Báo cáo thực tập: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Nghệ An - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
LỜI CẢM ƠN
Với kiến thức đã học ở trường cùng với việc tham khảo tài liệu và thực tế
thực tập tại Sacombank - Chi nhánh Nghệ An, tôi đã hoàn thành Báo cáo thực
tập tốt nghiệp này. Để hoàn thành Báo cáo thực tập, tôi xin trân trọng cảm ơn
sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo của trường Đại họcVinh, Ngành
Tài chính - Ngân hàng, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Bích Thủy
đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Báo cáo
thực tập này.
Cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh
Sacombank Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi có đầy đủ số liệu để nghiên cứu
và phân tích, đã trực tiếp hướng dẫn trong thời gian thực tập vừa qua.
Tuy nhiên Đề tài nghiên cứu là một lĩnh vực rộng lớn và phức tạp, mặt
khác do khả năng và kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên Báo
cáo thực tập đã không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô và Ban
lãnh đạo ngân hàng đóng góp thêm ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày 30 tháng 03 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Kiều Trang
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 1 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
MỤC LỤC Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
8
PHẦN 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Ngân hàng thương mại cổ phần NH TMCP
Ngân hàng Nhà Nước NHNN
Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân hàng trung ương NHTW
Ngân hàng NH
Chi nhánh CN
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn Thương Tín
Sacombank
Phòng giao dịch PGD
Tổ chức kinh tế TCKT
Dân cư DC
Nguồn vốn huy động NVHD
Tín dụng TD
Thanh toán quốc tế TTQT
Chương trình khuyến mãi CTKM
Cán bộ nhân viên CBNV
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 3 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11
Biểu đồ 1.1: Trình độ cán bộ nhân viên 12
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn 14
Biểu đồ 1.2: So sánh cơ cấu nguồn vốn 15
Bảng 1.2: Tình hình chung về cho vay 17
Biểu đồ 1.3: Tình hình cho vay và thu nợ 18
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 20

động và sử dụng nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, chỉ có huy động tập trung ngày càng nhiều và bố trí sử dụng hiệu quả
theo cơ cấu hợp lý các nguồn vốn đầu tư thì mới tạo ra động lực đưa nền kinh
tế Việt Nam tiến kịp với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước, thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, dần sánh
vai với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vốn cho đầu tư phát triển có
thể được tạo thành từ nhiều nguồn nhưng với điều kiện thị trường tài chính
nước ta đang trong giai đoạn bước đầu hình thành và phát triển thì huy động
vốn qua kênh ngân hàng vẫn là phổ biến và hiệu quả nhất.
Đối với ngân hàng, nếu như nói nguồn vốn tự có là cơ sở, tiền đề để tổ
chức hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn huy động đóng vai trò chủ đạo và
đảm bảo cơ sở tài chính cho mở rộng hoạt động kinh doanh. Có thể nói nguồn
vốn huy động có ý nghĩa quyết định đến quy mô kinh doanh của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại với vai trò quan trọng nhất là trung gian tài chính trong
việc huy động vốn để tái cấp vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên ngân hàng là một
loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ cho
nên bắt buộc phải hoạt động có hiệu quả để vừa đảm bảo mục tiêu an toàn
trong kinh doanh vừa có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường đầy biến
động và qua đó thực hiện tốt vai trò “đi vay để cho vay”. Để đảm bảo được
những điều này thì nguồn vốn của ngân hàng phải luôn luôn sẵn sàng, công tác
huy động vốn phải được tiến hành có hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu cho
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 5 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
vay nhưng chi phí huy động thấp nhất. Chính vì vậy, vấn đề huy động vốn với
các ngân hàng hiện nay đang được đặt lên hàng đầu. Hệ thống NHTM Việt
Nam nói chung, NH TMCP Sài Gòn Thương Tín và NH TMCP Sài Gòn
Thương Tín - Chi nhánh Nghệ An nói riêng thông qua hoạt động của mình đã

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 6 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn của Sacombank-chi nhánh Nghệ
An qua 3 năm 2009 - 2011 thông qua các số liệu thu thập từ Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh.
Kết cấu của đề tài ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần nội dung nghiên
cứu được chia làm 2 phần bao gồm:
Phần 1: Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi
nhánh Nghệ An.
Phần 2: Thực trạng và Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Nghệ An.
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 7 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn

NỘI DUNG
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -
CHI NHÁNH NGHỆ AN
1.1. Quá trình hình thành, phát triển.
Sacombank là một ngân hàng TMCP nằm trong hệ thống các ngân hàng
thương mại Việt Nam, chịu sự kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà Nước
Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, tên giao dịch là Sacombank, được
thành lập và hoạt động theo giấy phép số 0006/NH-CP ngày 05/12/1991 do
Ngân hàng Nhà nước cấp trên cơ sở sát nhập 4 tổ chức tín dụng là Ngân hàng

- Tài trợ vốn qua cho vay ở mọi loại hình; đặc biệt là cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương và cho vay cá nhân phục vụ
cho các mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống, xây dựng sửa chữa
nhà, du học, đi làm việc ở nước ngoài, mua xe ôtô Thủ tục vay nhanh gọn,
lãi suất hợp lý, tiến độ giải ngân kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu kinh
doanh, tiêu dùng của khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh tại quầy giao dịch của Ngân hàng
hoặc tại nhà với thời gian ngắn, phí chuyển hợp lý thông qua mạng lưới hoạt
động tại điểm giao dịch ở các tỉnh thành trên cả nước.
- Phát hành thẻ thanh toán, thẻ tín dụng (nội địa và quốc tế) với dịch vụ đa
dạng: rút tiền mặt, thanh toán… tại các khu vui chơi, khu dân cư, trung tâm
thương mại.
- Thực hiện các dịch vụ: thanh toán quốc tế, bảo lãnh, bao thanh toán, thu
chi trả lương hộ, thu đổi ngoại tệ – vàng, chi trả kiều hối và các dịch vụ tư vấn
tài chính khác…
1.2. Cơ cấu tổ chức của Sacombank – CN Nghệ An
* Sơ đồ bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của Sacombank chi nhánh Nghệ An hiện nay bao gồm :
- Hội sở chính của Sacombank chi nhánh Nghệ An: ban Giám đốc và 3
phòng nghiệp vụ.
- Các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh tại Quán Bánh, Hưng Bình và
trên địa bàn huyện Diễn Châu.
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 9 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank chi nhánh Nghệ An
Cơ cấu tổ chức :
(Nguồn: Phòng nhân sự của Sacombank chi nhánh Nghệ An )
Cơ cấu nhân sự :

Phòng
giao
dịch
Quán
Bánh
Phòng
giao
dịch
Hưng
Bình
Phòng
giao
dịch
Diễn
Châu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
* Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban.
Ban giám đốc
Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của Sacombank chi
nhánh Nghệ An
- Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc
Giám đốc của Sacombank chi nhánh Nghệ An là người đại diện theo uỷ quyền
và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của chi nhánh Nghệ An, thực
hiện công tác quản lý hoạt động tại chi nhánh trong phạm vi phân cấp quản lý,
phù hợp với các quy chế của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín. Giám đốc Chi
nhánh phải chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc NH TMCP Sài Gòn
Thương Tín, trước pháp luật về hoạt động kinh doanh, về các mục tiêu nhiệm
vụ, về kết quả kinh doanh của Sacombank chi nhánh Nghệ An.
- Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó Giám đốc
Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của đơn vị trực thuộc hay một số nghiệp

Phòng hỗ trợ kinh doanh
Gồm hai bộ phận
- Bộ phận xử lý giao dịch: tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thực hiện chăm
sóc khách hàng và xử lý tất cả các nghiệp vụ phát sinh khi giao dịch với khách
hàng.
- Bộ phận làm công tác quản lý tín dụng có chức năng tham mưu cho Giám
đốc về việc:
+ Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, quý, tháng của toàn chinh nhánh.
+ Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh
hàng ngày, đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng.
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng doanh nghiệp: chịu trách nhiệm về giao dịch với các doanh nghiệp
trong các hoạt động như chuyển tiền cho vay tín dụng, gửi tiền ngắn hạn và
các hoạt động dịch vụ tài chính khác.
Phòng cá nhân: chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính như huy động
tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn, các dịch vụ tiêu dùng, các dịch vụ cho vay
cá nhân.
Phòng giao dịch Quán Bánh, Hưng Bình, Diễn Châu
Mỗi một phòng giao dịch giống như một NH thu nhỏ, có các bộ phận huy
động vốn, bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm
nhận các công việc kế toán cho vay, nợ. Tùy theo tình hình từng thời kì kinh tế
Giám đốc giao mức phán quyết cho vay đối với các trưởng phòng cho phù
hợp.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank – CN Nghệ An
Mặc dù mới được thành lập và bước đầu đi vào hoạt động nhưng
Sacombank chi nhánh Nghệ An đã có những bước phát triển đáng ghi nhận.
Cụ thể như sau:
1.3.1. Tình hình huy động vốn
Đối với hoạt động kinh doanh của một TCKT thì nguồn vốn có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong sự tồn tại và phát triển. Cũng như các TCKT khác thì

quan điểm chỉ đạo của chi nhánh luôn cố gắng khai thác triệt để các dịch vụ NH
cung cấp, nguồn tiền nhàn rỗi của cá nhân tổ chức. Bên cạnh đó, với phương
châm “đi vay để cho vay” nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, NH đã không ngừng tăng
cường sức cạnh tranh lãi suất tiết kiệm với các NHTMCP khác trên địa bàn, đa
dạng hóa các hình thức huy động mở rộng thị trường đầu tư, khẳng định vị thế,
uy tín và tạo dựng được hình ảnh của Sacombank trong tâm trí của khách hàng.
Bên cạnh đó vốn điều chuyển từ hội sở của chi nhánh cũng có tăng trong năm
2011. Năm 2010 nhận vốn điều chuyển từ hội sở là 190.401 triệu đồng tăng so
với năm 2009 là 87.758 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 85,5%, năm 2011
nhận 205.974 triệu động từ hội sở tăng 15.573 triệu đồng so với 2010. Vốn điều
chuyển từ hội sở có tăng lên là do sau năm đầu hoạt động chi nhánh đã có những
bước tiến vượt bậc, và cần thiết có nguồn vốn lớn để mở rộng thị phần, mở rộng
hoạt động của chi nhánh. Đây là điều hợp lý và có thể chấp nhận được. Tuy
nhiên, tỷ lệ nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn trong năm 2011 vẫn tăng
so với năm 2010. Cụ thể, năm 2009 nguồn vốn huy động chiếm 66,17% trong
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 13 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
tổng nguồn vốn, năm 2010 tỷ lệ nguồn vốn huy động chiếm 69,18%, và năm
2011 tỷ lện nguồn vốn huy động chiếm 78,16%. Có thể nói qua 3 năm hoạt động
chi nhánh đã thể hiện mình có thể bước tiến dài hơn nữa trong tương lai.
Biểu đồ 1.2 : So sánh cơ cấu nguồn vốn
0
100
200
300
400
500
600

cho cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn, nhằm góp phần phát triển nền kinh
tế. Bên cạnh các sản phẩm vay thông thường, Sacombank còn có các sản
phẩm đặc thù dành cho từng đối tượng khách hàng cụ thể, tiêu biểu như sản
phẩm “Cho vay tín chấp Cán bộ nhân viên”. Sản phẩm này đã được
Sacombank triển khai toàn hệ thống đã nhiều năm nay, riêng tại tỉnh Nghệ An,
tuy mới triển khai được 3 năm nhưng số lượng khách hàng vay vốn đa lên đến
5.000 người với dư nợ vay gần 100 tỷ đồng trên địa bàn TP Vinh, TX Cửa Lò,
Huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Nam
Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc Sản phẩm này đã giúp hỗ trợ vốn cho CBNV,
giúp họ tháo gỡ khó khăn tài chính hiện tại và gia tăng chất lượng cuộc sống.
Sacombank thực hiện phương châm: “tiếp thị rộng rãi, cho vay bảo thủ”.
Sacombank tuân thủ chặt chẽ mọi quy trình, quy chế cho vay của NHNN và của
Sacombank ban hành. Mọi vấn đề phát sinh đều phải báo cáo cấp có thẩm quyền
quyết định, không vận dụng tùy tiện theo kiểu “lách luật” hoặc tự “sáng tạo” ra
quy định theo suy nghĩ cá nhân của mình. Nhân viên giải quyết công việc dựa
trên hồ sơ pháp lý, không dựa vào quan hệ cá nhân hoặc các yếu tố tình cảm.
Ngoài những khoản vay có tài sản đảm bảo NH còn có sản phẩm cho vay tín
chấp cho đối tượng là cán bộ công nhân viên.
Hiện nay Việt Nam có hàng triệu hộ gia đình kinh doanh dưới hình thức cá
thể, nhiều hộ gia đình có quy mô kinh doanh không thua kém gì các công ty trách
nhiệm hữu hạn. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng rất lớn của Sacombank,
là những nhóm đối tượng khách hàng có khả năng thanh toán cao nên tránh được
rủi ro hơn so với các đối tượng khách hàng khác. Để đánh giá công tác cấp tín
dụng của Sacombank chi nhánh Nghệ An, ta xem xét bảng số liệu sau:
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 15 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Bảng 1.2: Tình hình chung về cho vay của chi nhánh trong 3 năm 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng

phẩm tín dụng như: cho vay mua ô tô trả góp, mua nhà, sửa chữa nhà, kinh
doanh chứng khoán, sản xuất kinh doanh đặc biệt NH có chính sách hỗ trợ
cho vay tín chấp dành cho cán bộ công nhân viên bên ngành y tế và giáo dục.
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 16 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Lượng vốn ngắn hạn luôn chiếm trên 80% trong tổng doanh số cho vay của
chi nhánh. Như vậy, chi nhánh sẽ hạn chế được rủi ro do lãi suất và khả năng
thu hồi nợ sẽ cao hơn.
Biểu đồ 1.3: Tình hình cho vay và thu nợ
ĐVT: Triệu đồng
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh sô cho vay
Doanh sô thu nơ
I
( Nguồn: bảng cân đối kế toán của Sacombank – chi nhánh Nghệ An )
+ Doanh số thu nợ:
Cùng với hoạt động cho vay, NH cũng chú trọng đến công tác thu nợ,
mặc dù a tác thu nợ gặp nhiều khó khăn nhưng doanh số thu nợ có sự tăng
trưởng rõ rệt qua 3 năm. Năm 2009 doanh số thu nợ là 189.792 triệu đồng
trong đó thu nợ từ các khoản ngắn hạn chiếm 79,28% tổng thu nợ. Năm 2010

hoạt động kinh doanh ngoài huy động và cho vay. Thanh toán quốc tế được
coi là một trong những thế mạnh của chi nhánh với đội ngũ nhân viên trẻ,
năng động, thành thạo nghiệp vụ, tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng. Vì vậy
lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này của chi nhánh ngày càng đông. Để tạo
bước đột phá trong năm 2011, ngay từ đầu năm, Chi nhánh đã lên kế hoạch
thay đổi toàn diện, từ việc điều hành kế hoạch kinh doanh, bán hàng, quản trị
chất lượng dịch vụ, quản trị rủi ro và nhân sự…. đến việc chú trọng đào tạo
CBNV về đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng chăm sóc khách hàng.
1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Kết quả kinh doanh không những phản ánh quá trình hoạt động mà còn là
kết quả để đánh giá chung về tình hình của NH. Mới thành lập còn gặp nhiều
khó khăn nhưng với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng nên NH cũng đạt
được những kết quả khả quan. Cụ thể, kết quả kinh doanh của NH được thể
hiện qua số liệu sau:
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 18 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng thu nhập 5.989 17.444 25.278
Tổng chi phí 4.293 7.723 8.530
Lợi nhuận trước thuế 1.696 9.721 16.748
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Sacombank CN Nghệ An năm 2009-2011)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh ta thấy, qua 3 năm 2009-
2011 thì hoạt động kinh doanh của NH đều mang lại lợi nhuận.
Biểu đồ 1.4:Kết quả hoạt động kinh doanh.
Năm 2009
Năm 2010 Năm 2011

hơn 3 năm hoạt động, với nhiều giải pháp đổi mới và không ngừng nâng cao
chất lượng kinh doanh, dịch vụ cùng với các hoạt động cộng đồng nổi bật,
Sacombank Chi nhánh Nghệ An đã từng bước trưởng thành, đưa thương hiệu
Sacombank trở nên vững vàng và tin cậy.
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 20 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
PHẦN 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH NGHỆ AN
2.1. Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Sacombank – CN Nghệ An
2.1.1 Tổng nguồn vốn huy động
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của Sacombank - CN Nghệ An
năm 2009 - 2011
ĐVT: triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
200.834 437.431 744.241
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh 3 năm 2009-2011)
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Sacombank
ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Sacombank – chi nhánh Nghệ An )
Nhìn vào số liệu trên ta thấy năm 2009 chi nhánh đã huy động được
200.834 triệu đồng và năm 2010 tổng nguồn vốn huy động được là 437.431
triệu đồng tăng 236.597 triệu đồng tương đương với 117,8% so với năm 2009.
Năm 2011 huy động được 744.241 triệu đồng tăng 306.801 triệu đồng tương
đương 70.14%. Sở dĩ có sự tăng trưởng này là do năm 2010 Sacombank mới
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241

1.Tiền gửi của
TCKT,DC
91.994 45,81 198.846 45,46
281.84
1
37,87
2.Tiền gửi tiết
Kiệm
100.705 50,14 223.102 51 439.854 59,10
3.Phát hành giấy
tờ có giá
8.185 4,07 15.483 3,54 22.546 3,03
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh 3 năm 2009-2011)
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 22 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn theo hình thức huy động của
Sacombank
ĐVT: Triệu đồng
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
450,000

Thời gian qua, thị trường vốn có giai đoạn thừa, thiếu vốn tiền đồng, vốn
ngoại tệ (chủ yếu là USD) cùng với những khó khăn bước đầu gia nhập thị
trường Nghệ An đã phần nào hạn chế khả năng huy động vốn của Sacombank.
Tuy nhiên với việc cho ra đời nhiều sản phẩm huy động vốn đa dạng và khác
biệt với các ngân hàng khác cùng các chương trình huy động có dự thưởng
hoặc lãi suất thưởng đã góp phần bình ổn lượng vốn huy động… Việc thực
hiện chính sách chăm sóc khách hàng và công tác xây dựng thương hiệu thông
qua các chương trình quảng cáo trên các phương tiện truyền thông trong toàn
hệ thống đã được triển khai tích cực và mạnh mẽ.
2.1.3. Huy động vốn theo đối tượng
Nguồn vốn huy động của NH được huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư
thông qua các dịch vụ thanh toán, huy động qua tiền gửi tiết kiệm và thẻ
ATM… Ta có bảng huy động vốn theo đối tượng như sau:
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn theo đối tượng trong 3 năm 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
ST % ST % ST %
Tiền gửi của
TCKT
32.594 16,23 57.238 13,09 117.193 15,75
Tiền gửi của DC 168.240 83,77 380.193 86,91 627.048 84,25
Tổng cộng 200.834 100 437.431 100 744.241 100
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2010-2011)
Hoàng Thị Kiều Trang Lớp 49B2-TCNH
MSSV: 0854027241
- 24 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn theo đối tượng của
Sacombank


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status