PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng.
1.1.1 Khái niệm:
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (NHTM) là một hình thức tài
trợ của ngân hàng cho chính sự tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Đó là quan hệ
kinh tế trong đó ngân hàng chuyển quyền sử dụng một khoản tiền với nhưng điều
kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng
của khách hàng. Các mục đích tiêu dùng có thể là: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe
hơi, các dụng cụ trong gia đình, đồ gỗ, các dịch vụ chăm sóc y tế, chi phí cho các kì
nghỉ hè, chi phí cho việc đi du học
1.1.2 Đặc điểm:
Để làm nổi bật đặc điểm của cho vay tiêu dùng, ta so sánh nó với cho vay
kinh doanh.
Về mục đích vay: cho vay tiêu dùng chỉ tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng cá
nhân chứ không tài trợ cho nhu cầu kinh doanh, sản xuất.
Về đối tượng vay: nguồn trả nợ của cho vay tiêu dùng là các tài sản thế chấp hay
các khoản thu nhập có được khác như: lương thưởng, bán cổ phiếu, bán nhà, bán
quyền sử dụng đất còn đối với vay kinh doanh thì nguồn trả nợ là lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh.
Về rủi ro: với phương thức cho vay tiêu dùng thì nó chứa đựng nhiều rủi ro
nhất trong danh mục các tài sản của ngân hàng. Sở dĩ như vậy là vì nguồn trả nợ là
thu nhập thường xuyên của người vay. Mà những khoản thu nhập này lại phụ thuộc
vào sức khỏe và công việc của người vay. Do đó khi bị mất việc hoặc ốm đau, tai
nạn người vay khó có thể trả được nợ. Hơn nữa việc thẩm định khả năng trả nợ
của cá nhân và hộ gia đình cũng khó khăn hơn. Bởi đối với những hãng kinh doanh,
ngân hàng có thể thẩm định khả năng trả nợ thông qua các báo cáo tài chính đã
được kiểm toán độc lập, còn đối với người tiêu dùng thì ngân hàng chỉ có thể dựa
vào tài sản cá nhân, lương và các khoản thu nhập khác. Để có được khoản vay,
khách hàng có thể giấu các thông tin về tình hình sức khỏe và công việc trong tương
lai của mình nên các ngân hàng rất khó xác định được rủi ro khi cho vay tiêu dùng.
thể tăng thêm thu nhập từ lãi cho vay lên một cách đáng kể, góp phần nâng cao kết
quả hoạt động kinh doanh.Vì vậy đối với vay tiêu dùng, ngân hàng áp dụng mức lãi
suất cao hơn các loại cho vay khác. Bởi lẽ một trong những đặc điểm của cho vay
tiêu dùng là rủi ro cao do thời hạn cho vay thường là trung và dài hạn và chi phí cao
do món vay nhỏ.
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Số lượng món vay tiêu dùng rất nhiều vì nhu cầu tiêu dùng là rất lớn cho nên
đó là một thị trường lớn để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ tài sản có hiệu quả, đặc
biệt là đối với các ngân hàng có xu hướng chú trọng đẩy mạnh bán lẻ. Do đó, hoạt
động cho vay tiêu dùng ngày càng chiếm một thị phần rất đáng kể trong hoạt động
cho vay tại các ngân hàng thương mại. Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng,
ngân hàng tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác, thu hút
được nhiều đối tượng khách hàng mới. Từ đó, mở rộng mối quan hệ với khách hàng
bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm cho
vay, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là một công cụ marketing cực kì hiệu quả.
Do số lượng khách hàng của cho vay tiêu dùng là rất lớn nên nếu như ngân
hàng làm tốt vai trò của mình thì mỗi khách hàng sẽ là một kênh thông tin quảng bá
đến các cá nhân khác trong nên kinh tế, góp phần đưa hình ảnh và uy tín của ngân
hàng đến với người tiêu dùng. Thông qua mối quan hệ sẵn có với các khách hàng
vay tiêu dùng, ngân hàng còn có thể cung cấp thêm những sản phẩm dịch vụ khác
của ngân hàng.
b) Đối với khách hàng vay tiêu dùng:
Các khoản cho vay tiêu dùng có vai trò rất quan trọng trong những trường
họp cấp bách như nhu cầu về y tế giáo dục. Với thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp
không phải đợi đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua xe và các đồ dùng
2
trong gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng đã giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
của con người, giúp người dân có được một cuộc sống ổn định ngay khi còn trẻ
bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ có động lực to lớn để làm việc,
đó là sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ”. Ngay tại Việt Nam cũng đã có
nhiều ngân hàng như : ngân hàng Nam Đô, ngân hàng Tân Việt, ngân hàng Việt
Hoa hoạt động kinh doanh thua lỗ dẫn đến phải đưa vào diện kiểm soát đặc biệt, bị
sát nhập, giải thể mà một trong những nguyên nhân chủ yếu là do sự thất bại của
ban lanh đạo ngân hàng trong việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội
bộ vững mạnh và hoạt động hiệu quả. Điều này cho thấy tầm quan trọng của hệ
thống kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả hoạt động tại ngân hàng. Sự cần thiết của
hoạt động kiểm soát nội bộ trong cho vay tiêu dùng được thể hiện qua ba điểm
chính sau:
3
Thứ nhất, do hoạt động tín dụng chứa đựng rủi ro cao, rủi ro có thể đến từ
phía khách hàng cũng như từ phía ngân hàng.
Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng Việt Nam chủ yếu tập trung vào hoạt
động tín dụng trong đó dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng là không nhỏ, các
dịch vụ ngân hàng hiện đại còn kém phát triển. Dư nợ tín dụng luôn chiếm tỷ trọng
lớn trên tổng nguồn vốn đầu tư và thu nhập chính là lãi từ hoạt động tín dụng nên
hoạt động tín dụng nói chung cũng như từ hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng có
ảnh hưởng quan trọng tới toàn bộ hoạt động của ngân hàng Việt Nam. Vì các hoạt
động cho vay tieu dùng trong ngân hàng là một hoạt động luôn tiềm ẩn rủi ro cao.
Rủi ro rất đa dạng có thể từ phía ngân hàng lẫn từ phía khách hàng hoặc cũng có thể
do nguyên nhân khách quan ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng. Do các ngân hàng
là những tổ chức kinh doanh chênh lệch lãi suất, nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng
để cấp tín dụng chủ yếu được hình thảnh từ các khỏan tiền huy động, vay mượn
trong nền kinh tế và trong xã hội. Vì vậy hơn bất kì một chủ thể cấp tín dụng nào,
bảo đảm sự an toàn của đòng vốn tín dụng là yếu tố sống còn trong hoạt đông tín
dụng ngân hàng. Chính vì vậy, một ngân hàng hiên đại cần phải thiết lập hệ thống
kiểm soát vững mạnh và hoạt động hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của ngân
hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra.
Thứ hai, do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại.
Sự cạnh tranh có thể dẫn đến tình trạng xem nhẹ tiêu chuẩn tín dụng, giảm
bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ của mỗi đơn vị cũng khác nhau. Tuy
nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng bao gồm 5 bộ phận cơ bản là:
- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát.
- Hệ thống thông tin.
- Hệ thống giám sát và thẩm định.
1.3.1 Môi trường kiểm soát:
Đó là những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế và vận hành của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong đó nhân tố chủ yếu là nhận thức, thái độ của ban lãnh
đạo đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm soát. Các nhân tố ảnh hưởng có
thể kể đến là:
-Triết lý quản lý và phong cách điều hành của ban giám đốc về cho vay tiêu
dùng:
Là nhân tố có tầm ảnh hưởng quan trọng đến môi trường kiểm soát của tổ
chức, triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong
cách điều hành lại được thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều
hành đơn vị.
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng
được nâng cao làm cho nhu cầu mua sắm chi tiêu cũng gia tăng một cách đáng kể.
Do đó, thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam được các tổ chức tín dụng nước
ngoài đánh giá là một thị trường giàu tiềm năng, các công ty tài chính nước ngoài
rất muốn nhảy vào nhưng còn gặp phải rào cản pháp lý. Chính vì thế mà các ngân
hàng trong nước cần chuyển hướng đẩy mạnh sang phân khúc thị trường cho vay
tiêu dùng, không chỉ giúp ngân hàng phân tán rủi ro mà còn vì cho vay tiêu dùng là
một thị phần rất quan trọng trong việc gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy hoạt
động này mang lại hiệu quả đáng kể cho ngân hàng nhưng cũng là hoạt động có
mức độ rủi ro cao như hồ sơ giả mạo, nguồn trả nợ có biến động lớn Vì vậy để
chiếm lĩnh thị phần này các ngân hàng cần phải nhận thức được tầm quan trọng và
sự cần thiết của việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay
tiêu kinh doanh đã đề ra trong lĩnh cực cho vay tiêu dùng vốn đang được ngân hàng
chú trọng phát triển.
1.3.2 Đánh giá rủi ro.
Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro là quy trình định dạng và phân tích mọi
rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức tín dụng, cụ thể bao
gồm:
- Xác định mục tiêu của đơn vị: với mục tiêu phát triển thị phần cho vay tiêu
dùng thì ngân hàng cần hoạch định các mục tiêu chiến lược cũng như các chỉ tiêu
phải đạt được trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc xác định mục tiêu phải
được ngân hàng thực hiện thông qua việc ban hành các văn bản chứ không chỉ đơn
giản là qua nhận thức hay phát biểu hàng ngày của người quản lý.
- Nhận dạng rủi ro: đối với hoạt động cho vay tiêu dùng thì rủi ro chiếm tỉ
trọng cao nhất dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng đó chính là rủi ro tín dụng. Vì
vậy ngân hàng cần thực hiện tốt công cuộc giám sát, kiểm tra, kiểm soát các khoản
cho vay. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay tiêu dùng còn chịu tác động mạnh mẽ bởi
các rủi ro phát sinh từ môi trường kinh doanh, tình hình kinh tế thế giới, chính sách
của Ngân Hàng Nhà Nước
- Phân tích đánh giá và kiểm soát rủi ro: vì rủi ro rất khó định lượng nên đây
là một công việc khá phức tạp và có nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, một
quy trình phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm các bước sau đây: ước lượng
tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét
khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để đối phó với rủi ro.
1.3.3 Hệ thống thông tin và truyền thông để kiểm soát hoạt động cho vay.
Các thủ tục kiểm soát chỉ có thể thực hiện và mang lại hiệu quả với điều kiện
là các thông tin thích hợp, kịp thời, cập nhật chính xác và đầy đủ. Việc truyền đạt
6
thông tin phải nhanh chóng. Với khối lượng công việc của nhân viên rất nhiều nếu
như không có sự hỗ trợ từ một hệ thống thông tin hiện đại thì chính ngân hàng là
người chịu thiệt trong vấn đề này. Chẳng hạn như thời gian xem xét một khoản vay
khách hàng bị kéo dài, việc truy cập thông tin từ các nguồn khác của cán bộ tín
không tạo cơ hội cho bất cứ cá nhân nào trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể
gây ra và giấu diếm sai phạm của mình. Phân chia trách nhiệm làm giảm thiểu rủi
ro khi xảy ra các sai sót, nhầm lẫn cũng như các hành vi gian lận. Chẳng hạn như
trong hoạt động cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng chỉ có thể đảm nhận khâu tiếp
xúc và thu thập hồ sơ khách hàng, thẩm định tài chính, tư cách khách hàng và đề
xuất cấp tín dụng, còn thẩm định tài sản đảm bảo là sẽ do công ty chuyên định giá
thẩm định, cấp lãnh đạo đơn vị sẽ tiến hành phê duyệt tín dụng theo đề xuất, việc
soạn thảo, công chứng các hợp đồng sẽ do bộ phận hỗ trợ tín dụng thực hiện. Còn
kế toán và kho quỹ chịu trách nhiệm giải ngân và lưu trữ hồ sơ đảm bảo.
- Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn:
7
Trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, cần đảm bảo tất cả các hợp đồng tín dụng đều
được những người có thẩm quyền phê duyệt, nhưng người được phép phê chuẩn đối
với các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động tín dụng thì cần được quy định bằng
văn bản cụ thể. Có hai mức độ trong thủ tục phê chuẩn là phê chuẩn chung và phê
chuẩn cụ thể
Phê chuẩn chung: trong hoạt động tín dụng là trường hợp Tổng giám đốc ban
hành các chính sách để áp dụng toàn hệ thống. Ví dụ: Tổng giám đốc quy định hạn
mức phê duyệt của trưởng phòng tín dụng cá nhân là 500 triệu.
Phê chuẩn cụ thể: Trong hoạt động tín dụng được áp dụng đối với những
khoản vay có số tiền vượt quá hạn mức cho phép của chính sách chung. Ví dụ ban
tín dụng sẽ phê duyệt những khoản vay có giá trị vượt thẩm quyền của trường
phòng tín dụng
- Hồ sơ, chứng từ và sổ sách của hoạt động tín dụng phải được kiểm soát chặt chẽ và
đầy đủ:
Hồ sơ, chứng từ và sổ sách là những hình thức, công cụ mà trên đó các
nghiệp vụ kinh tế được phản ánh và tổng hợp. Chứng từ và sổ sách là một “dấu vết
kiểm toán” quan trọng cho việc kiểm tra và đánh giá các thủ tục kiểm soát. Tất cả
các hồ sơ, sổ sách liên quan đến khách hàng vay phải được một bộ phân có chuyên
môn quản lý, đánh số thứ tự liên tục, lưu trữ một cách có khoa học, tránh thất lạc,
vững chắc, an toàn.
1.3.5 Hệ thống giám sát và thẩm định.
Là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ
để đảm bảo nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải
thiện khi có khiếm khuyết thông qua giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ. Ví
dụ thường xuyên rà soát, kiểm tra và báo cáo về chất lượng, hiệu quả hoạt động của
hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạo cũng như tất cả
nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng xử, tuân thủ quy trình tín dụng của ngân
hàng sau khi kí cam kết hay không.
Phần 1 đã nghiên cứu toàn bộ cơ sở lí luận về kiểm soát nội bộ hoạt động
cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại. Cho đến nay, hoạt động tín dụng
vẫn đang là lĩnh vực kinh doanh mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu của các ngân
hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng đang được các ngân hàng ngày
càng chú trọng, đẩy mạnh chiếm lĩnh thị phần rộng lớn này. Để đảm bảo cho hoạt
động cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển co hiệu quả, các khoản tín dụng có
chất lượng, ngăn ngừa và phát hiện các rủi ro thì các ngân hàng đang ra sức xây
dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tiêu dùng cũng như các hoạt
động kinh doanh khác của ngân hàng. Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động càng
hiệu quả thì ngân hàng sẽ tránh được những rủi ro vốn luôn tồn tại thường trực, toàn
bộ hệ thống sẽ được an toàn.
Phần 2 sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu chi tiết về thực trạng và đánh giá về
kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại một ngân hàng cụ thể, đó
chính là ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Tehcombank)-
phòng giao dịch Võ Văn Ngân.
9
PHẦN 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM (TECHCOMBANK) PHÒNG GIAO DỊCH VÕ VĂN NGÂN.
2.1 Giới thiệu sơ nét về Techcombank Võ Văn Ngân.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
10
Dùng phương pháp ma trận SWOT để đánh giá chung về tình hình hoạt động
của Techcombank.
Điểm mạnh
Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng
khắp
Am hiểu thị trường
Có những nhóm đối tượng khách hàng
nhất định
Sản phẩm dịch vụ đa dạng, có tính cạnh
tranh cao: Các sản phẩm dịch vụ bán lẻ là
thế mạnh của Techcombank, được khách
hàng đón nhận và đánh giá cao.
Đi đầu trong công nghệ ngân hàng
Nhân viên được đào tạo bài bản, có trình
độ cao, thường xuyên được tập huấn và
trau dồi kĩ năng nghề nghiệp.
Điểm yếu:
Số lượng nhân viên còn ít, nhiều khi
quá tải khi khối lượng công việc tăng
nhanh.
Nguồn lực tài chính
Cơ hội:
Hệ thống luật pháp được thay đổi tạo điều
kiện cho việc phát triển ngân hàng:
Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg
ngày 24/5/2006 phê duyệt Đề án phát
triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020. Tạo
điều kiện và là cơ sở nền tảng cho phát
2. Hội nhập làm tăng các giao dịch
Làm gia tăng rủi ro khi cơ chế quản lý
và hệ thống thông tin giám sát của NH
chưa hiệu quả
3. Những cam kết về thuế quan và xóa
11
chính xác=> giảm rủi ro thông tin;các
ngân hàng nối mạng,mở tài khoản lẫn
nhau làm giảm chi phí thanh toán chuyển
tiền.
bỏ hàng rào bảo hộ. Gặp khó khăn về
tài chính và gia tăng nợ quá hạn.
Chảy máu chất xám
Nhân viên NH luôn được chào
mời sang các NH khác với những vị trí
và mức lương hấp dẫn -> NH luôn
phải đối mặt với tình trạng chảy máu
chất xám, mất đi những nhân viên có
năng lực và kinh nghiệm…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức tại Techcombank-phòng giao dịch Võ Văn Ngân:
12
Bộ phận tín dụng cá nhân
Bộ phận kế toán giao dịch
Giám Đốc
Bộ phận kiểm soát kế toán
Bộ phận ngân quỹ
• Giám đốc phòng giao dịch quản lý mọi hoạt động của phòng giao dịch theo đúng
điều lệ hoạt động của Techcombank và pháp luật cũng như chịu trách nhiệm cao
nhất trước Giám Đốc chi nhánh.
Không phù hợp
Báo khách hàng để tìm
phương án khác
xem xét hồ sơ khách hàng:
pháp lý, TSBĐ, thu
nhập
Thẩm định khách hàng.
Phê duyệt
Soạn thảo và ký kết hợp
đồng tín dụng, giấy nhận nợ
và cam kết trả nợ.
Hoàn thiện hồ sơ
Giải ngân
Kiểm tra và xử lý nợ vay.
Tất toán hợp đồng tín dụng
và lưu trữ hồ sơ
Giải thích quy trình:
Bước 1: Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn.
Nhân viên tín dụng gặp gỡ và tiếp xúc trực tiếp (có thể là gián tiếp) với khách hàng.
Việc gặp gỡ này giúp nhân viên nắm được các thông tin cơ bản sau:
- Lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh.
- Tư cách phá lý, tổ chức, hoạt động.
- Tình hình hoạt động kinh doanh thời gian qua (thuận lợi, khó khăn)
- Nội dung phương án kinh doanh.
- Trình độ học vấn, nghề nghiệp chính, quá trình công tác, quan hệ gia đình.
- Nhu cầu cần vay. (số tiền, thời hạn, lãi suất)
- Các thông tin liên quan đến khách hàng khác
Trong giai đoạn này nhân viên tín dụng cần thu thập được đầy đủ thông tin, có được
thông tin chính xác, trung thực để có thể đánh giá đầy đủ và tổng thể về khách hàng
làm cơ sở cho việc đề xuất cấp hạn mức khách hàng hoặc phê duyệt tín dụng cho
Nội dung báo cáo thẩm định phải đề xuất giá trị cho vay, lãi suất, thời hạn, tài sản
đảm bảo và các điều kiện kèm theo.
Bước 5: Phê duyệt hồ sơ:
- Lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát quá trình tiếp xúc khách hàng và
thu thập tài liệu thẩm định, kiểm soát nội dung báo cáo thẩm định.
- Kiểm soát lại đầy đủ các nội dung báo cáo thẩm định do nhân viên lập.
- Bổ sung những nội dung, đề xuất còn thiếu và thực hiện ký kiểm soát.
- Nhân viên tín dụng trình hồ sơ lên hệ thống LOS (loan origination
system), bộ phận phê duyệt sẽ nhận hồ sơ, tái thẩm định và cho ra kết
quả.
- Bộ phận phê duyệt có thể trực tiếp xuống gặp khách hàng cùng chuyên
viên khách hàng nếu thấy cần thiết. Có ý kiến tái thẩm định độc lập,
thống nhất hay không thống nhất với những ý kiến đề xuất của phòng
kinh doanh và những đề xuất điều kiện bổ sung trước khi hồ sơ tín dụng
được trình lên cấp trên có thẩm quyền phê duyệt theo đúng chức năng,
nhiệm vụ của ban thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng tại từng chi nhánh.
Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ.
- Ngay sau khi nhận được quyết định đồng ý cho vay từ bộ phận phê duyệt
gửi về, nhân viên tín dụng soạn hồ sơ và thực hiện thủ tục ký hợp đồng
tài sản đảm bảo tại phòng công chứng Nhà Nước, tại Ủy ban nhân dân
phường/xã hoặc tại Techcombank tùy thuộc loại tài sản đảm bảo theo yêu
cầu của pháp luật và của Techcombank. Sau đó đăng ký giao dịch đảm
bảo tại phòng tài nguyên môi trường quận khách hàng cư trú.
- Thực hiện nhập kho tài sản đảm bảo đối với cá tài sản bắt buộc phải đăng
ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật và của Techcombank.
- Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đầy đủ đối với các tài sản yêu cầu
phải mua bảo hiểm theo quy định của Techcombank.
Bước 7: Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và cam kết trả nợ.
- Chuyên viên kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh điền nội dung hợp đồng tín
dụng, giấy nhận nợ và cam kết trra nợ theo mẫu in sẵn, kiểm tra thẩm
- Thông báo và đôn đốc khách hàng trả tiền hàng tháng.
- Đề nghị thay đổi xếp hạng khách hàng khi khoản vay có vấn đề.
- Thu thập mọi thông tin về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và đánh
giá khả năng rủi ro pháp lý có thể xảy ra với khách hàng.
- Phân tích những khó khăn mà khách hàng gặp phải dẫn đến khó khăn
trong trả nợ cho Techcombank.
- Theo dõi các dòng tiền thanh toán hàng ngày của khách hàng qua tài
khoản.
- Kiểm tra lại tình trạng tài sản đảm bảo, các hồ sơ liên quan đến tài sản
đảm bảo, hồ sơ của bên bảo lãnh (nếu có) và các hợp đồng cầm cố, thế
chấp tài sản.
- Xét thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn cho Techcombank nếu
tính chất pháp lý của các tài sản này chưa được chặt chẽ và bảo vệ quyền
lợi của Techcombank.
- Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết cho việc thu hồi nợ.
- Tiến hành khởi kiện và tham gia tranh kiện tại tòa.
- Thực hiên các thủ tục gán nợ, xiết nợ tài sản và thực hiện phát mại tài sản
đảm bảo để thu hồi nợ.
Bước 10: Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ:
- Bộ phận quản lý tín dụng quản lý các phiếu tính lãi in sẵn, tính và in lãi
phạt, chuyển cho bộ phận thu ngân thu tiền. Thực hiện hạch toán theo
quy định.
- Thủ kho căn cứ vào phê duyệt của cấp có thẩm quyền về hồ sơ thanh lý
để cùng nhân viên quản lý tín dụng kiểm tra niêm phong và chứng kiến
17
bóc niêm phong. Sau khi giao nhận hai bên ký vào phiếu xuất kho và sổ
kho.
- Thủ kho giao bản gốc phiếu xuất kho cho nhân viên tín dụng để lưu cùng
hồ sơ tín dụng: 1 bản cho giao dịch viên để hạch toán xuất ngoại bảng tài
sản bảo đảm, thủ kho giữ lại 01 bản để lưu.
rủi ro tín dụng tại hội sở, cũng như các chi nhánh và phòng giao dịch. Quy mô hoạt
động tín dụng ngày càng mở rộng, bởi thế mà rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay của ngân hàng là không thể tránh khỏi. Tinh trạng nợ quá hạn vẫn luôn tồn tại,
nợ quá hạn cũ giải quyết chưa xong thì nợ quá hạn mới lại phát sinh. Techcombank
đã có nhiều biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, đồng thới
nghiện cứu và tìm ra các biện pháp mới để có thể giảm thiểu rủi ro.
18
Và trong bất kì hoạt động nào, dù cho khâu kiểm soát, quy trình có được thiết kế
chặt chẽ đến đâu thì cũng vẫn tiềm ẩn các rủi ro. Những rủi ro có thể xuất phát từ
những yếu tố bên trong ngân hàng hoặc cũng có thể do tác động từ các yếu tố bên
ngoài ngân hàng.
Các yếu tố bên trong:
• Nhân viên tín dụng không hiểu rõ được lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính,
môi trường nơi khách hàng sống nên có những đề xuất cấp tín dụng với hạn mức
cao hơn so với khả năng của khách hàng.
• Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng. Sống trong môi trường “tiền bạc”,
nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền. Họ tiếp tay
cho khách hàng vay rút ruột ngân hàng. Như vậy chất lượng nhân viên ngân hàng
bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo là nguyên nhân của rủi ro
tín dụng nói chung và rủi ro cho vay nói riêng.
• Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thâm chí là
nhiều quốc gia, vì vậy chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách
hàng, cố tính làm sai là một trong những nguyên nhân của rủi ro cho vay.
• Phần mềm máy tính có thể bị lỗi do nhân viên không bảo quản tốt mật khẩu hoặc
giao máy của mình cho người khác sử dụng mà không có biện pháp kiểm soát hiệu
quả.
Các yếu tố bên ngoài: Bên cạnh những rủi ro do chính bản thân ngân hàng
thì rủi ro từ tác động của các yếu tố bên ngoài cũng gây khó khăn cho quá trình
quản trị rủi ro của ngân hàng.
• Môi trường cạnh tranh: hiện nay các ngân hàng Việt Nam đang chứng kiến sự gia
của ngân hàng. Áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng đối với tất cả các khách hàng
có quan hệ tín dụng với Techcombank.
• Cấp hạn mức tín dụng cũng là một hình thức kiểm soát rủi ro của ngân hàng. Đối
với khách hàng, ngành, khu vực có nhiều rủi ro thì hạn mức càng thấp và ngược lại.
Mục tiêu là để tránh các thiệt hại lớn dẫn tới sự sụp đổ của ngân hàng.
• Các khoản vay được phân loại ngay khi được phê duyệt và luôn được nhân viên tín
dụng kiểm tra, giám sát định kì.
• Thường xuyên bảo trì hệ thống máy tính
• Lập dự phòng cho các khoản vay có nghi ngờ.
• Đầu tư vào công tác tuyển dụng, huấn luyện, phát triển nguồn nhân lực đạt chuẩn
mực, có tư cách đạo đức.
c) Hệ thống thông tin và truyền thông.
Techcombank đã khai thác một trong các hệ thống công nghệ thông tin ngân
hàng tiên tiến nhất tại Việt Nam, hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Globus-T24 của
tập đoàn Tememos, Thụy Sỹ. Hiện nay, Techcombank đang sử dụng phiên bản mới
nhất của hệ thống ngân hàng lõi T24 (T24R07), cho phép giao dịch liên tục 24/24,
đồng thời tăng cường công tác quản trị rủi ro, tốc độ tự động hóa và kết nối trực
tuyến trên toàn hệ thống. Không chỉ được công nhận bởi các tổ chức trong nước,
Financial Insights, một chi nhánh của công ty tư vấn công nghệ hàng đầu thế giới
IDC (trực thuộc tập đoàn IDC-tập đoàn hàng đầu thế giới hoạt động trong lĩnh vực
nghiên cứu truyền thông) đã trao tặng Techcombank giải thưởng về công nghệ ngân
hàng, công nhận những thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp
phát triển thị trường của Techcombank.Các máy tính của các phòng ban được kết
nối với nhau qua mạng nội bộ và cho phép online toàn hệ thống.
Mỗi nhân viên được cấp một mã truy cập riêng và cho phép truy xuất các
thông tin trong thẩm quyền được phép. Trong hệ thống phần mềm này,
Techcombank đã xây dựng riêng một kho lưu trữ thông tin dữ liệu về khách hàng
vay vốn như ngày giải ngân, ngày đáo hạn, lãi suất, tổng số tiền giải ngân, số tiền
gốc và lãi đến hạn phải trả sắp tới, nợ gốc quá hạn, nợ trong hạn Qua đó đã trợ
giúp ngân hàng rất hữu hiệu trong công tác quản lý cho vay, đôn đốc khách hàng trả
• Nơi cư trú: được xác định dựa trên cơ sở nơi cư trú thường xuyên của
khách hàng có thuộc quyền sở hữu của khách hàng hay không.
• Thời gian cư trú: xác định bằng khoảng thời gian khách hàng bắt đầu
thường xuyên sống tại nơi cư trú hiện tại cho đén thời điểm được đánh
giá.
• Số người sống phụ thuộc: được xác định bằng số lượng người hiện đang
sống phụ thuộc vào sự chu cấp vật chất của khách hàng.
• Phương tiện đi lại: được xác định dựa trên cơ sở loại phương tiện được
khách hàng sử dụng để phục đích đi lại hàng ngày.
21
• Phương tiện thông tin: được xác định dựa trên cơ sở phương tiện thông
tin liên lạc mà khách hàng thường xuyên sử dụng nhất để phục vụ nhu
cầu trai đổi thông tin hàng ngày.
• Chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu hàng tháng: được xác định abwfng
hiệu số giữa thu nhập và chi tiêu hàng tháng của khách hàng.
• Giá trị tài sản khách hàng hiện đang sở hữu: được xác định bằng tổng giá
trị của các bất động sản, các khoản tiền tiết kiêm, các khoản tiền đầu tư,
các khoản cất trữ thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng quy đổi ra
VNĐ.
• Giá trị các khoản nợ của khách hàng: được xác định bằng tổng các khoản
vay còn dư nợ của khách hàng tại thời điểm đánh giá.
• Quan hệ của khách hàng với Techcombank: điểm cho số chỉ tiêu này
được tính bằng tổng các tiêu chí: quan hệ với Techcombank và uy tín của
khách hàng trong giao dịch tín dụng.
• Các nhận xét, đánh giá khác: trong qua trình thực hiện đánh giá khách
hàng, nếu cán bộ đánh giá nhận thấy khách hàng có các điểm khác với
những chỉ tiêu đánh giá trên đây, đồng thời những điểm này ảnh hưởng
đến việc xếp hạng khách hàng, căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của các
điểm nhận xét này mà cán bộ đánh giá có thể thêm hoặc bớt số điểm tín
dụng của khách hàng.
bảo quản. Bộ phận kế toán chỉ đảm nhiệm hạch toán, quản lý sổ sách và chứng từ
kế toán do đó sẽ hạn chế được khả năng chỉnh sửa sổ sách để tham ô tài sản của
ngân hàng.
Nhìn chung nguyên tắc bất kiêm nhiệm được Techcombank thực hiện khá
đầy đủ, trách nhiệm được phân chia rõ ràng, mức độ chuyên môn hóa cao, không
nhân viên nào có thể quyết định toàn bộ quy trình nghiệp vụ.
- Thực hiện phê duyệt tập trung hạn chế tối đa rủi ro.
Tại Techcombank, mọi khoản vay tiêu dùng dù có giá trị bao nhiêu cũng sẽ
được chuyển lên hệ thống LOS để kiểm tra tính hợp lý (phê duyệt tập trung), đảm
bảo tuân thủ đúng chính sách tín dụng hiện hành.
• Đối với những khoản vay dưới 500 triệu thì sẽ do giám đốc phòng giao dịch kí.
• Đối với những khoản vay trên 500 triệu đến dưới 10 tỷ phải có chữ kí của giám đốc
phòng giao dịch và giám đốc khu vực
• Đối với những khoản vay lớn hơn 10 tỷ phải có chữ ký của giám đốc phòng giao
dịch và giám đốc vùng.
Trong các trường hợp trình hồ sợ vay ngoại lệ:
• Hồ sơ vay dưới 500 triệu phải có chữ ký của giám đốc khu vực.
• Hồ sơ vay trên 500 triệu phải có chữ ký của giám đốc vùng.
Hoạt động tập trung phê duyệt là định hướng và chiến lược của
Techcombank ở hiện tại và tương lai, do đó tất cả các hồ sơ vay vốn đều được đẩy
lên hệ thống LOS phê duyệt.
- Hồ sơ chứng từ, sổ sách của hoạt động cho vay tiêu dùng được kiểm soát chặt chẽ
và đầy đủ.
Các mẫu hồ sơ, chứng từ trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng là
những thông tin nội bộ trong ngân hàng như tờ trình đề xuất cấp tín dụng, báo cáo
thẩm định, biên bản định giá, chứng từ giải ngân, hợp đồng tín dụng tất cả đều
được chuẩn y theo quy mẫu biểu của Techcombank và có đầy đủ chữ ký của các
nhân viên tham gia để xác định trách nhiệm của từng người.
Trong tất cả các quá trình luân chuyển hồ sơ chứng từ vay của khách hàng,
luôn luôn có kèm theo biên bản bàn giao ký nhận hồ sơ để tránh thiếu hụt, mất mát
ngay cả Giám Đốc cũng được giám đốc và kiểm soát cấp cao xem xét và đánh giá.
Việc kiểm tra đột xuất hay trực tiếp làm việc cùng nhân viên là cách thức hữu hiệu
nhất mà Techcombank thường áp dụng. Các kiểm soát viên thuộc các chi nhánh
hoặc hội sở có thể cùng thực hiện một hồ sơ vay của khách hàng với nhân viên tín
dụng, qua cách thức làm việc cũng như việc tiếp xúc tư vấn khách hàng các kiểm
soát viên sẽ đánh giá chính xác được chuẩn mực ứng xử, tuân thủ quy trình tín dụng
của nhân viên sau khi kí cam kết. Việc đồng hành làm việc cùng nhân viên sẽ giúp
các lãnh đạo ngân hàng hiểu hơn về thực tế đang diễn ra cũng như hiểu rõ hơn được
những khó khăn trở ngại hay điểm mạnh, yếu của nhân viên để từ đó đưa ra nhưng
chính sách hỗ trợ kịp thời.
Hàng tháng các nhân viên cả ngân hàng đều phải thực hiện các cuộc kiểm tra
về quy trình nghiệp vụ thông qua hình thức thi trắc nghiệm trên máy. Nếu thi lần
một không đạt, nhân viên được phép thi lại lần hai, nếu phải thi lại lần thứ ba nhân
viên sẽ bị cắt giảm lương và hạ điểm thi đua. Biện pháp mà Techcombank thực hiện
đánh trực tiếp vào tâm lý chung của nhân viên. Mỗi nhân viên đi làm đều mong
muốn gặt hái được nhiều thành công nên họ sẽ phải có trách nhiệm cao, tinh thần
làm việc nghiêm túc trong công việc của mình.
2.2.3 Ví dụ minh họa về hoạt động kiểm soát nội bộ với khách hàng cụ thể:
Dưới đây là cách thức áp dụng hoạt động kiểm soát nội bộ vào quá trình thực
hiện nghiệp vụ tín dụng của Techcombank- Phòng giao dịch Võ Văn Ngân.
Khách hàng vay: Lê Văn Thanh Vũ – Sinh năm: 07/06/1976
Nguyễn Thị Ngọc Loan- sinh năm: 03/08/1978
24
Địa chỉ thường trú: 155 đường Tô Ngọc Vân, Phường Linh Tây, quận Thủ
Đức.
Khoản tiền vay: 600 triệu.
Thời hạn vay: 7 năm.
Sau khi nhận được lời đề nghị xin vay vốn vào ngày 06/01/2013 của ông
Vũ-bà Loan, nhân viên tín dụng Techcombank tiến hành tư vấn về các sản phẩm
vay cũng như các thông tin cần thiết về lãi suất, điều kiện vay và các sản phẩm hiện
hợp lệ, các giấy tờ đúng với với quy định của Techcombank, nhân viên tín dụng tra
thông tin khách hàng trên CIC, kiểm tra về tư cách pháp lý, năng lực hành vi dân sự
của khách hàng. Bên cạnh đó, nhân viên còn sắp xếp thời gian xuống thẩm định
trực tiếp thực trạng khách hàng. Xem xét tài sản đảm bảo, kế hoạch vay vốn của
khách hàng là sửa căn nhà số 155-Tô Ngọc Vân.
Nhân viên tín dụng nhập các thông tin của khách hàng vào phần mềm T24 để
đánh giá xếp hạng tín nhiệm cá nhân. Đối với ông Vũ- bà Loan, hệ thống đánh giá
xếp hạng A - năng lực tín dụng tốt. Do khách hàng có trình độ học vấn đại học, mức
25