảng thời gian nhất định.
d) Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
2.1.2.6. Vai trò của tín dụng cá nhân
- Đối với khách hàng: cho vay khách hàng cá nhân góp phần đáp ứng kịp
thời cho các khách hàng có nhu cầu vốn để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Nhờ
nguồn vốn vay của ngân hàng mà người đi vay có thể hưởng được các tiện ích của
hàng hóa dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ, và đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu cấp
bách, góp phần nâng cao mức sống của các tầng lớp dân cư.
8
- Đối với ngân hàng: cho vay khách hàng cá nhân góp phần mở rộng và đa
dạng hóa hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp cho ngân hàng nâng cao thu nhập,
tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác, thu hút nhiều khách hàng
hơn và mở rộng quan hệ với khách hàng. Thông qua việc cấp tín dụng cá nhân,
ngân hàng có cơ hội bán thêm các sản phẩm khác cũng như huy động tiền gửi. Cho
vay khách hàng cá nhân còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro trong hoạt động cho
vay của mình.
2.1.2.7. Khái niệm về chất lượng tín dụng
Một khoản vay có chất lượng tín dụng tốt phải được sử dụng đúng mục đích
đã cam kết, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

chính sách tín dụng đúng đắn phải phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế
xã hội cũng như mục tiêu của ngân hàng, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa quyền lợi
của người gửi tiền, người vay tiền và chính bản thân ngân hàng.
- Quy mô và uy tín của ngân hàng: có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số và
chất lượng hoạt động cho vay. Những ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp,
thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến giao dịch sẽ có cơ hội thành công cao
trong việc mở rộng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, uy tín của ngân hàng cũng là
một yếu tố đóng góp đáng kể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng vì tâm lý người
dân thường an tâm hơn khi đến với những ngân hàng có uy tín cao.
- Bộ máy tổ chức của ngân hàng: đồng bộ và khoa học sẽ tạo ra sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, các phòng ban trong ngân hàng cũng như các
đơn vị kinh tế có liên quan, đảm bảo cho ngân hàng hoạt động thống nhất và có hiệu
quả. Qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, dễ dàng quản lý các khoản
cho vay, nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay.
- Chất lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng: có ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng hoạt động và sinh lời của ngân hàng. Con người là yếu tố quyết định đến
sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và quản lý ngân hàng nói chung,
nên đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, thái độ làm
việc có trách nhiệm là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng và đặc biệt đối với
hoạt động cho vay. Chất lượng cán bộ tín dụng tốt biểu hiện ở sự năng động, sáng
tạo trong công việc, có tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật cao, phải có khả
năng thu thập và xử lý thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
10
- Trang thiết bị phục vụ hoạt động cho vay: là các thiết bị công nghệ hiện đại
giúp ngân hàng cập nhật và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, trên
cơ sở đó đưa ra những quyết định cho vay đúng đắn và kịp thời, không bỏ lỡ những
thời cơ trong kinh doanh. Bên cạnh đó, các trang thiết bị hiện đại còn là phương tiện
giúp ngân hàng đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện
lợi và hài lòng cho khách hàng qua đó tạo lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng
đối với ngân hàng, thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.

thông tin khác để đánh giá mức độ tin cậy và uy tín của khách hàng vay vốn.
Mức thu nhập và trình độ học vấn có ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của
khách hàng. Những người có thu nhập cao có xu hướng vay mượn để đầu tư hoặc
để đạt được mức sống như mong muốn, trong khi đó người có thu nhập thấp thường
lựa chọn vay mượn trong những trường hợp khẩn cấp. Về phía ngân hàng, thu nhập
của khách hàng là căn cứ để quyết định có cho vay hay không.
Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay vốn của khách hàng như tài sản bảo
đảm, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp tài sản… cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng.
2.1.2.9. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng KHCN
Chất lượng tín dụng phản ánh sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh
tranh để tồn tại và phát triển. Để đánh giá về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ
tiêu định tính và định lượng, nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo. Ngoài ra, để đánh giá định
tính về chất lượng tín dụng, người ta còn quan tâm đến cơ cấu dư nợ các khoản vay
ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư nợ cho
vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó như: bất động sản, cổ phiếu
a) Các chỉ tiêu định tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng, ví dụ
ngân hàng có bảo vệ, có bãi giữ xe và nhân viên trông xe an toàn sẽ tạo được ấn
tượng ban đầu tốt trong mắt khách hàng.
Cảm giác tiện lợi của khách hàng khi đến giao dịch nếu ngân hàng có sơ đồ
các phòng ban giúp khách hàng không mất thời gian khi đến làm việc với ngân
hàng.
12
Cách bố trí, sắp xếp phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân viên
và đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng
của ngân hàng.
Sự uy tín cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng cho ngân hàng, ngoài
ra còn nhiều chỉ tiêu định tính khác.

+ Hệ số thu nợ KHCN
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng cao hay thấp. Hệ số thu nợ càng gần bằng 1 cho thấy ngân hàng xóa được
nhiều nợ, chất lượng các khoản tín dụng tốt và hoạt động kinh doanh của ngân hàng
có hiệu quả.
Doanh số thu nợ KHCN
Hệ số thu nợ (%) = x 100
Doanh số cho vay KHCN
+ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả
được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay. Khi một khoản vay không được trả
đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì khoản vay đó sẽ được
chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất thông thường. Nợ quá hạn là
biểu hiện sự yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu của rủi ro tín dụng
cho ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn trên tổng dư nợ của ngân
hàng ở một thời điểm nhất định. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng càng gặp
khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm
lợi nhuận. Thông thường chỉ số này ở dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của
ngân hàng bình thường.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = x 100
Tổng dư nợ
+ Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Để xác định nợ xấu thì căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng thương mại tiến hành
phân loại nợ ra thành 5 nhóm như sau:
14
Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ
xấu. Đây là một tiêu chí cơ bản và quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của
ngân hàng. Nếu chỉ số này cao chứng tỏ khách hàng chưa hoàn trả vốn vay đúng
thời hạn cam kết, ngược lại nếu tỷ lệ nợ xấu thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng tốt,
vốn vay được sử dụng có hiệu quả.
+ Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN
Mục đích kinh doanh của ngân hàng là lợi nhuận, vì thế hoạt động cho vay
được đánh giá là có hiệu quả khi nó đem lại thu nhập cho ngân hàng. Trên thực tế,
nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng.
Tỷ lệ thu nhập từ cho vay KHCN cho biết trong một đồng thu nhập từ tín
dụng của ngân hàng có bao nhiêu đồng thu nhập là do hoạt động cho vay KHCN
mang lại. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng
càng tốt.
Thu nhập từ cho vay KHCN
Tỷ lệ TN từ cho vay KHCN (%) = x 100
Tổng thu nhập từ tín dụng
+ Hiệu suất sử dụng vốn
Đây là tiêu chí phản ánh tương quan giữa nguồn vốn hoạt động và dư nợ cho
vay trực tiếp khách hàng. Khi ngân hàng tự cân đối nguồn vốn huy động để đáp ứng
nhu cầu cho vay thì tỷ lệ H1 sẽ xấp xỉ 100%, khi đó ngân hàng đang cho vay quá
nhiều, vì vậy ngân hàng phải chú ý tăng cường nguồn vốn để đề phòng mất khả
năng thanh toán. Nếu hệ số này quá nhỏ, ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc
cho vay và sử dụng vốn, làm giảm thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng, khi đó
ngân hàng phải tiến hành các biện pháp nhằm tăng cường cho vay hoặc giảm huy
động vốn.
Tổng dư nợ cho vay KHCN
Hiệu suất sử dụng vốn H1 = x 100
Tổng nguồn vốn huy động
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Việt Nam

lần cắt giảm mạnh lãi suất cho vay cá nhân.
Tương tự, nhiều NHTM khác cũng có các chương trình cho vay cá nhân hấp
dẫn với lãi suất ưu đãi, như chương trình “Thỏa sức tiêu dùng – An tâm kinh
doanh” của ABBank; chương trình lãi suất cho vay ưu đãi chỉ 9,9%/năm cố định
17
trong 3 tháng đầu của TienPhong Bank; chương trình triển khai sản phẩm cho vay
ngắn hạn VND lãi suất siêu thấp của OceanBank; gói ưu đãi cho vay cá nhân trị giá
7.000 tỷ đồng của ACB; hay gói ưu đãi 80 tỷ đồng của Sacombank,…
Có thể thấy, thị trường cho vay khách hàng cá nhân tại Việt Nam là một thị
trường giàu tiềm năng và đáng quan tâm khai thác, cuộc sống hiện đại kéo theo nhu
cầu mau sắm và tiêu dùng của các cá nhân cũng tăng lên, ngày nay người dân
thường có xu hướng tiêu dùng trước, trả tiền sau. Chính vì thế các NHTM trong
thời gian qua đã có sự nhận định và đầu tư đúng mức về thị trường này, các sản
phẩm tín dụng cá nhân của các ngân hàng rất được khách hàng quan tâm.
2.2.2. Tình hình cho vay KHCN tại Đắk Lắk
Năm 2012 là một năm khó khăn của nền kinh tế, tuy nhiên ngành ngân hàng
tỉnh Đắk Lắk đã hết sức nỗ lực và gặt hái được những thành quả đáng khích lệ, lĩnh
vực tín dụng cá nhân cũng được các ngân hàng chú trọng và đầu tư đúng mức. Theo
báo cáo của Ngân hàng Nhà Nước tỉnh Đắk Lắk về tình hình hoạt động trên địa bàn,
trong năm qua tổng nguồn vốn huy động đạt 19.117 tỷ đồng, tăng 40,9% so với năm
2011; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 34.714 tỷ đồng, tăng 9,0% so với đầu
năm.
Trong năm qua, theo chỉ đạo của NHNN, các ngân hàng trên địa bàn đã thực
hiện các giải pháp tín dụng, lãi suất để tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh và hỗ trợ thị trường như cơ cấu lại thời hạn trả nợ; miễn, giảm lãi vốn
vay, tiết giảm chi phí để từng bước giảm mặt bằng lãi suất cho vay đối với các lĩnh
vực khác để chia sẻ khó khăn với khách hàng. Theo chỉ thị 01/CT-NHNN của
Thống đốc NHNN, cùng với nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính
phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, hỗ trợ thị
trường, các ngân hàng đã từng bước xem xét hạ lãi suất cho vay, triển khai các gói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status