MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2.1.
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ............................................................................2
3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................2
4.1.
Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................2
5.1.
Kết cấu của khóa luận ..........................................................................................3
-H
U
Ế
1.1.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 4
TẾ
Ạ
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến cho vay ................................................................12
Đ
1.2.2. Các thể loại cho vay ..........................................................................................13
G
1.2.3. Nguyên tắc tín dụng ...........................................................................................13
N
1.2.4. Quy trình tín dụng .............................................................................................14
Ư
Ờ
1.2.5. Rủi ro tín dụng ...................................................................................................17
Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng .............................................................20
1.4.
Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân của Công ty TNHH Ernst & Young
TR
1.3.
2.2.2. Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân của BIDV ...........................................37
Rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TẾ
2.3.
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế ..................................41
Kiểm soát rủi ro hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ...........................46
H
2.4.
IN
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RỦI RO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
K
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN
Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và
Ọ
3.1.
C
TR
3.3.
Một số giải pháp khắc phục rủi ro công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Thừa Thiên Huế ..........................................................................................................60
3.3.1. Nhóm giải pháp về nhân lực ..............................................................................60
3.3.2. Nhóm giải pháp về kiểm tra, kiểm soát .............................................................61
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................67
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung
BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBQHKHCN
Cán bộ Quan hệ khách hàng cá nhân
ĐVT
Đơn vị tính
-H
U
Ế
Từ viết tắt
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình tín dụng ...........................................................................15
Ế
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của Ernst & Young ..................................23
-H
U
Bảng 1.3: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng cá nhân của Ernst & Young ...............25
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế từ 2009-2011 ....28
TẾ
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế năm
2009 – 2011 ..................................................................................................................29
TR
Ư
Ờ
N
G
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý .................................................................................31
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với các ngân hàng thương mại thì tín dụng là hoạt động và tiềm ẩn nhiều
rủi ro nhất. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được cả
Ế
gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
-H
U
Rủi ro tín dụng do các nguyên nhân chủ quan và khách quan đến từ khách hàng và
ngân hàng, vì vậy việc quản trị rủi ro tín dụng đôi lúc gặp rất nhiều khó khăn. Nếu
Đ
Ạ
Những đề tài nghiên cứu trước đây đã giới thiệu về quy trình tín dụng bán lẻ,
một số quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, thẩm quyền ký kết các hợp
G
đồng có liên quan, một số rủi ro và thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng…, tuy nhiên
N
xếp hạng tín dụng cá nhân cũng như quy trình quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Ư
Ờ
thì chưa được đề cập đến. Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay
TR
khách hàng cá nhân của Chi nhánh vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như chưa có
biện pháp ngăn ngừa và xử lý đối với trường hợp khách hàng làm sổ đỏ giả, chính sách
khách hàng cá nhân quy định chưa chặt chẽ tỷ lệ được vay vốn ứng với từng mức xếp
hạng của khách hàng…
Vì vậy, tôi đã nghiên cứu: “Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Thừa Thiên Huế” để làm rõ các vấn đề trên.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát nội
H
-
TẾ
3.1.
IN
bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Phạm vi nghiên cứu:
C
-
K
Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Ọ
+ Thời gian: Từ 01/02 đến 15/04.
IH
thuyết cơ bản làm cơ sở tìm hiểu thực trạng quy trình cho vay khách hàng cá nhân, từ
đó đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi nhánh.
-
Phương pháp điều tra, thu thập, ghi chép số liệu: Thu thập, ghi chép các số
liệu thực tế về tình hình lao động và vốn, nợ xấu và nợ quá hạn của Chi nhánh trong 3
năm gần đây (2009, 2010, 2011).
-
Phương pháp phỏng vấn: Quan sát, phỏng vấn nhân viên của Chi nhánh để
tìm hiểu một số quy định và rủi ro liên quan đến công việc của họ.
2
-
Phương pháp phân tích: phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kiểm soát
nội bộ cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh.
5.1.
Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
-H
C
Thừa Thiên Huế.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ
Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ
Ọ
thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: Bảo vệ tài
IH
sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế
độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Ạ
Theo Ủy ban Tổ chức Tài trợ (COSO) của Ủy ban Treadway (Hoa Kỳ), hệ
Đ
thống kiểm soát nội bộ là quá trình do Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhân
G
viên khác triển khai thực hiện, được thiết kế nhằm đưa ra mức độ đảm bảo hợp lý về
TR
Ư
Ờ
N
U
đối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng…
-H
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
TẾ
Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan
trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Như vậy các thông tin
H
cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực
IN
trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt
K
động kinh tế, tài chính.
C
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
trong mọi hoạt động của tổ chức.
-
Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo
TR
cáo tài chính trung thực và khách quan.
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý
Các quá trình kiểm soát trong một tổ chức được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp
lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém
hiệu quả các nguồn lực trong tổ chức.
5
1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụ
kinh tế được thực hiện đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót,
Ế
nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của tổ chức, gây
-H
Bảo vệ tổ chức trước những thất thoát có thể tránh
U
Ạ
bộ, đã cung cấp cái nhìn toàn diện về kiểm soát nội bộ, đã đặt nền tảng cho các lý
Đánh giá rủi ro (Risk Assessment)
TR
Ư
Ờ
N
-
Môi trường kiểm soát (Control Environment)
G
-
Đ
thuyết về kiểm soát nội bộ hiện nay, bao gồm:
-
Hoạt động kiểm soát (Control Activities)
TẾ
Năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên
-H
U
các chính sách, điều lệ quản lý và hành vi liêm chính, mang tính đạo đức nghề nghiệp
Một đội ngũ nhân viên trung thực và có năng lực có thể làm việc hiệu quả ngay
H
cả khi chỉ có rất ít nội dung kiểm soát hỗ trợ cho họ. Vì vậy nhà quản lý chỉ nên tuyển
IN
dụng các nhân viên có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với công việc được giao, đồng
K
thời phải giám sát, huấn luyện họ thường xuyên và đầy đủ.
-
C
Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
-
Triết lý kinh doanh và phong cách điều hành của ban lãnh đạo
Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả phụ thuộc vào quan điểm và cách thức điều
hành của ban lãnh đạo. Nếu như người quản lý cao nhất coi kiểm soát là quan trọng và
thể hiện rõ với các nhân viên của mình thì những nhân viên đó sẽ nhận thức được và
đáp lại bằng việc tuân theo hệ thống kiểm soát đã được thiết lập. Mặt khác nếu như
người quản lý cao nhất không coi trọng vấn đề này và những thành viên trong tổ chức
không nhận được sự hỗ trợ trong công việc kiểm soát từ ban lãnh đạo thì hầu như chắc
chắn mục tiêu kiểm soát của người quản lý sẽ không thể đạt được một cách hữu hiệu.
7
-
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của một đơn vị được hiểu như là một hệ thống trách nhiệm và
quyền lực đang tồn tại. Một cơ cấu tổ chức tốt phải xác định rõ, đầy đủ chức năng
nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống, mối quan hệ phối hợp và sự phân chia
quyền lực và trách nhiệm rõ ràng. Đối với công việc kiểm soát, phải xác định rõ nhiệm
U
Công tác phân công quyền hạn và trách nhiệm
-H
Sự phát triển của mọi tổ chức luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ luôn là
IH
nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện
mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của tổ chức. Vì vậy các nhà quản lý của tổ chức
Ạ
cần có những chính sách cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt,
Đ
khen thưởng, kỷ luật nhân viên. Những việc đó phải phù hợp với năng lực chuyên môn
G
và phẩm chất đạo đức của từng nhân viên, đồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp.
Ư
Ờ
N
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là hoạt động để nhận biết và phân tích các rủi ro liên quan đến
TR
mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Thông thường trong các hoạt động của tổ chức có
+ Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành;
H
+ Thay đổi thói quen của người tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụ
IN
hiện hành bị lỗi thời;
K
+ Xuất hiện những yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động đến
C
giá cả và thị phần…
Ọ
Mọi hoạt động của tổ chức đều phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát
IH
tất cả. Vì vậy, các nhà quản lý phải đánh giá, phân tích những nhân tố tạo nên rủi ro và
cố gắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra.
-
Đ
khó định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau. Một quy trình bao gồm: Ước
lượng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy ra rủi ro
và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro.
9
Hoạt động kiểm soát
Là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của Ban lãnh đạo trong việc
ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, đồng thời tạo điều kiện cho mục tiêu đã được đặt ra
được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức.
-
Ế
Các hoạt động kiểm soát thường bao gồm các công việc như:
-H
U
Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Hoạt động này được thực hiện bằng cách một nghiệp vụ được phân chia cho
TẾ
nhiều người, nhiều bộ phận trong tổ chức, không để cho một cá nhân hay bộ phận nào
Kiểm soát vật chất
Đ
Việc so sánh, đối chiếu giữa số sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt
G
buộc phải được thực hiện định kỳ. Điều tra nguyên nhân của sự sai khác hoặc chênh
N
lệch, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong tổ chức.
Ư
Ờ
-
Kiểm tra độc lập việc thực hiện
TR
Là sự xem xét lại cẩn thận, liên tục bốn hoạt động kiểm soát nêu trên được thực
hiện đầy đủ hay không. Người thực hiện hoạt động kiểm tra này phải độc lập đối với
nghiệp vụ được kiểm tra, nghĩa là người mà trước đó không thực hiện nghiệp vụ này.
-
Phân tích, soát xét lại việc thực hiện
H
được thực hiện một cách hiệu quả và ngược lại, kiểm soát tốt sẽ đảm bảo sự trung thực
IN
của các thông tin. Trong các phân hệ của hệ thống thông tin thì hệ thống thông tin kế
C
đảm bảo hạn chế các gian lận và sai sót.
K
toán chiếm vai trò quan trọng. Một hệ thống thông tin kế toán được xây dựng tốt sẽ
Ọ
Giám sát
IH
Là quá trình đánh giá hiệu quả thực hiện kiểm soát nội bộ một cách liên tục,
Ạ
giúp cho kiểm soát nội bộ duy trì sự hữu hiệu của mình qua các giai đoạn khác nhau.
Đ
Báo cáo những sai sót: Thường xuyên hoặc định kỳ, cán bộ kiểm tra lập
báo cáo những sai sót cho các nhà quản lý.
11
1.1.5. Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ
-
Ban Giám đốc thường yêu cầu giá phí của một thủ tục kiểm tra không
vượt quá những lợi ích mà thủ tục đó mang lại.
-
Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường tác động đến những nghiệp vụ
Ế
lặp đi lặp lại mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thường.
Không loại trừ được rủi ro, sai sót của con người xuất phát từ sự thiếu
-H
chú ý, đãng trí, sai sót về xét đoán hoặc do không hiểu các chỉ thị.
U
-
Ọ
dụng đặc quyền của mình.
C
-
Ạ
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến cho vay
Đ
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
G
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
N
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Ư
Ờ
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
-H
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn
nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
TẾ
1.2.2. Các thể loại cho vay
H
Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn
K
vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
IN
hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
C
Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
Ọ
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
thỏa thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích
thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau
này. Do vậy, về phía ngân hàng, trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn
của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng
mục đích không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay
không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này.
13
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng trả nợ cho
ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan
hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
U
Ế
đồng tín dụng
-H
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt
động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà
TẾ
ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay
Đ
một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
N
G
Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Ư
Ờ
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt
TR
quan trọng đối với một ngân hàng thương mại.
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao
chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
-
Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong
hoạt động tín dụng.
-
Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
Thông tin bổ sung từ
phỏng vấn, hồ sơ lưu
trữ,…
Phân tích khả năng tín
dụng hiện tại và tiềm
tàng của khách hàng về
sử dụng vốn, khả năng
hoàn trả thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi
Báo cáo kết quả thẩm
định chuyển sang bộ
phận có thẩm quyền để
quyết định cho vay
IH
- Quyết định cho vay
và các hợp đồng liên
quan
- Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân
Đ
Ạ
Giải ngân
của khách hàng
- Các thông tin khác
- Giám sát khách hàng
thông qua: tài khoản của
khách hàng tại ngân
hàng, việc trả lãi định kỳ,
mối quan hệ với khách
hàng khác, những thông
tin thu thập khác.
- Phân tích các báo cáo
tài chính của khách hàng
theo định kỳ
- Kiểm tra các hình thức
đảm bảo tiền vay
TR
-H
U
Ế
Kết quả của mỗi giai
đoạn
TẾ
H
Nhiệm vụ
của ngân hàng
ở mỗi gian đoạn
- Quyết định cho vay
hoặc từ chối tùy theo
kết quả thẩm định
- Tiến hành các thủ tục
pháp lý như ký hợp
đồng tín dụng, hợp
đồng công chứng và
các hợp đồng khác
Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gửi của
khách hàng hoặc
chuyển trả cho nhà
cung cấp theo yêu cầu
của khách hàng
Báo cáo kết quả giám
sát và đưa ra các giải
pháp xử lý
Thực hiện các thủ tục
để thanh lý hợp đồng
tín dụng
15
Từ
chối
Quyết định tín dụng:
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết
Cập nhật thông tin thị
trường, chính sách,
cung pháp lý
U
Ế
Khách hàng:
Cung cấp các tài
liệu và thông tin
Hợp đồng tín dụng
- Đàm phán
- Ký kết hợp đồng tín dụng
- Ký kết hợp đồng phụ khác
Ọ
C
K
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế tóan
- Nhân viên tín dụng
- Thanh tra, kiểm soát viên
TR
Ư
Ờ
N
Thanh lý hợp đồng tín
dụng bắt buộc
Xử lý:
- Tòa án
- Cơ quan thẩm quyền
Đầy đủ và đúng hạn
Thanh lý hợp đồng tín
dụng mặc nhiên
Biện pháp:
Cảnh cáo, tăng cường kiểm
soát, ngừng giải ngân, tái xét
tín dụng.
Không đủ,
không đúng hạn
-H
-
H
chính xác.
IN
khách hàng.
-
K
Thông tin trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp, cầm cố không
C
khớp đúng với quyết định phê duyệt khoản vay và thông tin trên hệ thống SIBS.
-
Ọ
Việc đăng ký giao dịch đảm bảo và thực hiện lưu kho các giấy tờ gốc
IH
liên quan TSĐB tiền vay không được thực hiện theo đúng quy định.
Căn cứ giải ngân chưa đầy đủ và đúng quy định.
-
Việc phân loại nợ chưa thực hiện theo đúng quy định. Việc trích lập dự
phòng rủi ro chưa đúng với thực tế phân loại nợ.
-
Công tác đánh giá khách hàng định kỳ chưa được thực hiện kịp thời và
-
Việc quản lý phân quyền truy cập vào phân hệ tín dụng trong hệ thống
đầy đủ.
SIBS không đúng quy định…
17
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
-
Về phía khách hàng
+ Khách hàng vay vốn thiếu năng lực quản lý, kinh doanh thua lỗ nên
không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và mất khả năng thanh toán cho ngân hàng.
Ế
Ọ
+ Khách hàng trốn tránh trách nhiệm, nghĩa vụ đã cam kết.
Về phía ngân hàng
IH
-
Ạ
+ Việc mở rộng tín dụng quá mức làm cho việc lựa chọn khách hàng
Đ
kém kỹ càng; khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vay
G
giảm xuống; việc tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng bị lơi lỏng; các quy định về hạn
Ư
Ờ
N
chế tín dụng, về tài sản đảm bảo,… không được thực hiện nghiêm minh.
+ Trình độ cán bộ hạn chế, cán bộ tín dụng không thẩm định tốt và
+ Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theo
TẾ
hướng bất lợi cho khách hàng làm cho khả năng trả nợ của khách hàng không được
đảm bảo.
H
+ Nền kinh tế suy thoái, lạm phát, thất nghiệp… khiến sức mua của dân
IN
chúng giảm sút, hàng hóa tiêu thụ chậm khiến khách hàng gặp khó khăn về tài chính,
K
dẫn đến việc họ khó trả được nợ đầy đủ và đúng hạn.
C
+ Rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán,…
IH
nguồn trả nợ cho ngân hàng.
Ọ
nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt
khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín
dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.
19
-
Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn và lãi đã cho
vay, nhưng phải trả vốn và lãi cho tiền huy động khi đến hạn, làm cho ngân hàng mất
cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh
không có hiệu quả. Đồng thời ngân hàng thường mất khả năng thanh khoản, ảnh
U
Ế
hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp trên khiển trách. Mặt khác, ngân hàng sẽ gặp
-H
khó khăn trong việc trả lương cho nhân viên nên những người có năng lực sẽ thuyên
chuyển công tác.
Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
TẾ
Đối với quy trình cho vay cần phải tách biệt các bộ phận, chức danh sau:
-
G
Bộ phận tín dụng và bộ phận thủ quỹ,
N
-
Bộ phận kế toán và bộ phận tín dụng,
Kế toán và thủ quỹ…
-
Cán bộ tín dụng thực hiện việc thẩm định giá trị tài sản, thẩm định rủi ro
TR
Ư
Ờ
-
khoản vay… và cán bộ tín dụng thực hiện việc kiểm tra lại khoản vay định kỳ.
Bảo vệ tài sản
-
-
-H
cập nhật thông tin vào hệ thống.
TẾ
Đối chiếu sự khớp đúng giữa thông tin trên hồ sơ, chứng từ với thông tin
của người vay để giải ngân đúng đối tượng.
H
Kiểm tra, kiểm soát, giám sát quy trình tín dụng
-
-
K
xây dựng một cách đầy đủ và chặt chẽ.
IN
Hệ thống văn bản, quy định, quy chế về hoạt động tín dụng phải được
C
Quy trình tín dụng phải được thực hiện nghiêm túc, đúng trình tự quy
Ờ
-
Điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng tiền vay, giá trị khoản vay, lãi suất
TR
cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay, thời hạn trả nợ, giá trị tài sản đảm
bảo tiền vay, biện pháp xử lý tài sản đảm bảo… phải được thực hiện đúng đối tượng
khách hàng và tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng.
-
Bản gốc của hồ sơ vay vốn phải được lưu trữ, bảo quản đầy đủ và đảm
bảo tính bảo mật thông tin khách hàng.
-
Định kỳ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, đánh
giá lại tài sản đảm bảo…
21