hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THANH LAN

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán-Kiểm Toán
Mã số ngành: 52340302

Tháng 8 – 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THANH LAN
MSSV/HV: 4115406

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302

Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Phạm Thị Thanh Lan



TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 19 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện

Phạm Thị Thanh Lan



MỤC LỤC

Trang

CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU..............................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................................2
1.3.1 Không gian ..............................................................................................................2

3.7.7 Quy trình thanh lí hợp đồng tín dụng ............................................................... 40

i


CHƢƠNG 4 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÀU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM_CHI
NHÁNH VĨNH LONG ................................................................................................ 41
4.1 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHO VAY ..................... 41
4.1.1 Một số quy định của BIDV Vĩnh Long trong quá trình kiểm soát cho
vay theo từng bộ phận (phụ lục trang 106-107)........................................................ 41
4.1.2 Mô tả quy trình cho vay bằng lƣu đồ................................................................ 41
4.1.3 Quy trình thực hiện kiểm soát hoạt động cho vay .......................................... 44
4.1.4 Một Số Thủ Tục Kiểm Soát Trong Hệ Thống SIBS ...................................... 49
4.2. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ............. 59
4.2.1 Đánh giá sơ bộ kiểm soát nội bộ ....................................................................... 59
4.2.2 Đánh Giá Các Hoạt Động Kiểm Soát Tại Ngân Hàng ................................... 67
4.2.3 Đánh giá vấn đề kiểm soát tại ngân hàng......................................................... 71
4.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT ................... 72
CHƢƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ............................................................................................................................... 75
5.1 NHẬN XÉT CHUNG ............................................................................................ 75
5.1.1 Nhận Xét Về Công Tác Kế Toán ...................................................................... 75
5.1.2 Nhận Xét Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Cho Vay Tại
Ngân Hàng ..................................................................................................................... 76
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG .................................................................... 77
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 79
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 79
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 79

Hình 4.1- Lƣu đồ Cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, đủ điều kiện
cho vay, không vƣợt thẩm quyền chi nhánh, qua thẩm định rủi ro ................... 42
Hình 4.2- Lƣu đồ Giải ngân cho khách hàng doanh nghiệp, đủ điều kiện giải
ngân ........................................................................................................................... 44

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KSNB: Kiểm soát nội bộ
BCTC: báo cáo tài chính
HTTT: hệ thống thông tin
KTV: kiểm toán viên
SXKD: sản xuất kinh doanh
TMCP: thƣơng mại cổ phần
KHDN: khách hàng doanh nghiệp
KHCN: khách hàng cá nhân
GDKH: giao dịch khách hàng
NHNN: ngân hàng nhà nƣớc
CTGS: chứng từ ghi sổ
HĐKD: hoạt động kinh doanh
TD: tín dụng
PGĐ: phó giám đốc
NHTM: ngân hàng thƣơng mại
HĐTDCS: hội đồng tín dụng cơ sở
QTTD: quản trị tín dụng
NH: ngân hàng
QHKH: quan hệ khách hàng
PGĐ QHKH: phó giám đốc quan hệ khách hàng
KH: khách hàng

do không thu hồi đƣợc vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu
vào. Để kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro thì việc thiết kế một hệ thống kiểm soát
nội bộ hữu hiệu đối với hoạt động cho vay là vấn đề cấp thiết, góp phần quan
trọng trong việc hạn chế thất thoát vốn của ngân hàng.
Vì vậy để giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro của loại hình này, các ngân
hàng cần phải có sự kiểm soát chặt chẽ từ giai đoạn đầu của quy trình cho vay
là tìm hiểu khách hàng đến giai đoạn cuối cùng là thanh lý hợp đồng. Nói cách
khác, các ngân hàng phải có hệ thống kiểm soát nội bộ thật vững mạnh, dựa
trên hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ và hợp lý về quy trình cho vay,
quy định về khách hàng cùng những yếu tố khác. Trên cơ sở nhận định đó, qua
thời gian tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng, tôi quyết định chọn đề tài “Hệ Thống
Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Cho Vay Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tƣ Và
Phát Triển Việt Nam- Chi Nhánh Vĩnh Long”làm luận văn tốt nghiệp.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay nhằm đánh giá các ƣu điểm
và nhƣợc điểm tồn tại từ đó nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ
thống tốt hơn tại ngân hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh
Long.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ (môi trƣờng kiểm
soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát)
trong ngân hàng để xác định các nhân tố đe dọa đến sự hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ và nguyên nhân của nhân tố đó.
 Nghiên cứu thực trạng việc kiểm soát hoạt động cho vay tại chi nhánh
Vĩnh Long nhằm so sánh lý luận thực tiễn với những kiến thức đƣợc trang bị, nêu

nhằm đảo bảo cho đơn vị tuân thu pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm
soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực
và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ
thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trƣờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các
thủ tục kiểm soát”.
a- Khái niệm
Theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring organization): kiểm
soát nộ bộ la một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên
của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong
việt thực hiện các mục tiêu mà hội đồng quản trị mong muốn là :
- Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động.
- Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính.
- Sự tuân thủ và các luật lệ và quy định hiện hành.
Định nghĩa trên có những nội dung nổi bật sau:
- KSNB là một chuỗi các hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận trong
doanh nghiệp và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Nó là phƣơng
tiện giúp doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu trên.
- KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu … mà
bao gồm những con ngƣời trong tổ chức nhƣ hội đồng quản trị, ban giám đốc,
nhân viên. Chính con ngƣời định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận
hành chúng.
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không đảm bảo tuyệt đối các
mục tiêu đƣợc thực hiện. Trong quá trình vận hành, hệ thống kiểm soát có thể tồn
tại yếu kém, những sai lầm của con ngƣời dẫn đến mục tiêu không đƣợc thực
hiện. KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót nhƣng không đảm
bảo là chúng không xảy ra. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc cơ bản để

3



nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ khác nhau. Nhƣng nhìn chung thì có 5 bộ
phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:

4


Hình 2.1 Sơ đồ Các Bộ Phận Hợp Thành KSNB

a. Môi trường kiểm soát :
Phản ánh sắc thái chung của đơn vị, chi phối ý thức kiểm soát của mọi
thành viên trong đơn vị, là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội
bộ. Các nhân tố chính:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức: nhà quản lý cần xây dựng những chuẩn
mực về đạo đức trong đơn vị và cƣ xử đúng đắn, Nhà Quản Lý cần phải làm
gƣơng cho cấp dƣới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những
quy định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp.
- Đảm bảo về năng lực: là đảm bảo nhân viên có đƣợc kỹ năng và hiểu biết
để thực hiện nhiệm vụ. Vì thế, Nhà Quản Lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có
kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ đƣợc giao.
- Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán: Nhiều nƣớc trên thế giới, yêu cầu
các công ty cổ phần có niêm yết trên Thị trƣờng chứng khoán cần thành lập Uỷ
ban kiểm toán. Uỷ ban này không tham gia vào việc điều hành đơn vị mà có vai
trò trong việc thực hiện các mục tiêu, giám sát việc tuân thủ pháp luật, giám sát
việc lập báo cáo tài chính, đảm bảo sự độc lập của Kiểm toán nội bộ với các bộ
phận quản lý trong doanh nghiệp… Ở Việt nam, Luật doanh nghiệp 2005 quy
định một số loại hình công ty phải có Ban kiểm soát trực thuộc Đại hội đồng cổ
đông và đóng vai trò nhƣ Uỷ ban kiểm toán.
- Cơ cấu tổ chức: là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ
phận trong đơn vị, một cơ cấu phù hợp là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm
soát và giám sát các hoạt động. Cơ cấu tổ chức đƣợc thể hiện qua sơ đồ tổ chức,

sách nhà nƣớc…) hay chỉ ảnh hƣởng đến từng hoạt động cụ thể (hoạt động bán
6


hàng, mua hàng, kế toán…) rồi liên quan đến mức độ rộng hơn. Nhà Quản Lý có
thể sử dụng nhiều phƣơng pháp khác nhau: phƣơng tiện dự báo, phân tích dữ
liệu, rà soát hoạt động thƣờng xuyên. Với các doanh nghiệp nhỏ, Nhà Quản Lý
có thể tiếp xúc với khách hàng, ngân hàng, các buổi họp nội bộ.
- Phân tích và đánh giá rủi ro: đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rất khó
định lƣợng và có nhiều phƣơng pháp khác nhau. Một quy trình bao gồm: ƣớc
lƣợng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hƣởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy ra
rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro.
- Kiểm soát rủi ro: sau khi đã xác định mục tiêu của đơn vị, nhận dạng rủi ro,
phân tích đánh giá rủi ro thì cần có các biện pháp giảm thiểu rủi ro để tránh thiệt
hại cho đơn vị.
c. Hoạt động kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát tốt là điều kiện quan trọng để hoạt động kiểm soát có hiệu
quả Những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của Nhà
Quản Lý đƣợc thực hiện.
- Phân chia trách nhiệm: Mục đích để cho các nhân viên kiểm soát lẫn nhau.
Ví dụ nhƣ thủ quỹ và kế toán phải tách biệt với nhau, kế toán kho và thủ kho phải
tách biệt, ngƣời phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản,…
+ Bảo quản tài sản với chức năng kế toán: nhằm ngăn chặn các hành vi tham
ô tài sản hoặc rủi ro xảy ra khi nhân viên tự tiện sủ dụng tài sản phục vụ cho lợi
ích cá nhân và điều chỉnh sổ sách để che dấu sai pham.
+ Phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng kế toán: hạn chế khả năng lạm dụng
tài sản
+ Thực hiện nghiệp vụ với chức năng kế toán: nhằm đảm bảo tính chính xác
vì nhân viên kiêm nhiệm cùng lúc hai chức năng sẽ xảy ra rủi ro khi họ báo cáo
kết quả thiếu chính xác để tăng thành tích của bản thân hoặc bộ phận mà họ đang

sánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trƣớc. Đơn vị thƣờng xuyên rà soát
thì có thể phát hiện những vấn đề bất thƣờng, để có thể thay đổi kịp thời chiến
lƣợc hoặc kế hoạch, điều chỉnh thích hợp. Nhờ việc rà soát lại mà quản lý sẽ phát
hiện những vấn đề bất thƣờng không nằm trong kế hoạch hoặc dự toán. Hoặc
đánh giá những bộ phận làm đƣợc và chƣa đƣợc theo mục tiêu đề ra để có điều
chỉnh kịp thời về nhiệm vụ.
d. Thông tin và truyền thông
Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể đƣợc xử lý trên máy tính, qua hệ
thống thủ công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lƣợng của
thông tin là thích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện. Trong đó, cần
chú ý các khía cạnh sau:
- Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy
đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên
khác và sử dụng đƣợc những phƣơng tiện truyền thông trong đơn vị.
- Các thông tin từ bên ngoài cũng phải đƣợc tiếp nhận và ghi nhận trung
thực, đầy đủ, để đơn vị có những phản ứng kịp thời. Trong hệ thống thông tin
(HTTT), thì hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng, bao gồm
HTTT kế toán tài chính và HTTT kế toán quản trị, tổng hợp ghi nhận tất cả các
sự kiện kinh tế phát sinh. Hai bộ phận này phần lớn sử dụng chung dữ liệu đầu
vào nhƣng sản phẩm đầu ra khác nhau. Kiểm toán viên thƣờng chú ý đến hệ
thống thông tin kế toán tài chính.
Trong hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan
trọng. Đầu vào của hệ thống là các sự kiện kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới dạng các
8


nghiệp vụ kế toán. Quá trình vận hành của hệ thống là quá trình ghi nhận, phân
loại, tính toán, xử lý và tổng hợp. Các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin
cần đạt đƣợc nhƣ sau:
- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật.

- Bất kỳ một hoạt động kiểm soát nào của KSNB cũng phụ thuộc vào yếu tố
con ngƣời. Con ngƣời là nhân tố gây ra sai sót từ những hạn chế xuất phát từ bản
thân nhƣ: vô ý, bất cẩn, sao lãng, đánh giá hay ƣớc lƣợng sai, hiểu sai chỉ dẫn của
cấp trên hoặc báo của cấp dƣới.
9


- Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các
bộ phận bên ngoài tổ chức. Thông đồng là sự cấu kết giữa các nhân viên để lấy
cấp tài sản của tổ chức. Nó có thể đƣợc hình thành bƣởi ba yếu tố sau: động cơ,
cơ hội do hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém và sự thiếu liêm khiết. Các nhà
quản lý cố gắng hạn chế sự thông đồng bằng cách tuyển chọn nhân viên trung
thực và tạo điều kiện để nhân viên hài lòng với công việc. Tuy nhiên, nếu các
hành vi thông đồng xảy ra thì hệ thống kiểm soát khó có thể ngăn chặn đƣợc vì
nó hình thành từ ý đồ và các hành vi che giấu.
- Nhà quản lý lạm quyền: Nhà quản lý bỏ qua các quy định kiểm soát trong
quá trình thực hiện nghiệp vụ có thể dẫn đến việc không kiểm soát đƣợc các rủi
ro và làm cho môi trƣờng kiểm soát trở nên yếu kém hữu hiệu thẩm chí vô hiệu
thẩm chí vô hiệu. Lạm quyền của nhà quản lý là việc các nhà quản lý trong tổ
chức có quyền hạn hơn các nhân viên ở bộ phận sản xuất hay nhân viên văn
phòng khác. Điều này làm cho chính sách nội bộ chỉ có hữu hiệu ở cấp quản lý
thấp trong tổ chức và ít có hữu hiệu ở cấp quản lý cao hơn.
- Chi phí thực hiện hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ƣớc
tính do sai sót hay gian lận xảy ra. Chi phí và lợi ích: Sự đảm bảo hợp lý ngụ ý
rằng chi phí có kiểm soát phải nhỏ hơn các lợi ích đạt đƣợc. Các nhà quản lý xây
dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ bằng cách thực hiện các chính sách và thụ
tục kiểm soát khả thi nhằm đạt đƣợc một hệ thồng kiểm soát nội bộ ngăn chặn
hoàn toàn các sai sót và gian lận có thể rất tốn kém. Đa số các nhà quản lý không
muốn thực hiện các thủ tục kiểm soát mà chi phí lớn hơn lợi ích mà nó mang lại.
- Những thay đổi của tổ chức, thay đổi quan điểm quản lý và điều kiện hoạt

2.1.3 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát qui trình cho vay
“ Ngân hàng thƣơng mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các tổ chức
kinh tế và cá nhân bằng cách huy động vốn rồi sử dụng vốn đó để cho vay, chiết
khấu, cung cấp các phƣơng tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng
cho các đối tƣợng trên”
2.1.3.1 Các khái niệm
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đƣợc tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đƣợc thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Kỳ hạn trả nợ là các khoản thời gian trong thời hạn cho vay đã đƣợc thỏa
thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại mỗi khoản thời gian đó khách
hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay.
Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoản
thời gian trả nợ gốc hoặc lãi vốn vay vƣợt quá thời hạn vay đã thỏa thuận trƣớc
trong hợp đồng tín dụng.
Dƣ nợ cho vay tại một thời điểm là tổng tất cả các khoản tiền cho khách
hàng vay tại thời điểm đó.
Giải chấp là việc giải trừ thế chấp đối với tài sản đang ở ngân hàng. Một tài
sản đƣợc giải chấp khi nó đã chấm dứt nghĩa vụ đảm bảo cho khoản nợ, đã thanh
lý hợp đồng vay.

11


Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam
kết trong hợp đồng.
2.1.3.2 Nguyên tắc cho vay

- Giải ngân
- Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay
2.1.3.6 Phân loại hoạt động cho vay

12


- Căn cứ vào thời hạn cho vay gồm cho vay ngắn hạn ( thời hạn vay dƣới 12
tháng), cho vay trung và dài hạn ( thời hạn từ 12 tháng trở lên).
- Căn cứ vào đối tƣợng cho vay gồm tổ chức, doanh nghiệp ( khoản cho vay
lớn, có quan hệ hợp tác lâu dài), cá thể, hộ gia đình ( khoản cho vay có giá trị
nhỏ).
- Căn cứ vào mục đích sử dụng gồm có cho vay phục vụ sản xuất kinh
doanh, cho vay tiêu dùng.
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng gồm có cho vay trực tiếp ( trực tiếp tiến hành
cho vay và khách hàng hoàn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng) và cho vay gián tiếp
(thực hiện thông qua việc mua bán lại các khế ƣớc, chứng từ nợ phát sinh còn
trong thời hạn thanh toán,… cấp tín dụng và các dịch vụ khác cho khách hàng mà
không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng).
- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tài sản gồm có cho vay không có tài sản
đảm bảo hay còn gọi là cho vay tín chấp và cho vay có tài sản đảm bảo.
- Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả gồm có cho vay phi trả góp (trả gốc và
lãi một lần khi đáo hạn), cho vay trả góp ( trả gốc và lãi theo định kỳ) và cho vay
hoàn trả nợ nhiều lần (không có kỳ hạn nợ cụ thể việc trả nợ phụ thuộc vào khả
năng tài chính của ngƣời đi vay)
2.1.3.7 Rủi ro cho vay
- Rủi ro thanh toán tiền vay: ngƣời đi vay không thanh toán hoặc không
thanh toán đầy đủ tiền vay do tình hình kinh doanh khó khăn mất khả năng thanh
toán hoặc cố ý không trả tiền,…
- Rủi ro khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái: do các khoản vay bằng ngoại tệ

2.1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát hoạt động cho vay
Nhân tố ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh : Các quyết định chiến lƣợc về lựa chọn sản phẩm,
đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai
thác và tạo ra các cơ hội mới… Dựa trên cơ sở một chiến lƣợc kinh doanh đƣợc
xác lập, ngân hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận
cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh
hƣởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay nhƣ: kế hoạch tăng trƣởng tín dụng, kế
hoạch marketing, chính sách nhân sự…
- Các chính sách, quy định của ngân hàng là chính sách chăm sóc khách
hàng trƣớc và sau khi cho vay ; Các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay
thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của ngƣời dân hay không; Các
quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phƣơng thức giải
ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm
định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…
- Chất lượng cán bộ tín dụng : Cán bộ tín dụng là ngƣời trực tiếp tiếp xúc
với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hƣớng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực
hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đƣa ra quyết định cho vay hay
không cho vay, cũng nhƣ là ngƣời thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ.
Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ,
khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn
đƣợc những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tƣ
cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ nhƣ vậy, các khoản cho vay diễn ra an
toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn.
14


- Công tác thông tin: Trên cơ sở nguồn thông tin nhận đƣợc, ngân hàng thực
hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách
hàng về sử dụng vốn, cũng nhƣ khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng. Ngân

tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân. Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu
nhập bình quân đầu ngƣời cao và môi trƣờng chính trị ổn định thì hoạt động cho
vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc
và hạn chế rắc rối xảy ra. Nếu môi trƣờng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
ngân hàng để dành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều
khó khăn...
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status