ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
tế
H
uế
----oOo-----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ại
họ
cK
in
h
Đề tài:
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Đ
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH NGHỆ AN
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Giang, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi với tinh thần trách
nhiệm và sự nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đang công tác tại
Phòng Kinh Doanh, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín Chi nhánh Nghệ An đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi được tiếp
xúc với công việc thực tế, có cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
đồng thời đã cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu cần thiết phục
vụ cho quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người
thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học
tập và thực hiện khóa luận.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Vinh, ngày 3 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. i
1.Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2
tế
H
1.2.5. Hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ ..................................................... 15
1.3. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại........ 16
1.3.1. Những vấn đề chung về cho vay KH DN ..................................................... 16
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.3.1.1. Các khái niệm ......................................................................................... 16
1.3.1.2. Đặc trưng của tín dụng ........................................................................... 17
1.3.1.3. Nguyên tắc cho vay ................................................................................ 17
1.3.1.4. Điều kiện cho vay ................................................................................... 17
1.3.1.5. Quy trình cho vay ................................................................................... 17
1.3.2. Kiểm soát quy trình cho vay đối với KH DN ............................................. 20
1.3.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 20
1.3.2.2. Mục đích của kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay ................................ 22
1.3.2.3. Quy trình kiểm soát cho vay đối với KH DN ........................................ 22
tế
H
uế
1.3.3. Các yếu tố đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động cho vay.... 25
1.3.3.1. Khả năng nhận biết, đánh giá, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng .. 25
1.3.3.2. Mức độ thường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát ...................... 26
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát hoạt động cho vay ............... 26
ại
họ
2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Sacombank chi nhánh
Nghệ An ........................................................................................................ 42
2.2.1. Quy trình cho vay KHDN tại Sacombank chi nhánh Nghê An .................... 42
2.2.2. Các yếu tổ của hệ thống KSNB quy trinh cho vay KHDN tại Sacombank chi
nhánh Nghệ An ........................................................................................................ 46
2.2.2.1. Môi trường kiểm soát ............................................................................. 46
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro ........................................................................................ 48
2.2.2.3. Hoạt đông kiểm soát ............................................................................... 50
2.2.2.4. Thông tin và truyền thông ...................................................................... 51
tế
H
uế
2.2.2.5 Hệ thống giám sát .................................................................................... 52
2.2.3. Quy trình kiểm soát cho vay đổi với KHDN tại Sacombank chi nhánh
Nghệ An ..................................................................................................... 53
2.2.3.1. Kiểm soát trước cho vay......................................................................... 53
ại
họ
cK
in
h
2.2.3.2. Kiểm soát trong cho vay......................................................................... 61
2.2.3.3. Kiểm soát sau khi cho vay...................................................................... 64
.2.4. Đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay KHDN tại
Sacombank chi nhánh Nghệ An ............................................................................. 71
2.2.4.1. Thành tựu ............................................................................................... 71
tế
H
uế
2.Kiến nghị .................................................................................................................... 83
2.1. Đối với Chính phủ và cơ quan quản lý Nhà nước............................................... 83
2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................................. 83
2.3. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ................................................ 84
ại
họ
cK
in
h
2.4. Đối với Sacombank chi nhánh Nghệ An............................................................. 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 93
Đ
PHỤ LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
iv
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KH
: Khách hàng
TMCP
: Thương mại cổ phần
CN
: Chi nhánh
Sacombank
: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
PGD
: Phòng giao dịch
KHCN
: Khách hàng cá nhân
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
CVKH
: Kiểm soát viên rủi ro
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
v
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.3.2: Tóm tắt quan hệ giữa thẩm định tín dụng (đánh giá khả năng trả nợ của
KH) và rủi ro tín dụng ................................................................................................... 24
Bảng 2.1.5: Tình hình lao động tại Sacombank chi nhánh Nghệ An từ 2011 -2013 .... 33
Bảng 2.1.6 (a): Tình hình huy động vốn của Sacombank chi nhánh Nghệ An năm
2011- 2013 ........................................................................................................... 34
Bảng 2.1.6 (b): Cơ cấu dư nợ tại Sacombank chi nhánh Nghệ An năm 2011 - 2013 ... 35
tế
H
uế
Bảng 2.1.6 (c) Bảng phân loại nợ tại Sacombank chi nhánh Nghệ An ......................... 36
Bảng 2.1.6.3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Sacombank chi nhánh Nghệ An qua
3 năm 2011 -2013 .......................................................................................................... 38
Bảng 2.1.6.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh........................... 40
ại
họ
cK
nên xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ và hiệu quả. Hệ thống kiểm soát nội
bộ tốt sẽ giúp ngân hàng quản lý tốt việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, đúng đắn,
đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất, giảm thiểu rủi ro ở mức tối thiểu nhất trong thời kỳ
khủng hoảng này.
ại
họ
cK
in
h
Bên cạnh đó, một trong những hoạt động quan trọng đem lại lợi nhuận chính cho
ngân hàng là hoạt động tín dụng. Tín dụng là một hình thức để ngân hàng thương mại
đẩy vốn vào nền kinh tế, nhằm giúp kinh tế phát triển đồng thời cũng mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên đó cũng là hoạt động tiềm ẩn xảy ra nhiều rủi ro nhất.
Những rủi ro này vừa tác động xấu đến ngân hàng, người đi vay và cả nền kinh tế. Do
đó, việc xây dựng hợp lý và đúng đắn hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình cho vay tín
dụng cũng là một vấn đề cấp thiết hiện nay.
Đ
Trong xu hướng phát triển chung đó, đồng thời với mục tiêu trở thành ngân hàng
thương mại lớn nhất tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank-STB) đang tập trung đầu tư xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt
chẽ từ hội sở đến từng khu vực, chi nhánh và phòng giao dịch, đặc biệt trong hoạt
động cho vay tín dụng – một trong những hoạt động nhạy cảm nhất tại ngân hàng.
Vì thế, trong thời gian thực tập tại Sacombank chi nhánh Vinh, tôi đã có cơ hội
tiếp cận thực tế hệ thống KSNB hoạt động cho vay tại đây, mặt khác, Sacombank CN
Nghệ An chỉ mới thành lập được 5 năm, nên hệ khách hàng mà chi nhánh đang hướng
in
h
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay KH DN
tại Sacombank CN Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu trong 3 năm 2011 – 2013
Về không gian: đề tài được nghiên cứu trong phạm vi Sacombank CN Nghệ An.
Đ
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu, phân tích tài liệu: Phương pháp này được sử
dụng nhằm mục đích tìm kiếm, tổng hợp những vấn đề lý thuyết và lý luận cơ bản
nhằm đánh giá tình hình thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát: đây là phương pháp được áp dụng chủ yếu
nhằm ghi nhận tình hình thực tế tại ngân hàng. Đối tượng áp dụng là các cán bộ nhân
viên, KH tại ngân hàng; các quy trình cụ thể được thực hiện.
- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng để tiến hành phân
tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để đánh giá
công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay KH DN tại Sacombank CN Nghệ An.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
2
nhánh được áp dụng thống nhất từ trên xuống dưới. Điều này sẽ tạo ra môi trường
làm việc chuyên nghiệp cũng như tăng cường hệ thống KSNB tại chi nhánh, đặc
biệt trong hoạt động tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, sự tuân thủ theo quy trình đã
đề ra lại càng được coi trọng hơn. Do đó, qua tìm hiểu thực tế quy trình cho vay
khách hàng doanh nghiệp của Sacombank chi nhánh Nghệ An, em nhận thấy rõ sự
Đ
tuân thủ tương đối chính xác các quy định trong quy trình tín dụng của Hội sở
chính. Tuy nhiên, thực tế tại chi nhánh, các quy định để giảm thiểu rủi ro trước và
trong khi cho vay được nhân viên thực hiện một cách triệt để, nhưng các hoạt động
kiểm soát rủi ro sau khi cho vay lại được thực hiện một cách hời hợt, lơ là. Điều
này là nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Do đó, ngoài việc
tìm hiểu và nghiên cứu các hoạt động kiếm soát nội bộ trước và trong quy trình cho
vay, em tập trung vào phân tích cũng như đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu độ
rủi ro có thể xảy ra sau khi ngân hàng cho vay.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP.
1.1. Một số lý luận chung về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại
Khái niệm
- Chức năng trung gian tài chính
Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của một NHTM. Ở đây, NHTM là
cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn. Tức là
NHTM thực hiện các nghiệp vụ huy động các nguồn từ các chủ thể tiết kiệm có vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế, nhận tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức cá nhân dưới
hình thức tiền tệ, tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân và tổ chức, phát hành kỳ phiếu
ngân hàng để huy động vốn trong xã hội. Đồng thời cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu
cầu về vốn cho các chủ thể trong nên kinh tế xã hội; cho vay ngắn, trung và dài hạn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
đối với các tổ chức kinh tế cá nhân; chiết khấu giấy tờ có giá; cho vay tiêu dùng ,vay
trả góp và các hình thức cấp tín dụng khác.
- Chức năng trung gian thanh toán
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các DN và cá nhân, thực hiện các thanh
toán theo yêu cầu của KH như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán
hàng hóa dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản của KH các khoản tiền thu bán hàng và
thu khác theo lệnh.
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
tế
H
uế
bằng vốn đi vay của các thành phần khác trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn
thuộc chủ sở hữu của chính mình như tín dụng thương mại.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.2. Những vấn đề cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1. Khái niệm
Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách thủ tục kiểm soát do ban
giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các
hoạt động trong khả năng có thể. (theo IAS 400)
Theo Quyết định số 36/2006/ QĐ- NHNN ban hành ngày 01/08/2006, hệ thống
KSNB bao gồm các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của
tổ chức tín dụng được thiết lập trên cơ sở phù hợp với pháp luật hiện hành và được tổ
chức thực hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa , ngăn chặn, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt
tế
H
uế
được các mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
Định nghĩa do COSO đưa ra năm 1992: KSNB là quá trình do con người quản lý,
hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp
một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:
ại
họ
6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Thông tin gửi đến Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông và các cơ
quan giám sát phải có đủ chất lượng và tính nhất quán.
- BCTC và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách hợp lý và dựa
trên các nguyên tắc kế toán đã được xác định rõ ràng.
Mục tiêu tuân thủ: Sự tuân thủ pháp luật và quy định. Đảm bảo mọi hoạt động
của DN đều tuân thủ
- Các luật và quy định
- Các yêu cầu về giám sát
- Các chính sách và quy trình nghiệp vụ của DN
tế
H
uế
b. Nhiệm vụ:
- Ngăn ngừa các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
- Phát hiện kịp thời các sai phạm trong quá trình xử lý nghiệp vụ
- Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh
ại
họ
cK
in
h
1.2.4.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức
kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của
KSNB. Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát:
Tính chính trực và giá trị đạo đức
Một hệ thống KSNB có hiệu quả hay không trước tiên nó phụ thuộc vào tính chính
tế
H
uế
trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liên quan đến các công việc
kiểm soát. Vì thế, điều cần thiết mà các nhà quản lý cao cấp cần phải làm là xây dựng
được một hệ thống những chuẩn mực về đạo đức và các cách cư xử đúng đắn trong những
trường hợp cụ thể để có thể ngăn chặn các hành vi thiếu đạo đức của nhân viên.
ại
họ
cK
in
h
Đồng thời, nhà quản lý cũng cần phải cư xử một cách đúng đắn, làm gương cho
cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực, phổ biến nó cho mọi thành viên được biết và
tuân theo bằng các thể thức thích hợp.
Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là
nhà quản lý cần phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép công viêc hay tạo ra những
điều kiện thuận lợi để nhân viên có thể thực hiện những hành vi thiếu trung thực.
Đảm bảo về năng lực
H
uế
trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Triết lý quản lý
và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý: cách thức
tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên hay cách thức điều hành công việc theo một
trật tự đã được xác định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị.
ại
họ
cK
in
h
Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ
phận trong đơn vị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Điều này có nghĩa là một cơ
cấu tổ chức phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám
sát các hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, việc phân chia cơ cấu tổ chức của đơn vị sẽ
tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của đơn vị.
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm.
Đ
Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ
chức. Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt
động của đơn vị; mỗi người phải tự hiểu rằng mọi hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng đến
người khác như thế nào; và họ sẽ phụ trách cụ thể công việc gì. Vì thế để nhân viên có
thể thực hiện tốt quyền hạn và trách nhiệm của mình thì nhà quản lý cần thể chế hóa
ại
họ
cK
in
h
- Việc tiến hành nghiên cứu mới hoặc sửa đổi hệ thống thông tin.
- Sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị.
- Những thay đổi về kỹ thuật ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sản phẩm
- Mở rộng hoặc thanh lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ở nước ngoài.
- Áp dụng nguyên tắc kế toán mới.
Ngoài việc nhận định những nguyên tắc như trên, các nhà quản lý nhất thiết phải
đánh giá những rủi ro trong phạm vi hoạt động kinh doanh của đơn vị, vì trong những
Đ
vấn đề kế toán tài chính và lập báo cáo có sự khác biệt rất lớn giữa các ngành (công
nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm…), cũng như giữa các đơn vị cùng ngành. Để phát hiện
ra được nguyên nhân gây ra rủi ro, nhà quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau như dự báo, phân tích dữ liệu, rà soát hoạt động thường xuyên. Với các DN
vừa và nhỏ, nhà quản lý có thể tiếp xúc trực tiếp với KH, ngân hàng và tổ chức các
cuộc họp nội bộ. Sau khi xác định được nguyên nhân, nhà quản lý cần phải phân tích
và đánh giá rủi ro để từ đó tìm được các biện pháp có thể sử dụng để đối phó.
1.2.4.3. Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Để thông tin đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm
kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá
trình xử lý thông tin, cần đảm bảo rằng:
Phải có một hệ thống chứng từ, sổ sách tốt: Cần chú ý đến các vấn đề sau:
- Các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng để có thể kiểm soát,
tránh thất lạc và dễ dàng truy cập khi cần thiết.
Đ
- Chứng từ cần được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra, hoặc càng sớm càng tốt.
- Cần thiết kế chứng từ đơn giản, rõ ràng dễ hiểu và có thể sử dụng cho nhiều nghiệp vụ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, kịp thời: chứng từ chỉ đi qua các bộ phận
có liên quan và phải được xử lý nhanh chóng.
- Quy định nguyên tắc ghi chép, có chữ ký xét duyệt của người kiểm soát…
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán khoa học, an toàn, đúng quy định và dễ
dàng truy cập khi cần thiết.
Phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt động:
Cần đảm bảo là tất cả các nghiệp vụ hoặc hoạt động phải được phê chuẩn bởi một
nhân viên quản lý trong phạm vi quyền hạn cho phép.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Phê chuẩn chung: Là trường hợp người quản lý ban hành các chính sách để áp
dụng cho toàn đơn vị.
- Phê chuẩn cụ thể: Là trường hợp người quản lý xét duyệt từng nghiệp vụ đặc biệt
Soát xét lại việc thực hiện:
Đ
Hoạt động này chính là xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so
sánh số thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán, kỳ trước, và các dữ liệu khác có liên
quan như những thông tin không có tính chất tài chính, đồng thời còn xem xét trong
mối liên hệ với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện. Soát xét lại quá trình thực
hiện giúp nhà quản lý biết được một cách tổng quát là mọi thành viên có theo đuổi
mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ thường xuyên
nghiên cứu về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà quản lý
có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch hay những điều chỉnh thích hợp.
1.2.4.4. Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông có nghĩa là các kế hoạch, môi trường kiểm soát, rủi ro,
các hoạt động kiểm soát và các việc thực hiện chúng phải được thông tin lên cấp trên
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
và thông báo xuống mọi cấp, ban ngành, bộ phận trong DN để mọi người đều biết và
thực hiện.
Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau. Đó là hệ thống thu
nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài.
Thông tin:
Thông tin cần thiết cho mọi cấp trong DN để sản xuất kinh doanh và thỏa mãn các
mục tiêu về hoạt động kinh doanh, BCTC và tính tuân thủ. Mọi thông tin được sử
dụng trong DN có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Hệ thống thông tin:
- Thông tin có thể tiếp cận dễ dàng bởi người có thẩm quyền.
Chiến lược thông tin
DN cần thực hiện thu nhập thông tin bên trong và bên ngoài DN, sau đó cung cấp
cho người quản lý những báo cáo cần thiết về kết quả hoạt động liên quan đến các mục
tiêu được đề ra của DN.
Việc cải tiến và phát triển hệ thống thông tin phải dựa vào kế hoạch chiến lược liên
quan đến toàn bộ chiến lược của DN và đáp ứng các mục tiêu ngày càng phát triển.
Hệ thống thông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể của nhà quản lý bằng các
nguồn lực thích hợp bao gồm nhân lực và tài chính.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Truyền thông:
Truyền thông là thuộc tính vốn có của hệ thống thông tin. Truyền thông là việc
cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên,
hoặc giữa các bộ phận có quan hệ hàng ngang) và với bên ngoài. KSNB là hữu hiệu
khi các thông tin trung thực, đáng tin cậy và quá trình truyền thông được thực hiện
chính xác, kịp thời.
Các phương tiện dùng trong truyền thông rất đa dạng như: bản chỉ dẫn thực hiện,
thư báo, thông báo, băng hình, truyền miệng qua các kỳ họp, các buổi hội thảo... Một
phương tiện truyền thông khác có tác động mạnh là hành động của những nhà quản lý.
tế
H
uế
Truyền thông bên trong DN:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giám sát thường xuyên:
Giám sát thường xuyên diễn ra ngay trong quá trình hoạt động của DN, do các nhà
quản lý và nhân viên thực hiện trách nhiệm của mình. Giám sát thường xuyên thường
được áp dụng cho những yếu tố quan trọng trong KSNB.
Đánh giá định kì
Đánh giá định kì được thực hiện thông qua chức năng KSNB và kiểm toán độc
lập. Qua đó phát hiện kịp thời những yếu kém trong hệ thống và đưa ra biện pháp hoàn
thiện. Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vào mức độ rủi ro.
Việc đánh giá hệ thống KSNB tự bản thân nó cũng là một quy trình. Người
nào để hệ thống thực sự hoạt động.
tế
H
uế
đánh giá phải am hiểu mọi hoạt động của hệ thống KSNB, phải xác định được làm thế
1.2.5. Hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ
Một hệ thống KSNB dù có được xây dựng một cách chặt chẽ đi nữa thì luôn tiềm
ại
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
sự thông đồng giữa con người với con người là điều mà mỗi DN cần lưu ý và cần tìm
ra được biện pháp tối ưu nhất để giảm thiểu được khả năng đó có thể xảy ra.
Gian lận quản lý
Hạn chế tiềm tàng không chỉ xảy ra ở các nhân viên mà nó còn có thể xảy ra tại
chính bộ phận quản lý DN. Thực tế ta có thể thấy các vụ gian lận lớn thường xảy ra ở
bộ phận quản lý và mức độ cũng trầm trọng hơn so với các vụ gian lận của nhân viên.
Do người quản lý là những người có quyền hành ở công ty, nắm giữ các vị trí chủ
chốt, cơ hội gian lận cũng nhiều hơn. Vì thế, để giảm thiểu được hạn chế tiềm tàng
này, DN nên gắn chặt lợi ích của người quản lý vs DN đồng thời cũng nên có một bộ
tế
H
uế
phận độc lập kiểm tra lại các quyết định này.
Ngoài những hạn chế tiềm tàng kể trên thì trong DN những tình huống ngoài dự
kiến và việc con người quên lãng, nhầm lẫn…cũng có thể xảy ra rất nhiều đây cũng
chính là nguy cơ để tạo ra những hạn chế tiềm tàng khác trong hệ thống kiểm soát
ại
họ
cK
in
h
nội bộ.
1.3. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát quy trình cho vay tại ngân hàng thương mại
1.3.1. Những vấn đề chung về cho vay KH DN
• Hoàn trả trước khi đáo hạn
• Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi, phí tín dụng
1.3.1.3. Nguyên tắc cho vay
tế
H
uế
• Được thực hiện dưới hình thức: tiền tệ và tài sản.
• Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng
• Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
• Cho vay dựa trên phương án/ dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có hiệu quả
ại
họ
cK
in
h
1.3.1.4. Điều kiện cho vay
• Có năng lực pháp luật dân sự; năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
• Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
• Đủ khả năng tài chinh để đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết.
• Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.