- 0 -
- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ,hiệu quả hoạt đông của một doanh nghiệp
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Đối với ngân hàng
thương mại, một tổ chức tài chính trung gian, thì hiệu quả hoạt động không
những quyết định sự tồn tại, phát triển của bản thân ngân hàng mà còn ảnh
hưở
ng đến hiệu quả của quá trình phân bổ, sử dụng vốn đầu tư và an toàn xã
hội.
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp không tránh khỏi những
rủi ro. Các tổ chức tín dụng là loại hình kinh doanh đặc biệt, hoạt động trong
cơ chế thị trường lại gặp phải rủi ro nhiều hơn bất kỳ ngành nghề nào, đặc
biệt là rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, có phản ứng dây chuyền, lây lan và
ngày càng có biểu hiện ph
ức tạp. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính
khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho
vay của ngân hàng, hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhất .
Để hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra, một nhiệm vụ
không thể thiếu được và ngày càng trở nên thiết yếu trong hoạt động của các
tổ chức tín dụng là phải tổ chức tốt công tác kiể
m soát nội bộ (KSNB) trong
bản thân từng đơn vị. Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách
được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả
hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được
thiết lập. Chính hoạt động kiểm soát nội bộ sẽ phát hiện nhanh chóng các vi
phạm chế định của nhà nước tại tổ chức tín d
động cho vay
- 3 -
NHNo &PTNT Đồng Nai Chi nhánh Tân Biên là đơn vị thực tế mà tác
giả nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động kinh doanh, quy trình cho vay và đặc biệt
là tìm hiểu về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay.
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm sáng tỏ các vấn đề về kiểm soát
nội bộ nói chung, kiểm soát nôi bộ trong hoạt đông cho vay tại ngân hàng
thương mại nói riêng; tổng kết thực tiễn hoạt động kiểm soát n
ội bộ trong
hoạt động cho vay tại chi nhánh Tân Biên ,phân tích ưu nhược điểm, từ đó tìm
ra những giải pháp mới nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác kiểm soát
nội bộ của chi nhánh.
Kiểm soát nội bộ là công cụ quan trọng trong quá trình quản lý và điều
hành hoạt động kinh doanh của một tổ chức. Việc nghiên cứu và đánh giá hệ
thống KSNB là điều rất quan trọng đối với ngườ
i kiểm toán, là nền tảng cho
những đánh giá ban đầu của kiểm toán viên về mức độ rủi ro kiểm soát cũng
như tính chính xác và độ tin cậy của hệ thống thông tin kế toán, hơn nữa còn
thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên khi thực hiện
kiểm toán.
Đồng thời nhờ vào tìm hiểu hệ thống KSNB, kiểm toán viên có thể đánh
giá những điể
m mạnh, điểm yếu của KSNB nói chung và từng bộ phân, quy
trình trong hoạt động của đơn vị nói riêng .
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong báo cáo nghiên cứu khoa học này tác giả sử dụng bao gồm các
phương pháp: mô tả, so sánh, phân tích .
- 5 -
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm soát hoạt động cho vay tại
Agribank Đồng Nai – CN Tân Biên
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện qui trình kiểm soát nội bộ hoạt
động cho vay tạ
i Agribank Đồng Nai – CN Tân Biên
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- 6 -
CHƯƠNG I:
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ
1.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ (KSNB)
Việc xác lập và duy trì một hệ thống kế toán thích hợp, kết hợp với nhiều
quy chế kiểm soát nội bộ khác để mở rộng quy mô kinh doanh và loại hình
kinh doanh là bổn phận quản lý của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Mọi
phương diện quan trọng thuộc trách nhiệm của bộ
phận quản lý là cung cấp
cho cổ đông, các bên liên quan (hoặc chính phủ ) một sự đảm bảo thích hợp
rằng công việc kinh doanh được kiểm soát thích đáng. Đồng thời, bộ phận
quản lý có trách nhiệm cung cấp cho các nhà đầu tư ,ngân hàng. những thông
Mang lại sự đảm bảo một cách chắc chắn là các quyết định và chế độ
quản lý được thực hiện đ
úng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế
độ và quyết định đó
Phát hiện kịp thời các rủi ro trong kinh doanh hoạch định và thực hiện
các biện pháp đối phó
Ngăn chặng, phát hiện các sai phạm trong kinh doanh
Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về nghiệp vụ và
hoạt động kinh doanh
Lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp
định có liên quan .
- Kiểm soát xử lý được
đặt ra để:
- 8 -
Kiểm tra việc xử lý các giao dịch, tức là kiểm tra lại những công việc
mà nhân viên đã thực hiện và đã được công nhận, cho phép, phân loại, tính
toán, ghi chép và tổng hợp trong báo cáo.
- Kiểm soát để bảo vệ tài sản là:
Các biện pháp, quy chế kiểm soát nhằm đảm bảo sự an toàn về an toàn
tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích trong đơn vị
Dễ dàng nhận thấy, kiểm soát nội b
ộ đóng vai trò rất quan trọng đối với
sự an toàn và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của đơn vị. Việc
xây dựng và thực hiện được một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả
sẽ cho phép các đơn vị chống đỡ tốt nhất với rủi ro .
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm nhiều hệ
thống con. Các
hệ thống con được lập ra giúp nhà quản lý doanh nghiệp đạt được các mục
đích cụ thể. Mỗi hệ thống bao gồm nhiều quy chế kiểm soát nội bộ và quy
quy định của pháp luật.
Cơ chế phân cấp ủy quyền phải được thiết lập, thực hiện một cách hợp
lý, cụ thể, rõ ràng, tránh các xung độ
t lợi ích; đảm bảo một cán bộ không đảm
nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu
thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo mọi cán bộ trong đơn vị không có
điều kiện để thao túng hoạt động, bưng bít thông tin phục vụ các mục đích cá
nhân hoặc che dấu các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy định
nội bộ trong đơn v
ị .
Đảm bảo chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có
hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ và
tình hình kinh tế, thị trường bên ngoài hợp lý, tin cậy, kịp thời nhằm phục vụ
cho công tác quản trị, điều hành có hiệu quả.
- 10 -
Hệ thống thông tin, tin học của đơn vị phải được giám sát, bảo vệ một
cách hợp lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập ,nhằm xử lý
kịp thời những tình huống bất ngờ như thiên tai, cháy, nổ để đảm bảo hoạt
động kinh doanh thường xuyên, liên tục của đơn vị .
Đảm bảo mọi cán bộ, nhân viên đều phải quán triệt được tầm quan trọ
ng
của hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ; vai trò của từng cá nhân trong quá
trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của bản
thân họ và phải tham gia thực hiện một cách đầy đủ và có hiệu quả các quy
định, quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ liên quan.
Người điều hành các bộ phận, đơn vị nghiệp vụ, các cá nhân có liên quan
phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệ
u lực và hiệu quả của hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; mọi khiếm khuyết của hệ thống này phải
toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng VN, Đề tài nghiên cứu khoa
học –Mã số KNH 99.17,Viện khoa học ngân hàng , Hà Nội. [4])
1.2.1 Môi trường kiểm soát chung [6]
Một khía cạnh quan trong của công tác kiểm soát là xem xét cung cách
của bộ phận quản lý cao cấp nhất, kiểm tra và giám sát các nghiệp vụ, các
hoạt động của đơn vị như thế nào. Bộ phận quản lý tạo ra môi trường chung,
nhờ đó để xác định thái độ của toàn đơn vị đối với hệ thống kiểm soát. Môi
trường kiểm soát chung cũng tạo ra các chính sách các trình tự các chỉ dẫ
n
đảm bảo sự giám sát liên tục và có hiệu quả đối với các nghiệp vụ của doanh
nghiệp. Sự nhận thức về môi trường kiểm soát rất quan trọng đối với kiểm
Môi trường kiểm soát
Đánh giá các rủi ro
Hoạt động kiểm soát
Thông tin & truyền thông
Giám sát
HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- 12 -
toán viên, trong việc xác định phạm vi của kiểm toán trên cơ sở nắm vững hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị .
Sự đánh giá của kiểm toán viên về môi trường kiềm soát sẽ giải đáp thái
độ và hành động của bộ phận quản lý cao nhất đối với hệ thống kiểm soát sẽ
có ảnh hưởng như thế nào đối với tính hiệu quả củ
a các hoạt động trong
doanh nghiệp. Có thể khẳng định rằng không có sự chỉ dẫn chung và sự giám
sát liên tục của bộ phận quản lý, sẽ không có một sự đảm bảo nào về các bước
kiểm soát của các nhân viên được tiến hành một cách thích hợp và có hiệu
quả .
phải chú trong đến nhân cách và năng lực của người đó. Nếu quyền quản lý
được phân tán nhiều người trong bộ máy quản lý thì vấn đề quan trọng là
kiểm tra, giám sát việc sử dụng quyền lực đã dược phân quy
ền nhằm đề
phòng các trường hợp không sử dụng hết quyền được giao, hoặc lạm dụng
quyền hạn này .
- Cơ cấu tổ chức
Một cớ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy
quyền và phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức được thiết kế sao cho có thể
ngăn chừa được sự vi phạ
m chính sách, thủ tục, quy chế kiểm soát và loại bỏ
được những hoạt động không phù hợp
Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả phải tuân thủ
các nguyên tắc sau:
Thiết lập được sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của
đơn vị, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các
bộ phận
Th
ực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và
bảo quản tài sản
Bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận
- 14 -
- Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý nhân sự
và các chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng ,huấn luyện ,đánh giá đề bạt,
khen thưởng các nhân viên .Một chính sách nhân sự đúng đắn là chính sách
nhằm vào việc tuyển dụng và sử dụng nhân viên có năng lực ,có đủ kỹ năng
và hiểu biết cần thiết để thực hiện nhiệm v
ụ .
ục kiểm soát cụ thể .Thuộc các nhân tố này là:ảnh hưởng
của các cơ quan chức trách nhà nước, các nhà đầu tư và pháp lý
1.2.2 Đánh giá các rủi ro[4]
Sơ đồ 1.2: Đánh giá rủi ro
( Nguồn: Hoàng Đình Thắng (08/2000),Hoàn thiện hoạt động kiểm tra ,kiểm
toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng VN, Đề tài nghiên cứu khoa
học –Mã số KNH 99.17,Viện khoa học ngân hàng ,Hà Nội. [4] )
Vì rủi ro rất khó định lượng nên đây là một công việc khá phức tạp và có
nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, một quy trình phân tích và đánh
giá rủi ro thường bao gồm những bước sau đây: ước lượng tầm cỡ của rủi ro
qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng
xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để đối phó với rủi ro.
Xác định mục tiêu đơn vị
Nhận
dạng
rủi
ro
Phân tích và đánh giá rủi ro
Kiểm
soát
rủi
ro
Rủi ro ki
ểm soát:
- 17 -
Là các khả năng mà hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị không phát hiện
và ngăn chặn các gian lận và sai sót .kiểm toán viên phải tìm hiểu đầy đủ về
hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị để đánh giá mức độ rủi ro và có phương
pháp phù hợp
- Phân tích và đánh giá rủi ro:Sau khi nhận dạng được rủi ro ,cần
phải phân tích và đánh giá mức đô của rủi ro, xem xét m
ức độ xảy ra thừơng
xuyên của rủi ro. Nó ảnh hưởng sao tới mục tiêu của đơn vị ,của toàn hoạt
động trong đơn vị. Từ đó đưa ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời
Khi phân tích và đánh giá rủi ro cần chú ý tới bản chất kinh doanh của
đơn vị,các nhân tố ảnh hưởng tới ngành nghề của đơn vị ,bản chất của từng
bộ phậ
n. Và các nhân tố từ bên ngoài như môi trường hoạt động ,các chích
sách mới
- Kiểm soát rủi ro:Sau khi đã xác định mục tiêu của đơn vị ,nhân dạng
rủi ro,phân tích đánh giá rủi ro, thì cần có các biện pháp giảm thiếu rủi ro để
tránh thiệt hại cho đơn vị
1.2.3 Hoạt động kiểm soát
Môi trường kiểm soát tốt là điều kiện cần, quan trọng để hoạt động
kiểm soát có hiệ
u quả. Tuy nhiên, để hoạt động kiểm soát có hiệu quả, hiệu
lực thực sự thì điều kiện đủ là doanh nghiệp phải thiết lập và thực hiện
nghiêm túc các hoạt động kiểm soát.
Ba nguyên tắc cơ bản trong thiết lập các thủ tục kiểm soát là: [6]
- Sự phân chia việc trông giữ tài sản tách khỏi việc thực hiện công tác kế
toán.Bởi lẽ không cho phép một người làm công việc trông coi tài sả
sánh,
đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán; Phân tích,
so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch; Giới hạn việc tiếp cận trực
tiếp với các tài sản và các tài liệu kế toán
- 19 -
Cụ thể là các hành động ,quy chế ,các mục tiêu quản lý đặt ra nhằm đảm
bảo chỉ thị của lãnh đạo được thực hiện và những biện pháp cần thiết để xử
lý các rủi ro .Các hoạt động của kiểm soát là:[5]
Sơ đồ 1.3: Các hoạt động kiểm soát
( Nguồn: Tập thể giảng viên bô môn Kiểm toán Trường Đại học Kinh Tế TP.Hồ
Chí Minh (2007), Kiểm toán , Nxb Lao Động-Xã Hội, TP. Hồ Chí
Minh. [5])
-Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Tức là không cho phép một thành viên nào được giải quyết mọi nghiệp
vụ từ khi hình thành cho tới khi kết thúc ,không thành viên nào được kiêm
nhiệm các chức năng cùng lúc nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn
nhau,giảm cơ hội cho bất kỳ nhân viên nào gây sai sót hoặc giấu giếm những
sai phạm của mình,đồng thời nếu có sai sót xảy ra cũng được phát hiện nhành
chóng ,kịp thời .Cụ thể là không được kiêm nhiệm các ch
ức năng sau cùng
n mà họ đang thực hiện
- Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn
Tất cả các nghiệp vụ đều phải được những người có tránh nhiệm phê
chuẩn trước khi thực hiện như là phê chuẩn chung ,phê chuẩn cụ thể
Phê chuẩn chung:Là trường hợp người quản lý ban hành chính
sách thực hiện cho toàn đơn vị
Phê chuẩn cụ thể: Là trường hợp người quản lý phả
i xét duyệt
từng nghiệp vụ riêng biệt ,áp dụng cho những nghiệp vụ không thướng xuyên
như là mua sắm máy móc thiết bị
- Chứng từ và sổ sách đầy đủ ,đảm bảo[4]
Để thông tin đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát
nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ.
Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần phải đảm b
ảo rằng phải kiểm
soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách và việc phê chuẩn các nghiệp vụ phải
đúng đắn. Cụ thể là
- 21 -
Kiểm soát chứng từ
Biểu mẫu chứng từ đầy đủ ,rõ ràng
Đánh số trước liên tục
Lập kịp thời
Lưu chuyển chứng từ khoa học
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Kiểm soát sổ sách
Thiết kế sổ sách
Ghi chép kịp thời ,chính xác
Bảo quản và lưu trữ
ạch và dự toán ,kỳ trước và các dữ
liệu có liên quan .
Nhờ việc rà soát lại mà nhà quản lý sẽ phát hiện những vấn đề bất
thường không nằm trong kế hoạch hoặc dự toán .Hoặc đánh giá những bộ
phận làm được và chưa được theo mục tiêu đề ra để có điều chỉnh kịp thời về
nhiệm vụ .
1.2.4 Thông tin & truyền thông [4]
Thông tin và truyền thông là huyết mạch cho sự
vận hành của toàn bộ
hoạt động trong tổ chức
Thông tin và truyền thông chính là điều kiện không thể thiếu cho việc
thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc
hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động tài chính và sự
tuân thủ.Vai trò chính là hệ thống kế toán của đơn vị
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức vì giúp cho việc trao
đổi thông tin ,mệnh lệnh chuy
ển giao kết quả trong đơn vị & đạt được các
mục tiêu kiểm soát khác nhau . Thông tin & truyền thông được liên kết với
nhau & được cung cấp thông qua hệ thống thông tin. Hệ thống thông tin của
một doanh nghiệp có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công
hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin là
thích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện.
- 23 -
Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra
để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin. Liên quan đến vấn đề này
cần chú ý các khía cạnh sau:
- Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp
nhận đầy đủ và chính xác các chỉ thị của cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các
thành viên khác và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong
Đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị
Xác định đúng thời gian của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để ghi
chép đúng kỳ
Trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ thông tin cần thiết trên báo
cáo tài chính
Việc ghi nhận thông tin có thể thực hiện theo nhiều cách như thông tin
bằng văn bản ,điện thoại ,Email ,hộp thư .Bên cạnh đó đơn v
ị sẽ có biện pháp
bảo mật thông tin, lắp đặt hệ thống bảo vệ ,kiểm tra giám sát để đảm bảo rằng
thông tin quan trong của đơn vị không bị lọt ra ngoài ,cũng như ngăn cản sự
tiếp cận của những người không có thẩm quyền ,trách nhiệm
Ngoài chứng từ, sổ sách và phương pháp ghi chép vào sổ sách, để hệ
thống thông tin kế toán vận hành tốt còn cần có sơ đồ h
ạch toán và sổ tay
hướng dẫn về các chính sách và thủ tục kế toán, vì thế chúng còn được xem
như là phương tiện truyền thông về chính sách
Việc truyền thông đúng đắn cũng đem đến cho các nhân viên sự hiểu
biết về vai trò và trách nhiệm của họ có liên quan đến quá trình lập báo cáo tài
chính. Các nhân viên xử lý thông tin sẽ hiểu rằng công việc của họ có liên