Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
1.1. Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu
Giấy
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Chi nhánh Cầu Giấy là một trong những Chi nhánh có hoạt động đi đầu trong hệ
thống các chi nhánh của BIDV. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh đã trải qua một
quá trình khá dài với nhiều thay đổi to lớn. Quá trình hình thành và phát triển của Chi
nhánh được chia thành 5 giai đoạn chính:
1.1.1.1. Giai đoạn 1957 – 1962:
Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính)
– tiền thân của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam hiện nay – được thành lập
theo quyết định số 177/TTG ngày 26/04/1957 của thủ tướng chính phủ.
Quy mô ban đầu của ngân hàng gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ. Ngân hàng
được thành lập với chức năng hoạt động chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
cơ bản.
Ngày 27/05/1957 Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngân sách nhà
nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Ngày
30/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hà Nội – tức tiền thân
của chi nhánh BIDV Cầu Giấy hiện nay chính thức được thành lập.
1.1.1.2. Giai đoạn 1963 – 1980:
Giai đoạn này chi nhánh đặt trụ sở chính tại thôn Trung – xã Dịch Vọng –
huyện Từ Liêm. Nhiệm vụ chính của chi nhánh là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên
địa bàn hoạt động. Đồng thời phục vụ cho công tác chống chiến tranh phá hoại của
Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
1.1.1.3. Giai đoạn 1981 – 1994:
Theo quyết định số 259/CP ngày 24/06/1981 của Hội đồng chính phủ: Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam chuyển thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng thuộc hệ
thống ngân hàng nhà nước Việt Nam. Chi điểm 2 ngân hàng Kiến thiết Hà Nội được
nước
1.1.2. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban:
1.1.2.1. Phòng quản lý rủi ro:
- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
2
- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương mại hoặc
sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền
- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn
đề
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn
pháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn có nhiệm vụ trong công tác quản lý rủi ro
tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công tác kiểm
tra nội bộ.
1.1.2.2. Phòng quan hệ khách hàng: bao gồm 2 phòng:
- Phòng quan hệ khách hàng 1: Phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh
nghiệp thuộc khối xây lắp và khách hàng là cá nhân
- Phòng quan hệ khách hàng 2: phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh
nghiệp thuộc khối sản xuất công nghiệp, dịch vụ và thương mại
Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản lý
rủi ro xử lý tiếp theo quy định
- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.
Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng
+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cung
1.1.2.5. Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
- trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo
quy định của Nhà nước và của BIDV. Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao
dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ
giao dịch. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch với khách hàng. Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy
định của Nhà nước và của BIDV.
1.1.2.6. Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân
4
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo
quy định của Nhà nước và của BIDV.Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao
dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ
giao dịch. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soart nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch với khách hàng. Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy
định của Nhà nước và của BIDV.
1.1.2.7. Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu về các giải pháp, điều kiện đảm bảo an
toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ.
- Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
- Đầu mối nghiên cứu, tổ chức phổ biến, tập huấn về công tác quản lý và dịch vụ
kho quỹ toàn Chi nhánh.
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác Dịch vụ kho quỹ để
phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện.
1.1.2.8. Phòng thanh toán quốc tế:
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng.
cán bộ và quản lý lao động
- Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thưởng của chi
nhánh theo quy định
- Là đầu mối thực hiện công tác, chính sách đối với cán bộ đương chức và cán bộ
nghỉ hưu của Chi nhánh
- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạt
động của phong giao dịch/ quỹ tiết kiệm.
- Quản lý hồ sơ cán bộ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật)
1.1.2.11. Phòng kế hoạch - tổng hợp:
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biện pháp, giải
pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao
lợi nhuận.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định
6
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng.
- Thu thập và báo cáo Chi nhánh về những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường.
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm
bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh.
- Lập báo cáo thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định.
1.1.2.12.Văn phòng:
- Thực hiện công tác văn thư
- Quản lý sử dụng con dấu của chi nhánh theo quy định
- Đầu mối tổ chức hoặc đại diện chi nhánh trong quan hệ giao tiếp, đón tiếp các tổ
chức, cá nhân
Phòng/ Tổ Điện
toán
Quỹ tiết kiệm
Phòng Giao dịch
Văn Phòng
Phòng Kế hoạch
tổng hợp
Phòng tổ chức
nhân sự
Phòng TC - KT
Phòng TTQT
Phòng dịch vụ
kho quỹ
Các phòng DVKH
Phòng Quản trị tín
dụng
Phòng/Tổ tài trợ
dự án
Các phòng QHKH
Khối tác nghiệpKhối QLRR Khối trực thuộcKhối QHKH
Phòng QLRR
BAN GIÁM ĐỐC
1.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy:
1.1.4.1. Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2009:
Năm 2006 nền kinh tế Việt Nam đạt được những kết quả khả quan, tốc độ tăng
trưởng GDP cả nước đạt 8,2%, GDP bình quân đầu người đạt 725USD. Công nghiệp
tiếp tục tăng trưởng cao và tiếp tục đạt con số tăng trưởng 2 chữ số. Mạng lưới hoạt
động của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội được cơ cấu lại và tiếp tục phát triển nhanh
tạo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động ngân hàng.
Năm 2007 tình hình kinh tế xã hội nước ta có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo
Huy động vốn cuối kỳ 2.265 3.328 3.416 3.950 4.142
(Số liệu tổng hợp từ các Báo cáo tổng kết hoạt động các năm2007,2008,2009)
Khả năng huy động vốn tại Chi nhánh tăng lên nhanh chóng trong những năm
gần đây. Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 3.328 tỷ đồng, gấp lần so với cùng
kỳ năm 2006 và tăng 46,9% (1.063 tỷ đồng) so với đầu năm 2007. Sang năm 2008
nguồn vốn huy động cuối kỳ tiếp tục tăng lên đạt 3.416 tỷ đồng hoàn thành được 108%
kế hoạch đề ra. Đến năm 2009 nguồn vốn huy động có sự tăng lên mạnh mẽ đạt 4.142
tỷ đồng, tăng 21,25% so với năm 2008 và vượt mức kế hoạch đặt ra là 626 tỷ đồng,
hoàn thành 104,8% kế hoạch đặt ra.
Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh diễn ra theo chiều hướng khả quan, năm
sau tăng hơn năm trước và được dự báo trong tương lai khả năng huy động vốn tại Chi
nhánh sẽ vẫn tiếp tục tăng lên do Chi nhánh áp dụng hình thức tăng mức lãi suất huy
động vốn.
1.1.4.3. Hoạt động sử dụng vốn:
Bảng 02: Tình hình tổng dư nợ tại Chi nhánh Cầu Giấy
Năm 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
Số tiền (tỷ đồng) 1.009 1.766 1.899 2.311
Tăng so với năm trước (%) 75% 7,5% 21,7%
(Trích Báo cáo kế hoạch kinh doanh 2007 - 2009)
Tại Chi nhánh Cầu Giấy, tổng dư nợ tăng dần theo các năm: năm 2006 tổng dư
nợ đạt 1009 tỷ đồng, con số này tăng lên là 1766 tỷ đồng, tăng 75% so với năm 2006.
Sang năm 2008 con số này tiếp tục tăng lên thêm 133 tỷ đồng đạt con số 1899, tuy
nhiên ta thấy tốc độ tăng đã giảm đi nhiều so với năm 2007. Nguyên nhân xảy ra tình
trạng này là do từ cuối năm 2007 đầu năm 2008 tình hình lạm phát tăng cao, chi tiêu
của người dân giảm xuống do đó nhu cầu vay nợ khách hàng cũng giảm xuống đáng kể.
Thêm nữa cuối năm 2008 cuộc khủng khoảng kinh tế từ nước Mỹ bắt đầu lan rộng, ảnh
hưởng đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Sang đến năm 2009 Tình
hình có vẻ khả quan hơn, đặc biệt vào những tháng cuối năm 2009 tình hình kinh tế dần
ổn định. Tổng dư nợ năm 2009 tăng 412 tỷ đồng tương ứng với 21,7% so với năm
2008.
tự động qua thẻ...Năm 2008 mặc dù so với năm 2007 thu từ dịch vụ thanh toán tăng 2,2
tỷ nhưng tỷ trọng trong tổng dịch vụ ròng lại giảm do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới.
b. Thu từ dịch vụ bảo lãnh:
Thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 3,78 tỷ đồng năm 2006 chiếm 42% tổng thu từ dịch
vụ. Đến năm 2007 nhờ chính sách phục vụ khách hàng phù hợp và thực hiện tốt công
tác tiếp thị mở rộng khách hàng đã giúp cho hoạt động bảo lãnh tăng trưởng khá đạt 8,4
tỷ đồng, chiếm 43,7% tổng thu dịch vụ ròng. Đến năm 2008 mặc dù số tuyệt đối tăng
lên là 14,3 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống chỉ còn 41%. Nguyên nhân là do Chi
nhánh bắt đầu phát triển một số loại hình dịch vụ mới làm đa dạng thêm các sản phẩm
cung cấp cho khách hàng.
c. Thu từ hoạt động phát hành thẻ:
Thu từ dịch vụ thẻ ngày càng được cải thiện qua các năm. Năm 2006 thu từ dịch
vụ thẻ tại chi nhánh mới chỉ đạt con số 0,19 tỷ đồng, chiếm 2,2% trong tổng thu từ dịch
vụ ròng. Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 5,2%, năm 2008 là 13%. Ban đầu thu từ dịch
vụ phát hành thẻ chưa đem lại hiệu quả cao do thói quen dùng tiền mặt của người dân.
Nhưng tình hình đã được cải thiện khi ngân hàng thực hiện mở rộng mạng lưới máy
ATM kết hợp với dịch vụ trả lương tự động. Tại Chi nhánh Cầu Giấy từ số thẻ 9300
năm 2006 đã tăng lên 40.000 thẻ năm 2008. Hoạt động này đã hỗ trợ hiệu quả cho các
hoạt động dịch vụ khác và là cơ sở khai thác phí dịch vụ trong thời gian tới.
d. Kinh doanh ngoại hối:
Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu từ dịch vụ tại Chi nhánh
song không kém phần quan trọng. Trong năm 2006 thu từ dịch vụ ngoại hối là 0,5 tỷ
chiếm 5,5% tổng thu từ dịch vụ ròng. Năm 2007 đạt 1,2 tỷ đồng chiếm 6,2%. Đến năm
2008 con số này tăng đột biếnlà 7,7 tỷ đồng gấp 6,4 lần so với năm 2007 và chiếm 22%
tổng thu từ dịch vụ ròng. Qua số liệu trên cho ta thấy đây là một lĩnh vực kinh doanh có
tiềm năng đem lại lợi nhuận lớn trong tương lai cần chú trọng khai thác trong tương lai.
e. Thu từ các dịch vụ khác:
Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, gắn liền với hoạt động tín dụng Chi
nhánh đã tích cực triển khai các hoạt động dịch vụ mới như dịch vụ chuyển tiền Westert
thi cho phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu rủi ro. Rủi ro khi cho vay đối với dự án tại ngân hàng có thể chia làm hai loại
chính: rủi ro đầu tư và rủi ro tín dụng.
2. a. Rủi ro đầu tư
3. Rủi ro đầu tư bao gồm rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay
vốn) và rủi ro về dự án đầu tư ( dự án vay vốn).
Rủi ro về khách hàng vay vốn.
4. Rủi ro về khách hàng vay vốn là những rủi ro xuất hiện khi
doanh nghiệp đó không có đủ năng lực về pháp lý, hay sự yếu kém trong năng lực điều
hành quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, với mô hình tổ chức- bố trí lao động không
14
hợp lý- khoa học hay hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả( doanh thu thấp, cơ cấu
tài sản, nguồn vốn không hợp lý..).
5. Rủi ro về khách hàng vay vốn có thể chia làm 4 loại rủi ro:
6. - Rủi ro về năng lực pháp lý của doanh nghiệp
7. - Rủi ro về năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp
8. - Rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh
nghiệp.
9. - Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Rủi ro về dự án đầu tư: Các loại rủi ro dự án đầu tư thường gặp bao gồm:
Rủi ro về cơ chế chính sách:
10. Rủi ro về cơ chế chính sách là tất cả những bất ổn về tài
chính và chính sách tác động đến dự án. Có thể kể đến như: Các sắc thuế mới, hạn chế
về chuyển tiền, quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế
tài khác liên quan đến dòng tiền của dự án.
11. Cụ thể các rủi ro về cơ chế- chính sách có thể gặp
phải là:
12. - Rủi ro về Thuế: khi có bất cứ sự thay đổi nào đó liên quan
đến dự án, đều có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến dự án. Với sự thay đổi các
sắc thuế áp dụng cho lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến dự án sẽ làm thay đổi dòng
18. Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình là những rủi ro liên
quan đến tiến độ thực hiện dự án.Nó bao gồm các loại rủi ro: hoàn tất dự án không đúng
thời hạn, không đảm bảo các yêu cầu, các thông số và tiêu chuẩn thực hiện của dự án,
rủi ro về chi phí xây dựng vượt quá mức dự toán, rủi ro giải tỏa dân cư, giải phóng mặt
bằng xây dựng, rủi ro về thu hẹp hoặc phải hủy bỏ dự án…
19. - Rủi ro về chi phí xây dựng vượt quá dự toán: trong thời
gian thực hiện dự án, giá nguyên vật liệu đầu vào thường có những biến động thất
thường, nếu giá nguyên vật liệu hoặc những đầu vào khác tăng lên so với dự toán ban
đầu sẽ làm tổng chi phí xây dựng tăng, vượt quá mức dự toán, có thể gây khó khăn cho
việc phải tăng tổng mức đầu tư, hoặc sẽ làm giảm mức lợi nhuận do chi phí tăng, làm
giảm hiệu quả và tính khả thi của dự án.
20. - Rủi ro về công trình xây dựng không đảm bảo được các
thông số và tiêu chuẩn thực hiện: các thông số, các tiêu chuẩn không đạt yêu cầu sẽ làm
giảm chất lượng của công trình, giảm chất lượng sản phẩm dự án, sẽ ảnh hưởng đến
mức doanh thu, lợi nhuận của dự án, làm giảm hiệu quả của dự án.
21. - Rủi ro về công trình hoàn thành không đúng thời hạn dự
kiến: Thời gian thi công công trình bị kéo dài so với dự kiến sẽ làm tăng chi phí dự án,
như tăng chi phí trả công nhân viên, tăng chi phí điện nước, chi phí thuê sân bãi, nhà
kho phục vụ dự án…, sẽ làm giảm hiệu quả và tính khả thi của dự án.
22. - Rủi ro về giải phóng mặt bằng, giải tỏa dân cư: thông
thường thì người dân sống trong khu vực dự án được thi công sẽ không muốn phải di
dời, do đó sẽ gây khó dễ trong việc giải tỏa, giải phóng mặt bằng, làm ảnh hưởng đến
16
thời gian giải phóng mặt bằng, có thể làm tăng thêm chi phí giải phóng mặt bằng, làm
tăng tổng chi phí và thời gian thực hiện dự án, làm giảm hiệu quả của dự án.
Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán.
23. Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm những
rủi ro về nguồn cung cấp và giá cả các nguyên vật liệu hoặc các đầu vào khác thay đổi
theo chiều hướng bất lợi, rủi ro sản phẩm của dự án không phù hợp với nhu cầu thị
trường, sản phẩm thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ…
ảnh hưởng hiệu quả chung của cả dự án.
Rủi ro về môi trường- xã hội
32. Rủi ro về môi trường- xã hội là rủi ro dự án có thể gây tác
động tiêu cực đối với môi trường- dân cư xung quanh khu vực dự án thực hiện và triển
khai.
33. Đó là những tác động xấu của dự án lên môi trường và
người dân xung quanh khu vực dự án thực hiện. Trong quá
trình xây dựng, vận hành, khai thác, dự án có thể gây ô
nhiễm môi trường nước, không khí, ô nhiễm tiếng
ồn….Nếu những tác động tiêu cực này vượt quá một giới
hạn nào đó theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì dự
án sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ đền bù thiệt hại, điều này
làm tăng chi phí của dự án, ảnh hưởng hiệu quả của dự án.
Trường hợp nặng nhất thì dự án có thể bị bắt ngừng thực
hiện, sẽ gây thiệt hại nặng nề cho chủ đầu tư.
Rủi ro về kinh tế vĩ mô
34. Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường
kinh tế vĩ mô, bao gồm rủi ro về lãi suất, về tỷ giá hối đoái, lạm phát…
35. - Rủi ro về lãi suất: Nhà nước thường dùng lãi suất như một
công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của quốc gia mình.Khi lãi suất thay đổi
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nói chung, lãi suất tăng sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu
tư, vì chi phí vốn tăng, dẫn đến lợi nhuận thu được sẽ thấp hơn. Đối với dự án quyết
định đầu tư, khi lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi vay của dự án, làm giảm lợi nhuận
của dự án, làm giảm hiệu quả dự án.
36. - Rủi ro về lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm
thay đổi mức lãi suất thực tế, điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của dự án
như tác động của lãi suất.
37. - Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Đối với dự án sử dụng nhiều
nguyên vật liệu đầu vào của nước ngoài, sử dụng lượng ngoại tệ nhiều thì việc tỷ giá
hối đoái biến động theo hướng bất lợi sẽ làm cho giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu tăng,
mức độ quan tâm và khả năng chấp nhận rủi ro của những tổ chức này. Ngân hàng có
thể quyết định cho vay từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối. Nhưng cũng có thể chỉ cho
vay ở giai đoạn cuối cùng. Đầu tư từ lúc thành lập mới thường rủi ro hơn là đầu tư cho
việc mở rộng hoạt động hiện tại. Vì khi đó ta đã có kết quả hoạt động kinh doanh hiện
tại làm cơ sở để đảm bảo cho hoạt động mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp đi
vay. Từ đó để ngân hàng có thể xác định những loại rủi ro nào có thể xảy ra khi cho vay
từ giai đoạn đầu, những loại rủi ro nào có thể loại trừ khi cho vay đầu tư mở rộng,
những loại rủi ro nào có thể phát sinh thêm…Trên cơ sở xác định được các loại rủi ro
19
đó ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro một cách hợp lý,
hiệu quả nhất.
Các tiêu chuẩn để đảm bảo sự thành công khi đầu tư dự án
Để đảm bảo sự thành công khi đầu tư vào dự án, cán bộ tín dụng cần lưu ý rằng
có rất nhiều vấn đề và rất nhiều rủi ro liên quan đến dự án, do đó đòi hỏi cán bộ tín
dụng phải chắc chắn là các vấn đề dưới đây đã được nghiên cứu đầy đủ, kỹ lưỡng và đã
có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu những rủi ro và tác động tiêu cực của
những vấn đề này.
- đầu tư dưới dạng vốn vay hơn là đầu tư dưới dạng vốn góp
- có báo cáo nghiên cứu khả thi và có dự đoán kết quả hoạt động tài chính
- đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu
- đánh giá nguồn cung cấp nhiên liệu; mức độ sẵn có, leo thang chi phí, hợp đồng dài
hạn
- đánh giá thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tạo ra từ dự án
- đánh giá việc vận chuyển hàng hóa ra thị trường (phân phối)
- hạ tầng thông tin liên lạc
- mức độ sẵn có nguyên vật liệu xây dựng
- nhà thầu (xây dựng) có độ tin cậy cao
- người cung cấp máy móc thiết bị có độ tin cậy cao
- năng lực của đội ngũ quản lý
- không sử dụng công nghệ quá mới (chưa được chứng minh)
ra đối với dự án. Cuối cùng là đưa ra đánh giá rủi ro dự án. Nếu dự án bị đánh giá là có
mức độ rủi ro lớn thì cán bộ tín dụng tư vấn biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro
cho chủ đầu tư, sau đó yêu cầu chủ đầu tư xem xét lại và hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ
đã đạt yêu cầu thì tổ thẩm định đưa ra nhận định cuối cùng về rủi ro dự án và lập tờ
trình thẩm định.
- Báo cáo cho trưởng phòng hoặc tổ trưởng thẩm định. Nếu dự án có tổ số vốn vay lớn
quá mức thẩm quyền chấp thuận của thủ trưởng thì phải trình lên cấp cao hơn xem xét.
Cuối cùng của bước này là đưa ra quyết định cấp tín dụng.
- Nếu dự án được cấp tín dụng thì ngoài việc cam kết giải ngân vốn vay đúng tiến độ, tổ
thẩm định còn phải đề xuất các biện pháp nghiệp vụ để quản lý dư nợ và rủi ro của
khoản vay. Các biện pháp đó là trích lập dự phòng rủi ro, lập bảo đảm tín dụng bằng tài
sản đảm bảo, hoặc mua bảo hiểm. Cuối cùng là nếu rủi ro xảy ra thì dùng khoản trích
lập dự phòng để xử lý rủi ro.
- Nếu dự án không được chấp thuận thì ngân hàng ra thông báo quyết định không
cấp tín dụng cho chủ đầu tư. Trong thông báo đó phải nêu rõ và đầy đủ lý do không cấp
tín dụng cho khách hàng và phải trả lại đầy đủ hồ sơ vay vốn khách hàng đã nộp.
1.2.1.3. Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn
Nhận diện rủi ro của dự án
Đánh giá rủi ro dự án
Đề xuất các biện pháp nghiệp vụ quản lý rủi ro tại NH
Đưa ra nhận định cuối cùng về rủi ro
21
dự án
Lập tờ trình thẩm định
Báo cáo trưởng phòng nghiệp vụ
Cán bộ
tín dụng thường xuyên theo dõi trên tài khoản
dư nợ
Đưa ra quyết định cấp tín dụng
- Vốn cung cấp
cho dự án, cố định
và lưu động
thường thiếu.
- Chưa có kinh
nghiệm trong lĩnh
vực sản xuất mới.
- Nền kinh tế đang
đà tăng trưởng.
- Sự mở cửa hội
nhập với thế giới
theo chủ trương
của Chính phủ.
- Những ưu đãi về
- Áp lực đối thủ
cạnh tranh của các
dự án cùng sản
xuất sản phẩm.
- Trình độ công
nghệ không đủ để
đáp ứng yêu cầu
22
quản lý, kỹ sư xây
dựng giàu kinh nghiệm
- Ngành đó có hướng
phát triển và hưởng ưu
đãi gì từ Chính phủ?
- Sản phẩm của dự án
có thị trường tiêu thụ
truyền thống và có sức
hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cho ngân hàng. Mô hình này còn cho thấy rõ những
điểm yếu của chủ đầu tư thông qua hồ sơ dự án. Những điểm yếu đó có thể là nhỏ và có
thể khắc phục, nhưng cũng có thể tạo lên những thách thức không nhỏ khi tiến hành dự
án.
Qua thực tế áp dụng mô hình này tại Chi nhánh cho thấy phương pháp này mang
lại hiệu quả trong việc nhận diện rủi ro dự án chủ yếu đối với các dự án đơn giản và quy
mô nhỏ, và áp dụng cho một phương diện nhỏ khi đánh giá dự án.
1.2.2.2. Phương pháp định lượng
a. Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu
Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1. Đối với dự án có
triển vọng, hiệu quả thu được rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1 mà dự án vẫn
thuận lợi.
Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Đối với
các dự án triển vọng, có hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể thấp hơn.
23
Chỉ tiêu này cho phép ngân hàng xem xét mức độ vốn đối ứng của chủ đầu tư.
Tức là xem xét mức vốn mà chủ đầu tư bỏ ra so với mức mà ngân hàng cấp vốn cùng
các nguồn cho vay vốn khác. Chỉ tiêu này cho thấy năng lực tài chính của chủ đầu tư.
Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả dự án. Nếu rủi ro xảy ra chủ đầu tư vẫn có
thể chi trả khoản vay hoặc có thể tăng thêm vốn đầu tư cho dự án.
Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư (hệ số hoàn vốn)
RR =
Wpv
Ivo
Wpv: Lợi nhuận bình quân hàng năm của dự án quy về mặt bằng hiện tại.
Ivo: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động.
RR: Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư tính bình quân năm của đời dự án.
Tỷ số lợi ích – chi phí ( B/ C ).
Chỉ tiêu lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được và chi
phí bỏ ra.
Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án.
Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án đánh giá tính hiệu quả của dự án trong suốt thời gian
hoạt động.
NPV =
n n
i i
i o i o
Bi Ci
(1 r) (1 r)
= =
−
+ +
∑ ∑
Bi: Khoản thu của dự án năm i.
24
Ci: Khoản chi của dự án năm i.
r: Tỷ suất chiết khấu xã hội được chọn.
n: Số năm hoạt động của dự án.
Thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ vốn đã
bỏ ra.
T
i o
(W D)ipv Ivo
=
+ →
∑
T: Năm thu hồi vốn đầu tư.
(W+ D)ipv: Khoản thu lợi nhuận thuần và khấu hao năm i quy về thời điểm hiện tại.
Ivo: Vốn đầu tư ban đầu.
x = f/(p – v)
Trong đó : x: sản lượng hòa vốn
f: tổng định phí tính cho một năm xem xét của đời dự án
25