Nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
a. Đánh giá rủi ro môi trường pháp lý của dự án 30
- Rủi ro trong các quy định về quản lý môi trường, khai thác và
quản lý tài nguyên, quy định về lao động, bảo hiểm và các văn bản
pháp luật có liên quan. 30
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hai năm kể từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại
thế giới WTO, Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể. Ngày càng nhiều
các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam, ngày càng nhiều các doanh
nghiệp Việt Nam vươn mình phát triển, mở rộng quy mô. Đây là những cơ hội to lớn
đồng thời cũng là những thách thức không nhỏ đối với Việt Nam. Cùng với nó là vai
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trò của ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng. Ngân hàng được ví giống như hệ
thần kinh của một nền kinh tế. Một nền kinh tế muốn phát triển cần phải có một hệ
thống ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả. Trong những năm gần đây hệ
thống ngân hàng tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Hàng loạt các
ngân hàng với quy mô khác nhau đã ra đời, tạo nên một sự cạnh tranh mạnh mẽ.
Khi mở cửa hội nhập, phát triển các dự án đầu tư ngày càng nhiều, doanh
nghiệp muốn thực hiện các dự án cần có nguồn cung cấp vốn từ hệ thống ngân hàng.
Quy trình vay vốn từ ngân hàng của các doanh nghiệp là một quy trình cần thiết cho
hoạt động và sự phát triển của cả doanh nghiệp và ngân hàng. Cũng giống như các
hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động cho vay đối với dự án của ngân hàng
luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro rất cao. Do đó công tác đánh giá rủi ro dự án vay
vốn tại ngân hàng là một công tác hết sức cần thiết, đóng vai trò vô cùng quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn
trong các ngân hàng thương mại, trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại phòng Quan
hệ khách hàng 1, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy em

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Cầu Giấy là một trong những Chi nhánh có hoạt động đi đầu trong hệ
thống các chi nhánh của BIDV. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh đã trải qua một
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quá trình khá dài với nhiều thay đổi to lớn. Quá trình hình thành và phát triển của Chi
nhánh được chia thành 5 giai đoạn chính:
1.1.1.1. Giai đoạn 1957 – 1962
Ngày 26/04/1957 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài Chính)
– tiền thân của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam hiện nay – được thành lập
theo quyết định số 177/TTG ngày 26/04/1957 của thủ tướng chính phủ.
Quy mô ban đầu của ngân hàng gồm 8 chi nhánh và 200 cán bộ. Ngân hàng
được thành lập với chức năng hoạt động chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
cơ bản.
Ngày 27/05/1957 Chi nhánh Kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngân hàng
Kiến thiết Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngân sách nhà
nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Ngày
30/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hà Nội – tức tiền thân
của chi nhánh BIDV Cầu Giấy hiện nay chính thức được thành lập.
1.1.1.2. Giai đoạn 1963 – 1980
Giai đoạn này Chi nhánh đặt trụ sở chính tại thôn Trung – xã Dịch Vọng –
huyện Từ Liêm. Nhiệm vụ chính của Chi nhánh là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên
địa bàn hoạt động. Đồng thời phục vụ cho công tác chống chiến tranh phá hoại của
Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
1.1.1.3. Giai đoạn 1981 – 1994
Theo quyết định số 259/CP ngày 24/06/1981 của Hội đồng chính phủ: Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam chuyển thành Ngân hàng đầu tư và xây dựng thuộc hệ
thống ngân hàng nhà nước Việt Nam. Chi điểm 2 ngân hàng Kiến thiết Hà Nội được
đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng khu vực 2 thuộc ngân hàng
đầu tư và xây dựng Hà Nội

1.1.2.1. Phòng quản lý rủi ro
- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thương mại hoặc
sửa đổi hạn mức, vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền
- Phối hợp với phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn
đề
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn
pháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra phòng quản lý tín dụng còn có nhiệm vụ trong công tác quản lý rủi ro
tác nghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công tác kiểm
tra nội bộ.
1.1.2.2. Phòng quan hệ khách hàng
Bao gồm 2 phòng:
- Phòng quan hệ khách hàng 1: Phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh
nghiệp thuộc khối xây lắp và khách hàng là cá nhân
- Phòng quan hệ khách hàng 2: phục vụ đối tượng khách hàng là các doanh
nghiệp thuộc khối sản xuất công nghiệp, dịch vụ và thương mại
 Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòng Quản lý
rủi ro xử lý tiếp theo quy định
- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.
Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng
+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cung
cấp báo cáo

- trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo
quy định của Nhà nước và của BIDV. Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao
dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ
giao dịch. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một
giao dịch với khách hàng. Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy
định của Nhà nước và của BIDV.
1.1.2.6. Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo
quy định của Nhà nước và của BIDV.Phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao
dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.
- Chịu trách nhiệm: kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ
giao dịch. Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giao dịch với khách hàng. Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy
định của Nhà nước và của BIDV.
1.1.2.7. Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ.
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu về các giải pháp, điều kiện đảm bảo an
toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ.
- Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
- Đầu mối nghiên cứu, tổ chức phổ biến, tập huấn về công tác quản lý và dịch vụ
kho quỹ toàn Chi nhánh.
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác Dịch vụ kho quỹ để
phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện.
1.1.2.8. Phòng thanh toán quốc tế
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn việc phát triển và nâng cao hợp tác kinh doanh đối

nghỉ hưu của Chi nhánh
- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập/chấm dứt hoạt
động của phong giao dịch/ quỹ tiết kiệm.
- Quản lý hồ sơ cán bộ (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật)
1.1.2.11. Phòng kế hoạch - tổng hợp
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Giúp Giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách, biện pháp, giải
pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao
lợi nhuận.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng theo quy định
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ với khách hàng.
- Thu thập và báo cáo Chi nhánh về những thông tin liên quan đến rủi ro thị trường.
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm
bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh.
- Lập báo cáo thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định.
1.1.2.12.Văn phòng
- Thực hiện công tác văn thư
- Quản lý sử dụng con dấu của chi nhánh theo quy định
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy lao động, nội quy cơ quan và các quy
định khác thuộc thẩm quyền
- Tham mưu xây dựng nội quy, quy chế về công tác văn phòng và các biện pháp
quản lý hành chính, đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất,
kỹ thuật của chi nhánh
- Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng, mua sắm tài sản cố định, cơ sở vật chất

nhân sự
Phòng Kế hoạch
tổng hợp
Phòng Quản trị
tín dụng
Các phòng
DVKH
Phòng TTQT
Phòng dịch vụ
kho quỹ
Văn Phòng
Phòng/ Tổ Điện
toán
Phòng Giao
dịch
Quỹ tiết kiệm
1.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Cầu Giấy
1.1.4.1. Tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2009
Năm 2006 nền kinh tế Việt Nam đạt được những kết quả khả quan, tốc độ
tăng trưởng GDP cả nước đạt 8,2% ; GDP bình quân đầu người đạt 725USD. Công
nghiệp tiếp tục tăng trưởng cao và tiếp tục đạt con số tăng trưởng 2 chữ số. Mạng
lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội được cơ cấu lại và tiếp tục
phát triển nhanh tạo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động ngân hàng.
Năm 2007 tình hình kinh tế xã hội nước ta có nhiều chuyển biến mạnh mẽ
theo yêu cầu hội nhập sau khi gia nhập WTO. Nền kinh tế cả nước tăng trưởng mạnh.
Năm 2007 tăng trưởng GDP đạt 8,6%. Thị trường vốn và thị trường cổ phiếu có
chiều hướng sôi động trở lại. Đặc biệt khu vực phía Tây thành phố - địa bàn hoạt
động của Chi nhánh, nhiều khu đô thị mới, khu trung cư, đường giao thông, các khu
công nghiệp vừa và nhỏ...xuất hiện đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ quan, nhà đầu
tư và dân cư đến kinh doanh sản xuất và sinh sống. Điều này đã tạo ra môi trường

Khả năng huy động vốn tại Chi nhánh tăng lên nhanh chóng trong những năm
gần đây. Nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt 3.328 tỷ đồng, gấp lần so với cùng
kỳ năm 2006 và tăng 46,9% (1.063 tỷ đồng) so với đầu năm 2007. Sang năm 2008
nguồn vốn huy động cuối kỳ tiếp tục tăng lên đạt 3.416 tỷ đồng hoàn thành được
108% kế hoạch đề ra. Đến năm 2009 nguồn vốn huy động có sự tăng lên mạnh mẽ
đạt 4.142 tỷ đồng, tăng 21,25% so với năm 2008 và vượt mức kế hoạch đặt ra là 626
tỷ đồng, hoàn thành 104,8% kế hoạch đặt ra.
Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh diễn ra theo chiều hướng khả quan,
năm sau tăng hơn năm trước và được dự báo trong tương lai khả năng huy động vốn
tại Chi nhánh sẽ vẫn tiếp tục tăng lên do Chi nhánh áp dụng hình thức tăng mức lãi
suất huy động vốn.
1.1.4.3. Hoạt động sử dụng vốn
Bảng 02: Tình hình tổng dư nợ tại Chi nhánh Cầu Giấy
Năm 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
Số tiền (tỷ đồng) 1.009 1.766 1.899 2.311
Tăng so với năm trước (%) 75% 7,5% 21,7%
(Trích Báo cáo kế hoạch kinh doanh 2006 - 2009)
Tại Chi nhánh Cầu Giấy, tổng dư nợ tăng dần theo các năm: năm 2006 tổng
dư nợ đạt 1009 tỷ đồng, con số này tăng lên là 1766 tỷ đồng, tăng 75% so với năm
2006. Sang năm 2008 con số này tiếp tục tăng lên thêm 133 tỷ đồng đạt con số 1899,
tuy nhiên ta thấy tốc độ tăng đã giảm đi nhiều so với năm 2007. Nguyên nhân xảy ra
tình trạng này là do từ cuối năm 2007 đầu năm 2008 tình hình lạm phát tăng cao, chi
tiêu của người dân giảm xuống do đó nhu cầu vay nợ khách hàng cũng giảm xuống
đáng kể. Thêm nữa cuối năm 2008 cuộc khủng khoảng kinh tế từ nước Mỹ bắt đầu
lan rộng, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Sang
13
đến năm 2009 Tình hình có vẻ khả quan hơn, đặc biệt vào những tháng cuối năm
2009 tình hình kinh tế dần ổn định. Tổng dư nợ năm 2009 tăng 412 tỷ đồng tương
ứng với 21,7% so với năm 2008.
1.1.4.4. Các hoạt động khác

khủng hoảng kinh tế thế giới.
b. Thu từ dịch vụ bảo lãnh
Thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 3,78 tỷ đồng năm 2006 chiếm 42% tổng thu từ
dịch vụ. Đến năm 2007 nhờ chính sách phục vụ khách hàng phù hợp và thực hiện tốt
công tác tiếp thị mở rộng khách hàng đã giúp cho hoạt động bảo lãnh tăng trưởng khá
đạt 8,4 tỷ đồng, chiếm 43,7% tổng thu dịch vụ ròng. Đến năm 2008 mặc dù số tuyệt
đối tăng lên là 14,3 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống chỉ còn 41%. Nguyên
nhân là do Chi nhánh bắt đầu phát triển một số loại hình dịch vụ mới làm đa dạng
thêm các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
c. Thu từ hoạt động phát hành thẻ
Thu từ dịch vụ thẻ ngày càng được cải thiện qua các năm. Năm 2006 thu từ
dịch vụ thẻ tại chi nhánh mới chỉ đạt con số 0,19 tỷ đồng, chiếm 2,2% trong tổng thu
từ dịch vụ ròng. Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 5,2%, năm 2008 là 13%. Ban đầu
thu từ dịch vụ phát hành thẻ chưa đem lại hiệu quả cao do thói quen dùng tiền mặt
của người dân. Nhưng tình hình đã được cải thiện khi ngân hàng thực hiện mở rộng
mạng lưới máy ATM kết hợp với dịch vụ trả lương tự động. Tại Chi nhánh Cầu Giấy
từ số thẻ 9300 năm 2006 đã tăng lên 40.000 thẻ năm 2008. Hoạt động này đã hỗ trợ
hiệu quả cho các hoạt động dịch vụ khác và là cơ sở khai thác phí dịch vụ trong thời
gian tới.
d. Kinh doanh ngoại hối
Đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu từ dịch vụ tại Chi nhánh
song không kém phần quan trọng. Trong năm 2006 thu từ dịch vụ ngoại hối là 0,5 tỷ
chiếm 5,5% tổng thu từ dịch vụ ròng. Năm 2007 đạt 1,2 tỷ đồng chiếm 6,2%. Đến
năm 2008 con số này tăng đột biếnlà 7,7 tỷ đồng gấp 6,4 lần so với năm 2007 và
chiếm 22% tổng thu từ dịch vụ ròng. Qua số liệu trên cho ta thấy đây là một lĩnh vực
kinh doanh có tiềm năng đem lại lợi nhuận lớn trong tương lai cần chú trọng khai
thác trong tương lai.
e. Thu từ các dịch vụ khác
Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, gắn liền với hoạt động tín dụng Chi
nhánh đã tích cực triển khai các hoạt động dịch vụ mới như dịch vụ chuyển tiền

Tổng thu
dịch vụ
9 100 19,2 100 35 100 40 100
1. Thu từ
dịch vụ thẻ
0,19 2,2 1 5,2 4,3 13 3,1 7,5
2. Thu từ
dịch vụ bảo
lãnh
3,78 42 8,4 43,7 14,3 41 20,7 52
3.Thu từ
dịch vụ
thanh toán
4,36 48,4 8 41,6 5,8 16 9,7 24
4. Thu từ
kinh doanh
ngoại hối
0,5 5,5 1,2 6,2 7,7 22 4,6 12
5. Thu khác 0,17 1,9 0,6 3,3 2,9 8 1,9 4,5
(Báo cáo tổng kết hoạt động các năm 2006 – 2009)
1.2. Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy
1.2.1. Quy trình đánh giá rủi ro dự án vay vốn
1.2.1.1. Trình tự đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại Chi nhánh Cầu Giấy
- Chủ đầu tư lập hồ sơ và nộp hồ sơ dự án vay vốn tại Ngân hàng cho cán bộ tín
dụng. Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ dự án theo đúng yêu cầu quy
định với từng loại dự án thuộc nhóm A,B,C, dự án ODA…
- Tùy vào quy mô của dự án vay vốn mà ngân hàng lập ra tổ thẩm định để xem
xét dự án. Nhiệm vụ của tổ thẩm định là tổ chức thẩm định dự án, nhận diện các rủi
16
ro có thể xảy ra đối với dự án. Cuối cùng là đưa ra đánh giá rủi ro dự án. Nếu dự án

cạnh của dự án
Nhận diện
rủi ro
Đánh giá
rủi ro
khách
hàng và
dự án vay
vốn
Quyết
định cấp
tín dụng
Tư vấn biện pháp
phòng ngừa và
hạn chế rủi ro
Ra quyết định không
cấp tín dụng và trả lại
hồ sơ dự án
Chủ đầu tư
hoàn thiện
hồ sơ dự
án
Trích
lập dự
phòng
rủi ro
để xử
lý nợ
Không chấp
nhận hồ sơ

- Sản phẩm của dự án
có thị trường tiêu thụ
truyền thống và có sức
cạnh tranh trên thị
trường hay không.
- Vốn cung cấp
cho dự án, cố định
và lưu động
thường thiếu.
- Chưa có kinh
nghiệm trong lĩnh
vực sản xuất mới.
- Yếu trong khả
năng thâm nhập
mở rộng thị
trường mới, đặc
biệt là thị trường
nước ngoài
- yếu trong tổ
chức sản xuất
chưa phát huy tối
đa công xuất có
thể.
- Nền kinh tế đang
đà tăng trưởng.
- Sự mở cửa hội
nhập với thế giới
theo chủ trương
của Chính phủ.
- Những ưu đãi về

cũng có thể tạo lên những thách thức không nhỏ khi tiến hành dự án.
Qua thực tế áp dụng mô hình này tại Chi nhánh cho thấy phương pháp này
mang lại hiệu quả trong việc nhận diện rủi ro dự án chủ yếu đối với các dự án đơn
giản và quy mô nhỏ, và áp dụng cho một phương diện nhỏ khi đánh giá dự án.
1.2.2.2. Phương pháp định lượng
 Phương pháp phân tích độ nhạy
Bản chất của việc phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệ giữa các yếu tố
của hoạt động đầu tư. Trên cơ sở đó giúp nhà đầu tư hay ngân hàng thấy trước được
những tình huống, cân nhắc lợi ích và chi phí có thể xảy ra với dự án, trên cơ sở đó
đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp.
Khi phân tích độ nhạy, cán bộ thẩm định cần đưa ra nhiều giá trị mà một yếu tố
ảnh hưởng có khả năng thay đổi. Tính toán tới các thay đổi của các chỉ số hiệu quả
dự án. Nếu mức thay đổi của nhân tố đó lớn, trong khi các chỉ số hiệu quả cũng lớn
thì phải xem xét tới mức thiệt hại, còn các chỉ số hiệu quả của dự án thay đổi nhỏ
chứng tỏ yếu tố đó ít tác động tới hiệu quả của dự án.
• Lệnh Table trong Microsoft office Excel được sử dụng để tính toán sự thay
đổi của các yếu tố sau:
+ Giá trị của các chỉ tiêu như NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn thay đổi như thế nào
khi thay đổi một chỉ tiêu. Đó có thể là:
- Tổng mức đầu tư
- Giá bán của sản phẩm đầu ra
- Sản lượng trung bình
- Công suất ban đầu của dây truyền sản xuất
+ Khi đồng thời hai chỉ tiêu cùng thay đổi thì cần xem xét mối quan hệ như:
20
- Sự thay đổi của IRR khi gía vật tư thay đổi và tổng mức đầu tư thay đổi.
- Sự thay đổi của NPV khi giá vật tư thay đổi và tổng mức đầu tư thay đổi.
- Sự thay đổi của IRR khi giá vật tư thay đổi và sản lượng sản xuất thay đổi.
- Sự thay đổi của NPV khi giá vật tư thay đổi và sản lượng sản xuất thay đổi.
- Sự thay đổi của IRR khi tổng mức đầu tư thay đổi và sản lượng thay đổi.

đàm phán
21
Đối thủ tiềm ẩn
Cạnh tranh nội bộ
ngành (các doanh
nghiệp đang có mặt
trên thị trường)
g
Nhà
phân
phối
Nhà cung
cấp
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến
áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên
thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh
hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: vấn đề này nghiên cứu khả
năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi
nhà cung cấp (Switching Cost).
- Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay
thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà
cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
• Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Rủi ro trong cạnh tranh khách hàng cũng là một thách thức lớn tới hiệu quả
của dự án. Rủi ro có thể gặp phải là sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, khách hàng
không chấp nhận giá sản phẩm ở mức đó. Trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự
án có trình bày phần nghiên cứu thị trường đầu ra của sản phẩm. Ta cần xem xét các
nội dung sau:
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ

• Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất
sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành.
+Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một
ngành khó khăn và tốn kém hơn. Cần xem xét tới các điều kiện gia nhập ngành như:
- Kỹ thuật
- Vốn
- Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu, hệ thống khách
hàng ...
Rủi ro trong nội dung này có thể ngay lúc lập dự án nhà đầu tư chưa tính đến.
Tuy nhiên nó lại là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cần được phát hiện và khắc phục sớm để
giảm thiểu thiệt hại. Cán bộ tín dụng của ngân hàng cần dựa vào kinh nghiệm của bản
thân và thu thập thêm thông tin về vấn đề này, để từ đó có được nhận định chính xác
và đưa ra các biện pháp tư vấn cho khách hàng một cách hiệu quả nhất.
• Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế không thuộc ngành mà doanh nghiệp sản xuất tuy nhiên nó
lại có tác động lớn tới số lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
23
Không giống như sự cạnh tranh nội bộ ngành hay cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn mà nó
chính là sự thay đổi thị hiếu tiêu dùng cũng như điều kiện tiêu dùng của khách hàng.
Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án vay vốn thường không chú trọng
đúng mức tới nội dung này. Do đó ngân hàng cần yêu cầu họ bổ sung và có những
báo cáo chính xác về vấn đề này. Từ đó có biện pháp đối phó khi rủi ro xảy ra. Khi
nghiên cứu khía cạnh này cần xem xét các nội dung sau:
- Giá cả và chất lượng sản phẩm thay thế
- Chi phí thay đổi
- Tính chất mặt hàng có thuộc loại dể thay đổi
- Chi phí nghiên cứu và phát triển ….

hình phát triển kinh tế của Thái Lan.
+ Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế
thu nhập... sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của dự án.
+ Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống
độc quyền, chống bán phá giá, xuất nhập khẩu ...
+ Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó
có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp.
• Các yếu tố Kinh tế
Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn
và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế.
Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu
tư vào các ngành, các khu vực.
+ Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi
giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù
hợp cho riêng mình.
+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát…
+ Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lược
phát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế, trợ
cấp....
+Triển vọng kinh tế trong tương lai: Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ
suất GDP trên vốn đầu tư...
• Các yếu tố văn hóa xã hội
Ở mỗi quốc gia,mỗi vùng lãnh thổ lại có những giá trị văn hóa và các yếu tố
xã hội đặc trưng, khác nhau và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại
các khu vực đó. Với dự án sản xuất hàng tiêu dùng thì yếu tố văn hoá càng cần phải
nghiên cứu. Bởi điều này tác động tới thị hiếu và thói quen tiêu dùng của khách hàng.
25

Trích đoạn Nâng cao nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên Chi nhánh cả về phẩm chất lẫn nghiệp vụ chuyên môn Tích cực thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay dự án của Chi nhánh Kiểm tra, giám sát các rủi ro phát sinh theo chu kỳ các dự án đầu tư vay vốn Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm toán nội bộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status