Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Học viện Ngân Hàng đã tạo điều kiện tốt
nhất cho em trong những năm học tại trường.
Các thầy, cô trong trường đã đóng góp nhiều công sức giảng dạy, đào tạo
em trong suốt quá trình học tập và thực hiện báo cáo tốt nghiệp này.
Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Tổ chức hành chính Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào; các anh chị trong phòng đã tạo
điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lý Thị Bích Nguyệt
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, trên cơ sở lý
luận dựa vào những kiến thức đã học và trên cơ sở thực tế thực tập tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào.
Các số liệu và trích dẫn trong bài báo cáo đều có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực.
Sinh viên
Lý Thị Bích Nguyệt
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CVTD Cho vay tiêu dùng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 3
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về CVTD 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Lợi ích của hoạt động CVTD 5
1.1.4 Các hình thức CVTD của NHTM 5
1.2 Quy trình CVTD của NHTM 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Quy trình CVTD 9
1.3 Nội dung mở rộng CVTD tại NHTM 11
1.3.1 Khái niệm mở rộng CVTD 11
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng CVTD 11
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CVTD của Ngân hàng 13
1.4.1 Những nhân tố vĩ mô 13
1.4.2. Những nhân tố vi mô 15
CHƯƠNG 2 19
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD 19
TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH MỸ HÀO. 19
2.1 Tổng quan về NHTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Hào 19
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Mỹ Hào 20
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương – Chi nhánh
Mỹ Hào 20
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.2 Thực trạng hoạt động mở rộng CVTD tại NHTMCP Công Thương Việt Nam
– Chi nhánh Mỹ Hào 24
2.2.1 Cơ sở pháp lý của CVTD tại Chi nhánh 24
2.2.2 Quy trình CVTD tại Chi nhánh 26
KẾT LUẬN 54
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO là một cơ hội lớn để nền kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng, trong đó lĩnh
vực tài chính ngân hàng là một lĩnh vực đặc thù có vai trò quan trọng. Trong
điều kiện nền kinh tế ngày càng cạnh tranh gay gắt và hội nhập mạnh mẽ này,
đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện, đa dạng hóa sản phẩm,
dịch vụ hướng tới khách hàng tiềm năng để tồn tại, phát triển và nâng cao năng
lực cạnh tranh của ngân hàng. Trước thực tế đó, các NHTM đã thực hiện cung
cấp các khoản CVTD nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đồng thời nhằm
mở rộng hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh của mình. Chỉ trong một thời
gian ngắn, cho vay tiêu dùng đã được tiếp cận đến người dân, số lượng khách
hàng tìm đến ngân hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ này đã tăng lên đáng kể, tạo
nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Mặt khác, phát triển CVTD còn có tác dụng
tốt trong việc kích cầu, giúp tăng trưởng nền kinh tế.
Hoạt động CVTD tại Việt Nam đã thực sự được quan tâm nhiều hơn trong
nhiều năm qua. Tuy nhiên, nó mới thực sự được quan tâm phát triển trong 10
năm trở lại đây, hoạt động này vẫn chưa có điều kiện phát triển tương xứng với
tiềm năng của nó. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để mở rộng CVTD nhưng vẫn
phải đảm bảo chất lượng khoản vay.
Nhận thức được xu hướng mới của thời đại,yêu cầu khách quan của nền
kinh tế ,của ngân hàng và các tầng lớp dân cư đối với hoạt động tín dụng tiêu
dùng, sau thời gian thực tập tại NHTMCP Công Thương – chi nhánh Mỹ Hào,
kết hợp với kiến thức đã thu thập được trong quá trình hoạt động và nghiên
cứu,em đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHTMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Mỹ Hào ” làm đề tài báo cáo tốt
nghiệp của mình.
1.1 Những vấn đề cơ bản về CVTD
1.1.1 Khái niệm
CVTD là một hình thức tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia
đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể sử dụng
hàng hoá và dịch vụ mà họ mong muốn trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều
kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống tốt hơn. Các khoản cho vay như thế
được sử dụng vào nhiều mục đích như: mua nhà, sửa nhà, mua sắm vật dụng cần
thiết trong gia đình, mua xe hơi, du học, chi phí cho du lịch,
1.1.2 Đặc điểm
CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của NKT. Nó có
những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung.
1.1.2.1 Các khoản CVTD có độ rủi ro cao
Các khoản CVTD có rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng
vì tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi theo tình trạng
công việc và sức khoẻ của họ. Các cá nhân thì dễ dàng giữ kín các thông tin về
triển vọng công việc hay sức khoẻ hơn là các doanh nghiệp vì các doanh nghiệp
phải cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Hơn nữa CVTD thường
nhạy cảm theo chu kì, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền
kinh tế suy thoái. Mặt khác người tiêu dùng thường ít nhạy cảm so với lãi suất,
họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong
hợp đồng.
1.1.2.2 Số lượng các món vay lớn nhưng giá trị mỗi món vay nhỏ
Các khoản CVTD thường có giá trị nhỏ, khác với các khoản cho vay sản
xuất kinh doanh. Khách hàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng
thường có nhu cầu vốn không lớn vì các hàng hóa dịch vụ tiêu dùng thường
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
3
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
không quá đắt đỏ, nếu người tiêu dùng vay để mua nhà, sửa chữa nhà thì quy mô
những món vay này không quá lớn đối với ngân hàng hoặc khách hàng đã có sự
nguồn trả nợ độc lập với việc sử dụng tiền vay nên việc kiểm soát các nguồn thu
nhập khác của khách hàng là khó khăn đối với ngân hàng.
1.1.3 Lợi ích của hoạt động CVTD
1.1.3.1 Đối với người tiêu dùng
Nhờ CVTD, khách hàng được hưởng các tiện ích, được sử dụng các hàng
hóa và dịch vụ mình mong muốn trước khi tích lũy đủ tiền. Quan trọng hơn nữa
khách hàng vay được đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giúp họ có cuộc sống đầy đủ, tiện
nghi hơn, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống.
1.1.3.2. Đối với ngân hàng thương mại.
CVTD giúp mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Đây cũng là cách
giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm, danh mục đầu tư và phân tán rủi ro.
Ngoài ra CVTD còn giúp ngân hàng mở rộng, thắt chặt mối quan hệ với
khách hàng, khách hàng tiềm năng, từ đó có thể thu hút được nguồn vốn của
khách hàng đi vay này khi họ có tiền nhàn rỗi. Vì vậy, giúp tăng khả năng cạnh
tranh, quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tín dụng.
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
CVTD góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhờ đó,
cơ hội việc làm được tạo ra nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã
hội giảm, đồng thời thu nhập người dân tăng lên. Hơn nữa, CVTD giúp thỏa mãn
nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống vật
chất cũng như tinh thần của người dân. Rõ ràng CVTD không chỉ có vai trò quan
trọng với khách hàng, với ngân hàng mà còn có vai trò to lớn đối với toàn bộ
NKT, tác dụng tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Song nếu các khoản CVTD mà không được sử dụng đúng mục đích thì có thể
gây ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm trong nước.
1.1.4 Các hình thức CVTD của NHTM
Cho vay tiêu dùng có thể được phân chia thành nhiều hình thức căn cứ vào
mục đích vay, cách thức hoàn trả
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
5
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
6
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.1.4.3 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
Cho vay cầm đồ: là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữ tài
sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong
hợp đồng cầm đồ.
Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập: ngân hàng cho khách hàng vay
tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương hay thu nhập. Nó
chủ yếu áp dụng cho các khách hàng có việc làm ổn định thu nhập ngoài việc đủ
trang trải cho các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích luỹ để trả nợ vay.
Cho vay có đảm bảo hình thành từ tiền vay: Hình thức này chủ yếu áp dụng
với những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: cho vay sửa chữa,
mua nhà, mua quyền sử dụng đất. Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức
này phụ thuộc vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài
sản mua sắm, mức tối đa thường là 50-60% giá trị tài sản mua sắm.
1.1.4.4 Căn cứ vào nguồn gốc
* Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó Ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch
vụ cho người tiêu dùng.
(6) (2) (3)
(1): Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp
đồng, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán
chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng
hoá. Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị của tài sản.
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
7
Ngân hàng Công ty bán lẻ
Người tiêu dùng
Công ty bán lẻ
(1)
(5)
(3) (4)
(
(2)
Công ty bán lẻ
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
thẻ tín dụng cho họ.
(2): Khách hàng dùng thẻ tín dụng để mua hàng hoá.
(3): Ngân hàng trả tiền cho Công ty bán lẻ.
(4): Công ty bán lẻ giao hàng hoá cho khách hàng.
(5): Khách hàng trả nợ cho Ngân hàng.
CVTD trực tiếp có một số ưu điểm như sau:
- Trong CVTD trực tiếp Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của CBTD.
- Linh hoạt hơn CVTD gián tiếp vì dễ có sự đàm phán giữa Ngân hàng và
khách hàng để có quyết định một khoản tín dụng với lãi suất, thời hạn phù hợp
với cả hai bên.
- Tín dụng tiêu dùng trực tiếp có độ an toàn cao vì Ngân hàng trực tiếp
thẩm định và giám sát tín dụng.
CVTD trực tiếp còn tồn tại một số nhược điểm:
- Đối với phương thức tín dụng này, Ngân hàng thường khó tăng doanh số
cho vay.
- Ngân hàng khó mở rộng quan hệ tín dụng với khách hàng vì Ngân hàng
phải trực tiếp tiếp xúc với khách hàng mà CBTD của Ngân hàng không đủ số
lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Với những lý do trên nên CVTD trực tiếp có chi phí cao.
Bước 3: Quyết định tín dụng
Khi nhận báo cáo thẩm định kèm hồ sơ vay vốn liên quan, ngân hàng sẽ
đưa ra quyết định tín dụng: cho vay hay không. Nội dung của bước này gồm:
- Xác định mức cho vay: Mức cho vay được xác định dựa trên:
Nhu cầu vay cần thiết và hợp lý
Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Giới hạn cho vay tối đa
- Thời hạn cho vay: phụ thuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn và khả năng trả
nợ của khách hàng.
- Lãi suất cho vay: phụ thuộc vào:
Chi phí bình quân đầu vào
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
10
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chi phí hoạt động của ngân hàng
Mức rủi ro của từng khoản tín dụng
Lãi suất cho vay trên thị trường
Chi phí VTC:ROE dự kiến
Bước 4: Giải ngân
Ngân hàng tiến hành giải ngân theo các cách sau:
Giải ngân bằng tiềm mặt
Giải ngân chuyển khoản
Bước 5: Giám sát, thu hồi và thanh lý nợ
Ngân hàng thực hiện giám sát khoản vay: kiểm tra mục đích sử dụng vốn
vay, theo dõi phân tích tình hình của khách hàng, xem có dấu hiệu rủi ro hay lừa
đảo không,…
Điều mà ngân hàng mong muốn là có thể thu hồi được nợ bao gồm cả gốc
và lãi đúng thời hạn đã cam kết. Khi đã thu hồi hết nợ gốc và lãi thì ngân hàng
tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.3 Nội dung mở rộng CVTD tại NHTM
=
Số lượng khách
hàng năm (n)
-
Số lượng khách
hàng năm (n - 1)
- Về giá trị tăng trưởng tương đối:
Giá trị tăng trưởng
tương đối
=
Giá trị tăng trưởng tuyệt đối (1)
Số lượng khách hàng năm (n – 1)
1.3.2.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về doanh số CVTD
Hoạt động CVTD của một Ngân hàng sẽ không thể nói là đã được mở rộng
nếu số lượng khách hàng đã tăng nhưng doanh số cho khách hàng vay lại giảm.
Như vậy, Ngân hàng đã chưa thực sự phát triển và mở rộng CVTD một cách
toàn diện cả về số lượng và chất lượng.
- Đo lường giá trị tăng trưởng doanh số về giá trị tuyệt đối (2):
Giá trị tăng trưởng
tuyệt đối
=
Doanh số cho
vay năm (n)
-
Doanh số cho vay
năm (n - 1)
- Về giá trị tăng trưởng tương đối:
Giá trị tăng trưởng
tương đối
=
1.3.2.4 Sự đa dạng trong các sản phẩm cho vay
Sự đa dạng hóa về các sản phẩm CVTD được thể hiện như:
Tăng số lượng sản phẩm CVTD: tức là ngân hàng thường xuyên đưa ra
các sản phẩm mới làm tăng số lượng sản phẩm CVTD. Đồng thời phải đảm bảo
rằng không có sự chồng chéo giữa các sản phẩm khiến khách hàng khó lựa chọn.
Mở rộng đối tượng khách hàng vay vốn
Đa dạng các hình thức cho vay: ngắn hạn, trung dài hạn, cho vay thế
chấp,…
Đa dạng phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay trả góp,….
Ngoài ra ngân hàng thực hiện cho vay theo 2 hình thức: CVTD trực tiếp
và gián tiếp giúp tăng hiệu quả của việc mở rộng CVTD.
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CVTD của Ngân hàng
1.4.1 Những nhân tố vĩ mô
* Môi trường kinh tế - xã hội: Đặc trưng của nó là trình độ phát triển kinh
tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người và mức sống của dân cư
cùng với yếu tố kinh tế - xã hội khác. Khi nền kinh tế phát triển ổn định, thu
nhập của người dân sẽ tăng lên, kéo theo nhu cầu tiêu dùng cũng tăng. Và ngược
lại nền kinh tế suy thoái sẽ làm giảm nhu cầu tiêu dùng, hiệu quả mở rộng
CVTD của ngân hàng cũng giảm theo.
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
13
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
* Môi trường văn hóa: Thể hiện ở những tập quán xã hội, bản sắc dân tộc,
tâm lý tiêu dùng giữa các vùng và văn hoá cộng đồng. Môi trường văn hóa có
những tác động đáng kể đến CVTD, đặc biệt là quyết định của người tiêu dùng.
Quyết định vay tiêu dùng của dân cư phụ thuộc vào các yếu tố như: thói quen tâm
lý, trình độ dân trí, bản sắc dân tộc (thể hiện qua các nét tính cách tiêu biểu của
người dân như tính cần cù, ham lao động và tằn tiện hay là ưa thích hưởng thụ ).
* Môi trường pháp lý : Tất cả mọi hoạt động của các cá nhân và tổ chức
đều bị chi phối bởi pháp luật của quốc gia nơi diễn ra hoạt động đó. Đây là một
thiết, mở rộng và phát triển các thư viện, phòng đọc sách báo tại các khu dân
cư, sẽ làm cho người dân nhanh chóng tiếp cận và hoà chung với cái mới, xu
thế mới.
1.4.2. Những nhân tố vi mô
a. Các nhân tố khách quan đến từ phía khách hàng
* Đạo đức của người vay: Đây được coi là yếu tố tiên quyết tác động đến
hành vi trả nợ. Vì rằng, ngay cả khi người vay thực sự có thu nhập khả quan để
trả nợ, thậm chí đưa ra những TSĐB tốt nhưng đạo đức được xem là không tốt
thì cũng không hứa hẹn một thái độ thiện chí khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Điều
lưu ý ở đây là đạo đức của khách hàng trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng, tức là
ngoài các đức tính tốt của khách hàng thì Ngân hàng có quan tâm tới sự sẵn lòng
trả nợ của khách hàng, ý muốn kiên quyết của khách hàng trong việc thực hiện
tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng.
* Năng lực pháp lý: là những năng lực được quy định cụ thể về mặt pháp
lý mà người vay cần phải có. Đây là cơ sở để hình thành nghĩa vụ trả nợ của
khách hàng trong quan hệ tín dụng. Độ tín nhiệm là một yếu tố khó đong đếm,
liên quan đến sự sẵn lòng và quyết tâm trả nợ. Độ tín nhiệm được xây dựng trên
cơ sở tính thật thà, liêm chính của con người, được phản ánh khá rõ trong hồ sơ
quá khứ của cá nhân xin vay.
* Khả năng tài chính của người vay: Khả năng tài chính của khách hàng
là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động Ngân hàng nói chung và
hoạt động CVTD của Ngân hàng nói riêng. Khách hàng có thu nhập càng cao,
việc thanh toán nợ Ngân hàng càng ít ảnh hưởng đến các chi tiết khác, và ít ảnh
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
15
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
hưởng tới tình hình tài chính của gia đình, thì khoản CVTD càng trở lên an toàn
hơn. Khi CVTD, việc quyết định mức cho vay nhất thiết phải căn cứ trên các
nguồn hoàn trả của khách hàng, nói tổng quát hơn là tình hình tài chính của
khách hàng.
sao, có thể hoàn trả lãi và gốc trong khoảng thời gian nào. Mà để ra quyết định
có cho vay hay không thì ngân hàng phải có được những thông tin tin cậy. Ví dụ:
tư cách, uy tín, năng lực quản lý, tình hình xã hội, xu hướng phát triển kinh tế,
Và việc yêu cầu của thông tin tín dụng đó phải chính xác, kịp thời và đầy
đủ, vì mọi thông tin chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian xác định và một số
ngân hàng do không nắm bắt được thông tin kịp thời nên đã không đáp ứng được
nhu cầu về vốn cho khách hàng, hạn chế việc mở rộng CVTD.
Chất lượng cán bộ tín dụng
Chất lượng CBTD thể hiện qua trình độ nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp, cũng như khả năng giao tiếp của CBTD. Vì vậy, CBTD nhất thiết
cần phải có trình độ chuyên môn cao, hiểu biết sâu rộng, có như vậy thì việc
thẩm định khách hàng mới chính xác, từ đó đưa ra quyết định mới đúng đắn,
giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Sự thân thiện và cởi mở đúng mực của CBTD
sẽ làm cho khách hàng hài lòng và tin tưởng hơn vào ngân hàng và từ đó dễ trở
thành khách hàng quen thuộc của ngân hàng.
Cơ sở vật chất thiết bị
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách hàng.
Việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phù hợp đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng sẽ giúp ngân hàng gia tăng khả năng cạnh tranh, thu hút được nhiều khách
hàng hơn. Mặt khác, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giúp hoạt động của
ngân hàng diễn ra chính xác và trôi chảy hơn rất nhiều.
Chính sách Marketing của ngân hàng
Hiện nay, marketing là một công cụ cạnh tranh hiệu quả của các ngân hàng.
Marketing giúp ngân hàng quảng bá được hình ảnh, các sản phẩm cũng như vị
thế của ngân hàng trong mắt người tiêu dùng. Từ đó sẽ làm tăng quy mô hoạt
động tín dụng nói chung và CVTD nói riêng.
Lý Thị Bích Nguyệt Lớp: NHI- K12
17
Báo cáo tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
TÓM TẮT CHƯƠNG I