Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam luận văn ths 2015 - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HƢƠNG LY

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HƢƠNG LY

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HƢƠNG LIÊN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

 Mục đích nghiên cứu của luận văn:
Phân tích thực trạng KSNB tín dụng tại BIDV, từ đó đánh giá kết quả đạt
đƣợc, những mặt còn hạn chế trong KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV. Trên cơ sở
phân tích nguyên nhân các mặt hạn chế, đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện
kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV.
 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận về hệ thống KSNB và
KSNB hoa ̣t đô ̣ng tín dụng tại các NHTM .
- Phân tích thực trạng tổ chức và hoạt độngKSNB tín dụng tại BIDV sau thời
điểm cổ phần hóa giai đoạn 2012- 2014, từ đó rút ra các đánh giá chung về kết quả,
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại
- Qua nhận thức lý luận và tổng kết thực tiễn, đề xuất hệ thống các giải pháp
hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV cùng một số kiến nghị để
các giải pháp đi vào cuộc sống.
7. Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở tiếp thu kết quả nghiên cứu của một số đề tài điển hình có liên
quan hệ thống KSNB và KSNB hoạt động tín dụng, luận văn tiếp tục bổ sung, một
số vấn đề chƣa đƣợc nghiên cứu hoặc nghiên cứu chƣa đầy đủ về KSNB hoạt động
tín dụng cụ thể là:


- Luận văn nghiên cứu đầy đủ toàn diện cơ sở lí luận về KSNB NHTM theo
hƣớng tiếp cận hiện đại là Khung KSNB hợp nhất theo COSO và Khung KSNB của
ủy ban Basel. Vấn đề này trong một vài luận văn trƣớc có đề cập nhƣng chƣa mang
tính hệ thống mà chỉ mang tính chất giới thiệu là chủ yếu.
- Sau thời điểm Thông tƣ 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 về việc quy
định hệ thống KSNB và KTNB của TCTD có hiệu lực ( ngày 12/02/2012 ), chƣa có
đề tài nào đánh giá kết quả việc thực hiện chuẩn hóa hệ thống KSNB và bộ máy
kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNN và thông lệ quốc tế tại một Ngân hàng
cụ thể. Do đó luận văn lựa chọn đối tƣợng là KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV

.............................................................................................................................39
3.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tƣ và
phát triển việt nam ..................................................................................................45


3.2.1 Về môi trường kiểm soát ............................................................................45
3.2.2 Hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro ......................................................53
3.2.3 Các hoạt động kiểm soát. ...........................................................................56
3.2.4 Hệ thống thông tin và trao đổi ...................................................................60
3.2.5 Hoạt động giám sát ....................................................................................63
3.3 Đánh giá kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tƣ và
phát triển việt nam ..................................................................................................69
3.3.1 Những kết quả đạt được .............................................................................73
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................79
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
...................................................................................................................................88
4.1 Định hƣớng phát triển kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2015-2020............88
4.2. Giải pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại BIDV giai đoạn 20152020. .......................................................................................................................89
4.2.1 Cải thiện môi trường kiểm soát..................................................................89
4.2.2 Chuẩn hóa hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro ....................................92
4.2.3 Đồng bộ hóa các thủ tục kiểm soát ............................................................94
4.2.4 Phát triển hệ thống trao đổi thông tin. ....................................................100
4.2.5 Tăng cường hoạt động giám sát. .............................................................101
4.3. Kiến nghị .......................................................................................................104
4.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ....................................................104
4.3.2. Đối với BIDV ..........................................................................................107
KẾT LUẬN .............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................111


Kiểm tra kiểm soát nội bộ

5

KTNB

Kiểm toán nội bộ

6

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

7

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

8

TCTD

Tổ chức tín dụng

9

VCB


Hệ thống corebanking của BIDV

Nam

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Biểu

1

Biểu 3.1

2

Biểu 3.2

3

Biểu 3.3

4

Biểu 3.4

Nội dung

2

Hình 3.1

3

Hình 3.2

4

Hình 3.3

5

Hình 3.4

6

Hình 3.5

Nội dung
Quy trình kiểm toán nội bộ
Mô hình tham gia của các phòng/ban vào quy trình
cấp tín dụng tại BIDV
Mô hình hoạt động kiểm soát nội bộ tín dụng tại BIDV
Quá trình thu thập, xử lý và lƣu trữ thông tin hoạt
động tín dụng
Bộ máy KTKSNB và KTNB tại BIDV qua các thời kì
Mô hình kiểm tra kiểm toán nội bộ tập trung tại
HSC giai đoạn 2012-2014

hệ thống KSNB cho phù hợp.
Trong những năm gần đây, tình hình vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực tín dụng
ngân hàng có diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt khi số vụ việc đƣợc đƣa ra xét xử
đang ngày càng gia tăng đã gióng lên hồi chuông báo động trong hoạt động tại các
NHTM. Vấn đề này không chỉ phản ánh thực trạng về chất lƣợng tín dụng, quy trình
nghiệp vụ ngân hàng, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên Ngân hàng... mà còn là
minh chứng rõ nét về thực trạng hoạt động của hệ thống KSNB tín dụng còn nhiều
bất cập. Hệ thống KSNB ở nhiều ngân hàng mới dừng lại ở việc kiểm tra tính tuân
thủ, mang nặng tính hậu kiểm, chƣa chú trọng vào việc kiểm tra đánh giá rủi ro
nhằm phát hiện các rủi ro tiềm ẩn để có thể cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng
có vấn đề hay những điểm yếu trong quy trình hoạt động tín dụng để đề xuất, kiến
1


nghị sửa đổi, khắc phục sớm. Bởi vậy, hoàn thiện hệ thống KSNB tại các NHTM là
yêu cầu cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng và hạn chế đến
mức thấp nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng.
Tại BIDV, KSNB hoạt động tín dụng đã đƣợc xây dựng từ đầu năm 2000 và
ngày càng chuẩn hóa theo những khuyến nghị của Basel. Có thể nói, sự phát triển và
thành công của BIDV trong những năm qua có sự đóng góp rất lớn hệ thống
KSNB.Các chỉ số vể nợ xấu, về các lĩnh vực kinh doanh “nhạy cảm”nhƣ bất động
sản, sắt thép, tàu biển...đã đƣợc hệ thống KSNB khuyến nghị, cảnh báo và giảm thiểu
rủi ro ở mức thấp nhất. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, hệ thống vẫn còn bộc lộ
một số hạn chế nhƣ hoạt động của bộ máy KSNB tín dụng chƣa thực sự phát huy hiệu
quả; hệ thống quy trình, quy định về kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng còn
chồng chéo; chƣa quan tâm, bố trí đủ nhân lực và thời gian cho công tác kiểm tra,
KSNB; việc quản lý, kiểm soát trong dây chuyền hoạt động còn thiếu chặt chẽ, một
số biện pháp triển khai chƣa đạt hiệu quả cao…Do đó cần phải có sự nghiên cứu, tổng
kết đầy đủ về KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng của BIDV để đánh giá và đề ra các
giải pháp khắc phục những tồn tại của hệ thống trong vai trò kiểm soát và giảm thiểu

CHƢƠNG 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lí luận về Kiểm soát nội bộ hoạt
động tín dụng trong Ngân hàng thƣơng mại.
CHƢƠNG 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
CHƢƠNG 3. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam.
CHƢƠNG 4. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam.

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM
SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Thời gian gần đây tình hình vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực tín dụng ngân
hàng có diễn biến hết sức phức tạp đặc biệt khi số vụ việc đƣợc đƣa ra xét xử đang
ngày càng gia tăng...Tình trạng này đang dấy lên hồi chuông cảnh báo về quản trị rủi ro
hoạt động tại các NHTM, không chỉ ảnh hƣởng đến chính các Ngân hàng này mà còn
dẫn theo nhiều hệ lụy cho cả nền kinh tế xã hội Việt Nam, ảnh hƣởng trực tiếp đến đời
sống của các tầng lớp dân cƣ do NHTM vốn là huyết mạch của nền kinh tế.
Bởi vậy, tăng cƣờng quản trị rủi ro hoạt động mà trong đó là xây dựng và hoàn
thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các NHTM Việt Nam là yêu cầu cần thiết và cấp
bách nhằm đảm bảo hiệu quả quá trình quản trị NHTM, duy trì sự phát triển ổn định và
bền vững của NHTM nói riêng, thị trƣờng tài chính Việt Nam nói chung. Trong lĩnh
vực nghiên cứu, công tác kiểm soát nội bộ tại các NHTM Việt Nam cũng đƣợc nhiều
học giả quan tâm dƣới nhiều góc độ khác nhau, có thể phân thành 2 nhóm vấn đề đƣợc
nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu về kiểm soát nội bộ ngân hàng và nghiên cứu kiểm
soát nội bộ tín dụng. Các đề tài đƣợc tác giả chọn lọc để tham khảo gồm có:
(1) Luận văn thạc sỹ về “Hoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV” của tác giả

Qua tham khảo tác giả có một số đánh giá, nhận xét chung nhƣ sau:
- Các đề tài nghiên cứu đều thống nhất ở sự cần thiết phải thiết lập và không
ngừng phát triển và hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm kiểm soát, giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhất là đối với nghiệp vụ tín dụng.
- Cơ sở lí luận của các đề tài liên quan nội dung nghiên cứu hệ thống KSNB
NHTM nói chung và hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng nói riêng, tiền đề
quan trọng cho việc nghiên cứu thực tiễn, hầu hết dựa trên hệ thống lí luận KSNB
của quốc tế và theo nhiều quan điểm khác nhau. Nhƣng nhìn chung Khung kiểm
soát nội bộ của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đƣợc nghiên cứu phổ biến nhất.
- Kết quả nghiên cứu nhìn chung đều chỉ ra những vấn đề còn hạn chế của
KSNB NHTM nói chung hoặc KSNB đối với hoạt động tín dụng và đây là một
trong các nguyên nhân tạo ra rủi ro tín dụng cao và nợ xấu tiềm ẩn đe dọa đến sự an
toàn, lành mạnh của các NHTM.

5


- Các giải pháp về việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ chủ yếu đều đƣợc
xây dựng định hƣớng theo thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề trong việc nghiên cứu KSNB hoạt động tín
dụng cần tiếp tục đƣợc bổ sung, hoàn chỉnh:
- Chƣa có đề tài nào nghiên cứu đầy đủ toàn diện cơ sở lí luận về KSNB
NHTM theo hƣớng tiếp cận hiện đại là Khung KSNB hợp nhất theo COSO và
Khung KSNB của ủy ban Basel, hoặc có đề cập nhƣng chỉ mang tính chất giới thiệu
là chủ yếu.
- Sau thời điểm Thông tƣ 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 về việc quy
định hệ thống KSNB và KTNB của TCTD có hiệu lực ( ngày 12/02/2012 ), chƣa có
đề tài nào đánh giá kết quả việc thực hiện chuẩn hóa hệ thống KSNB và bộ máy
kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNN và thông lệ quốc tế tại một Ngân hàng
cụ thể.

hoạt động; Sƣ̣ tin câ ̣y của báo cáo tài chin
̣ hiê ̣n
́ h ; Sƣ̣ tuân thủ các luâ ̣t lê ̣ và quy đinh
hành”. Và theo khuyến nghị của COSO, dù đặc điểm hoạt động của mỗi tổ chức có khác
nhau thì vẫn có 05 bộ phận cấu thành hệ thống KSNB bao gồm: Môi trƣờng kiểm soát;
Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát.
Trên cơ sở lí luận về KSNB của uỷ ban COSO, một số ngân hàng thƣơng
mại và viện nghiên cứu tài chính, tiền tệ trên thế giới đã soạn thảo những nguyên
tắc, hƣớng dẫn về KSNB trong các ngân hàng thƣơng mại. Đáng chú ý nhất là “
Khuôn khổ cho hệ thống KSNB trong các ngân hàng” ( Framework for Internal
Control in Banking Organisations) do Ủy Ban Basel phát hành vào tháng 9/1998,
đây đƣợc cho là thông lệ tốt nhất và phổ biến nhất, hiện nay đƣợc hầu hết các ngân
hàng thƣơng mại trên Thế giới áp dụng bởi thực tiễn đã chứng minh tính hiệu quả
và cần thiết của nó.
Theo Balse: “Kiểm soát nội bộ là quá trình đƣợc thực hiện bởi Hội đồng
quản trị, Ban điều hành và toàn thể nhân viên. Đó không chỉ là một thủ tục hoặc
một chính sách đƣợc thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả
các cấp trong ngân hàng. Hội đồng quản trị và Ban điều hành chịu trách nhiệm thiết
lập môi trƣờng văn hoá tạo thuận lợi cho quá trình kiểm soát nội bộ đƣợc hiệu quả
và việc theo dõi sự hiệu quả đó đƣợc diễn ra liên tục. Mỗi cá nhân trong một tổ
chức phải tham gia vào quá trình đó.
Trên cơ sở lý luận KSNB của COSO và KSNB NHTM của Basel, tại Việt
Nam đã vận dụng để xây dựng hƣớng dẫn riêng về KSNB cho các NHTM. Khái niệm
hệ thống KSNB đƣợc quy định tại Điều 40/Luật các TCTD năm 2010 nhƣ sau:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy
định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài

7



thống kiểm soát nội bộ.

8


1.2.1.1.2 Vai trò
* Bảo vệ tài sản và độ tin cậy của các thông tin tài chính
Một hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh cho phép bảo vệ khoản đầu tƣ của các
cổ đông và tài sản của bất kỳ tổ chức nào. Kiểm soát nội bộ mang lại sự hiệu quả và
hiệu năng cho các hoạt động, đảm bảo sự đáng tin cậy của các báo cáo nội bộ và hỗ
trợ việc tuân thủ luật pháp và các quy định. Đối với một NHTM, có nhiều nguyên
nhân buộc ngân hàng phải đƣa vấn đề an toàn tài sản, đặc biệt là an toàn trong hoạt
động tín dụng lên hàng đầu.
Thứ nhất, ngân hàng có một số lƣợng chủ nợ khổng lồ, sẵn sàng đòi lại
khoản tiền đã gửi vào ngân hàng bất cứ lúc nào nếu không cảm thấy an tâm khi có
những thông tin bất lợi về hoạt động của ngân hàng.
Thứ hai, ngân hàng cũng là một chủ nợ lớn, sử dụng tới khoảng 2/3 vốn để
cho vay. Cho vay là khoản mục sinh lời chủ yếu của các NHTM. Rủi ro từ những
khoản mục cho vay này ảnh hƣởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh ngân hàng.
Thứ ba, bộ máy tổ chức của ngân hàng cực lớn, bao gồm nhiều đơn vị thành
viên phân bố trên một không gian rộng nên sự phân quyền rất mạnh, Ban quản trị
rất khó nắm bắt đƣợc tổng thể hoạt động ngân hàng để kịp thời ra quyết định.
Thứ tƣ, thông qua hoạt động tín dụng, kinh doanh ngân hàng liên quan tới
nhiều lĩnh vực kinh doanh khác trong nền kinh tế. Do đó, các ngân hàng phải đối
mặt với rất nhiều rủi ro và cực kỳ nhạy cảm khi môi trƣờng kinh tế thay đổi.
Hoạt động KSNB đƣợc tổ chức tốt và phù hợp, giúp ngân hàng bảo vệ tài sản
và độ tin cậy của các thông tin tài chính, góp phần đem lại hiệu quả cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
* Bảo đảm việc tuân thủ luật pháp và các quy định
Luật pháp và các quy định đƣợc đề cập ở đây bao hàm cả pháp luật do nhà

giá rủi ro để xác định loại rủi ro nào ngân hàng có thể kiểm soát đƣợc, loại nào
không, phát hiện nguy cơ rủi ro mới thông qua việc xem xét các lĩnh vực hoạt động
mới và các giao dịch mới của ngân hàng. Đánh giá rủi ro trong quản trị rủi ro có
nghĩa rộng hơn đánh giá rủi ro của KSNB. KSNB thƣờng nhằm vào những rủi ro
không lƣợng hoá đƣợc, bắt nguồn những nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng,
chủ yếu là rủi ro nghiệp vụ.

10


Kiểm soát đối với khách hàng là một trong những biện pháp tốt để hạn chế
rủi ro này. Ngoài ra, nhƣ đã phân tích trong phần trƣớc, tổn thất xảy ra với ngân
hàng không chỉ xuất phát từ khách hàng. Ngân hàng có thể phải gánh chịu tổn thất
từ chính nội bộ ngân hàng đem lại do việc không tuân thủ các chính sách và quy
trình đã đặt ra trƣớc đó. Rủi ro cũng xảy ra do quy trình các hoạt động nghiệp vụ
chƣa đƣợc xây dựng chặt chẽ. KSNB là một bộ phận hữu hiệu giúp ban giám đốc
ngân hàng phát hiện việc không tuân thủ chính sách, điểm chƣa phù hợp của chính
sách để kịp thời chấn chỉnh, bổ sung, hạn chế nguy cơ tổn thất cho ngân hàng.
1.2.1.2 Các nguyên tắc hoạt động của KSNB NHTM
* Các nguyên tắc theo Basel
Để thực hiện đƣợc mục tiêu và vai trò của KSNB ngân hàng, Balse đề ra 13
nguyên tắc thiết kế và đánh giá hệ thống KSNB ngân hàng. Về cơ bản, các nguyên
tắc này tƣơng tự nhƣ các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB theo báo cáo của COSO.
Cụ thể nhƣ sau:
(1) Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát
Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định
kỳ toàn bộ chiến lƣợc kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng,
hiểu rõ những rủi ro trọng yếu của ngân hàng, xây dựng những mức độ có thể chấp
nhận đƣợc đối với các rủi ro này và đảm bảo rằng Ban điều hành đã thực hiện các
công việc cần thiết để xác định, đo lƣờng, theo dõi và kiểm tra những rủi ro này; xét

hoạt động đối với các bộ phận, phòng ban khác nhau, kiểm kê, kiểm tra sự tuân thủ
những qui định ban hành và theo dõi sự không tuân thủ; một hệ thống đã đƣợc phê
duyệt; một hệ thống kiểm tra và đối chiếu.
Nguyên tắc 6: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các
công việc của một nhân viên không mâu thuẫn nhau. Những xung đột về quyền lợi
phải đƣợc nhận dạng, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và
thận trọng.
(4) Thông tin và truyền thông
Nguyên tắc 7: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và
tổng hợp về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động và tình hình tài chính, cũng nhƣ là
những thông tin về thị trƣờng bên ngoài có thể ảnh hƣởng đến việc đƣa ra quyết
định. Thông tin phải đáng tin cậy, kịp thời, có thể sử dụng đƣợc và đƣợc trình bày
theo biểu mẫu.

12


Nguyên tắc 8: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin
đáng tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Hệ
thống này phải lƣu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, đƣợc theo dõi độc
lập và đƣợc kiểm tra đột xuất, đầy đủ.
Nguyên tắc 9: Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi kênh trao đổi thông tin
hiệu quả để đảm bảo rằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các
chính sách và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm
bảo rằng những thông tin cần thiết khác cũng đã đƣợc phổ biến đến các nhân viên
có liên quan.
(5) Giám sát và sửa chữa những sai sót
Nguyên tắc 10: Hiệu quả toàn diện của hệ thống KSNB là việc theo dõi,
kiểm tra phải liên tục. Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng
ngày của ngân hàng, cũng nhƣ là việc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và

tránh xung đột lợi ích; bảo đảm một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những
cƣơng vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau;
(4) Bảo đảm chấp hành chế độ hạch toán, kế toán theo quy định và phải có
hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, về hoạt động, về tình hình tuân thủ trong tổ
chức tín dụng;
(5) Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin phải đƣợc giám sát, bảo vệ hợp
lý, an toàn và phải có cơ chế quản lý dự phòng độc lập;
(6) Bảo đảm cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đều phải hiểu đƣợc tầm
quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ và phải thực hiện đầy đủ, hiệu quả các
quy định, quy trình kiểm soát nội bộ liên quan;
(7) Phải thƣờng xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ; các tồn tại, bất cập của hệ thống kiểm soát nội bộ phải đƣợc
báo cáo kịp thời với cấp quản lý trực tiếp;
(8) Cá nhân, bộ phận ở các cấp của tổ chức tín dụng phải thƣờng xuyên, liên
tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình nội bộ có liên
quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt động nghiệp vụ đƣợc giao;
(9) phải báo cáo về kết quả tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn
vị mình; đề xuất biện pháp xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có).

14


Nhìn chung các nguyên tắc về KSNB trong Thông tƣ số 44/2011/TT-NHNN
đã tiến gần đến chuẩn mực quốc tế. Với cơ sở pháp lý nêu trên hoạt động KSNB
đƣợc khẳng định rõ ràng, đƣợc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động, nhằm
giúp cho hoạt động ngân hàng đi đúng hƣớng, an toàn và hiệu quả.
1.2.2 KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM
Trong nền kinh tế thị trƣờng, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ
yếu trong nền kinh tế thị trƣờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi thành phần
kinh tế một cách linh hoạt và kịp thời. Đối với ngân hàng, tín dụng là hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status