TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN CHÚC HUYỀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
11-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN CHÚC HUYỀN
MSSV: 4114388
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày....tháng.... năm 2014
Người thực hiện
TRẦN CHÚC HUYỀN
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu................................................................ 14
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 17
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG .......................................... 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG .......................................... 17
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN .................... 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 17
3.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban ........................................................................ 19
3.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM – DỊCH VỤ CỦA BIDV HẬU GIANG .............. 21
iv
3.3.1 Khách hàng cá nhân ................................................................................ 21
3.3.2 Khách hàng doanh nghiệp ...................................................................... 21
3.3.3 Định chế tài chính ................................................................................... 22
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV
HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011-06/2014 ..................................................... 22
3.4.1 Về thu nhập ............................................................................................. 22
3.4.2 Về chi phí ................................................................................................ 25
3.4.3 Về lợi nhuận............................................................................................ 28
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CỦA BIDV HẬU GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI .................................. 30
3.5.1 Thuận lợi ................................................................................................. 30
3.5.2 Khó khăn ................................................................................................. 31
3.5.3 Định hướng phát triển của BIDV Hậu Giang trong thời gian tới ........... 32
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 34
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG ................. 34
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN TẠI BIDV HG ................. 34
5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG .......................... 71
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 74
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 74
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 75
6.2.1 Đối với NHNN........................................................................................ 75
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ............................................................ 75
6.2.3 Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ........ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 77
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Thực trạng thu nhập của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-06/2014
......................................................................................................................... 24
Bảng 3.2: Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang 2011-06/2014 ................... 25
Bảng 3.3: Thực trạng chi phí của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014 ............ 27
Bảng 4.1: Thực trạng nguồn vốn của BIDV HG giai đoạn 2011- 2013 ......... 35
Bảng 4.2: Thực trạng nguồn vốn của BIDV HG giai đoạn 06/2013 - 06/2014
......................................................................................................................... 35
Bảng 4.3: Thực trạng tín dụng của BIDV HG giai đoạn 2011-2013 .............. 38
Bảng 4.4: Thực trạng tín dụng của BIDV HG giai đoạn 06/2012-06/2014 .... 38
Bảng 4.5: DSCV theo thời hạn của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-2013 .. 40
Bảng 4.6: DSCV theo thời hạn của BIDV Hậu Giang 06/2013-06/2014........ 40
Bảng 4.7: DSCV theo ĐTKH của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014........... 43
Bảng 4.8: DSCV theo LVKD của BIDV HG giai đoạn 2011-06/2014........... 46
Bảng 4.9: DSTN theo thời hạn của BIDV Hậu Giang giai đoạn 2011-2013 .. 49
Bảng 4.10: DSTN theo thời hạn của BIDV Hậu Giang 06/2013-06/2014 ...... 49
Hình 4.10 Sự thay đổi tỷ trọng của các LVKD trong tổng dư nợ của BIDV HG
2011-06/2014 ................................................................................................... 60
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV
:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
BIDV HG
:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
TG TCKT
:
Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN
:
Doanh nghiệp
DNTN
:
Doanh nghiệp tư nhân
DNNN
:
Doanh nghiệp Nhà nước
CTCP
:
Công ty cổ phần
TMCP
:
Thu nhập
DPRR
:
Dự phòng rủi ro
XNK
:
Xuất nhập khẩu
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngành Ngân hàng có một vai trò quan trọng và luôn được coi là “huyết
mạch” của nền kinh tế Việt Nam. Các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng
vai trò chủ đạo trong việc tận dụng và phát huy các nguồn lực tài chính trong
triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang (BIDV HG) mới hơn 10 năm hoạt
động cũng đang điều hành chính sách tăng trưởng tín dụng có trọng tâm, trọng
1
điểm vào các ngành, lĩnh vực chương trình, dự án nhưng luôn đảm bảo an
toàn, hiệu quả. Trên cơ sở đó, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang”
được thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng
đầu năm 2014. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng trưởng tín dụng và hạn
chế rủi ro trong hoạt động tín dụng để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả
cho chi nhánh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu và phân tích hoạt động tín dụng tại BIDV chi
nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011-6T/2014.
- Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hậu Giang.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng tín dụng, nâng cao chất
lượng tín dụng cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Hậu Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Hậu Giang.
1.3.2 Thời gian
- Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ phòng khách hàng doanh nghiệp của
người vay, khi người bán hoặc người cho vay phát hiện người mua hoặc người
đi vay sử dụng vốn sai mục đích thì có thể thu hồi vốn hoặc chuyển sang nợ
quá hạn, nếu người cho vay là tổ chức tín dụng (TCTD).
+ Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng: đây là một trong những điều kiện quan trọng để
tín dụng tồn tại và phát triển. Thu hồi vốn đúng hạn người bán hoặc người cho
vay có thể sử dụng vốn này để tiếp tục sản xuất hoặc tiếp tục cho vay mượn để
thu được chênh lệch do giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị ban đầu.
- Theo Dương Hữu Hạnh (2012, trang 201-203), đã định nghĩa về các chỉ
tiêu sau:
+ Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay
chưa trong một thời gian nhất định.
3
+ Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm vay và những năm trước đó.
+ Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
+ Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử
dụng vốn vay. Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người
vay rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ.
+ Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các
khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín
dụng dài hạn và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng
loại tài sản cụ thể này.
+ Chi phí lãi suất là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản
- Chiết khấu
Chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn của
NHTM. Trong nghiệp vụ này ngân hàng sẽ đứng ra trả tiền trước cho các giấy
tờ có giá ( kỳ phiếu, thương phiếu, tín phiếu…) chưa đến hạn thanh toán theo
yêu cầu của người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ) bằng cách khấu trừ
ngay một số tiền nhất định gọi là tiền chiết khấu, tính theo giá trị của chứng từ,
thời hạn chiết khấu, lãi suất và các phí chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu mới
thanh toán cho người thụ hưởng. Có hai hình thức chiết khấu:
Chiết khấu miễn truy đòi: Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán, ngân
hàng sẽ yêu cầu người phát hành giấy tờ có giá đó thanh toán cho ngân hàng,
mà không có quyền đòi người đến xin ngân hàng chiết khấu.
Chiết khấu có quyền truy đòi: Khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán, nếu
người phát hành không thanh toán cho ngân hàng, thì ngân hàng có quyền đòi
người đi chiết khấu thanh toán tiền lại cho ngân hàng. Đây thường là giấy tờ
có giá đích danh.
- Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tài trợ tài chính trung và dài hạn
thông qua việc mua cho thuê máy móc thiết bị và các tài sản khác. Bên cho
thuê sẽ mua máy móc thiết bị và các tài sản theo yêu cầu của bên thuê giao
cho bên đi thuê được sử dụng và người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền
thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy
bỏ hợp đồng trước thời hạn. Cho thuê tài chính phù hợp với những doanh
nghiệp vừa và nhỏ, vì các công ty này không đủ năng lực tài chính để tự trang
bị máy móc, thiết bị và thường là không đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng.
- Bảo lãnh ngân hàng
Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh
cho khách hàng, nhờ đó khách hàng có thể thực hiện vay vốn ở ngân hàng
khác hoặc thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết. Các hình thức bảo lãnh
ngân hàng như:
Bảo lãnh vay vốn ngân hàng
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản
xuất.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.1.4 Phân loại tín dụng
Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010, trang 32 - 34), tín dụng
được phân loại dựa vào nhiều cơ sở khác nhau.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
6
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm được xác
định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng, loại tín dụng này chiếm tỷ trọng cao trong các NHTM. Tín dụng ngắn
hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên một năm đến năm
năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô
lớn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn
lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố
định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài
hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng
thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người
đi vay, có thể là Nhà nước Trung ương, Nhà nước địa phương hay Kho bạc đi
vay trực tiếp từ dân chúng và các tổ chức kinh tế. Mục đích của việc đi vay
này là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, bù đắp các khoản bội chi ngân
sách.
2.1.1.5 Đảm bảo tín dụng
- Khái niệm: Đảm bảo tín dụng được xem như là một phương tiện tạo
cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát
mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có
khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng.
- Các hình thức đảm bảo tín dụng:
+ Đảm bảo đối vật: là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất
của người vay nhằm xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được
những quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn
thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không có khả năng trả nợ.
+ Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): là một hợp đồng, qua
đó bên thứ 3 – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa
vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả
năng trả nợ cho ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012).
2.1.1.6 Điều kiện cấp tín dụng
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với người
vay để làm cơ sở xem xét, ra quyết định cho vay hay không cho vay. Căn cứ
vào Điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN, các khách hàng muốn được
ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:
8
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): gồm nợ trong hạn và được đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; nợ quá hạn dưới 10 ngày
9
và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu
hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; nợ được phân loại vào nhóm 1
theo quy định tại khoản 2 điều 10 TT 02/2013/TT-NHNN.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): gồm nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định
tại khoản 2 và khoản 3 điều 10 thông tư này.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
ngày; nợ gia hạn nợ lần đầu; nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; nợ được phân loại
vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 10 thông tư này.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; nợ phải thu
hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn
chưa thu hồi được; nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2
và khoản 3 điều 10 thông tư này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): gồm nợ quá hạn trên 360 ngày;
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; nợ phải thu hồi theo
kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu
hồi được; nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 điều 10
thông tư này.
ngân hàng như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì
ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động. Khi rủi ro xảy ra,
ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay đúng hạn thì việc thanh
toán của ngân hàng không thể đảm bảo.
Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc
thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ bị phá sản.
- Về phía hoạt động kinh tế - xã hội
Kinh doanh ngân hàng có liên quan tới hoạt động của toàn bộ nền kinh tế
và xã hội cũng như tất cả các doanh nghiệp và toàn bộ các tầng lớp dân cư.
Một khi một ngân hàng bị phá sản, rồi lan sang các ngân hàng khác sẽ tác
động đến yếu tố tâm lí của dân chúng. Khi đó dân chúng và các tổ chức sẽ đua
nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn, từ đó, có thể dẫn đến hàng loạt các
ngân hàng khác mất khả năng thanh toán và lâm vào tình trạng phá sản.
Rủi ro tín dụng là một vấn đề thật sự nghiêm trọng và cần được quan tâm
nhiều hơn từ phía Chính phủ, Ngân hàng Trung ương. Ngân hàng Trung ương
cần có chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua các thanh tra kiểm soát
ngân hàng thương mại.
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Theo Dương Hữu Hạnh (2012) và Thái Văn Đại (2012) đã đưa ra các chỉ
tiêu để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng trong NHTM, đồng thời phần
11
nào nói lên được hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
2.1.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)
Tỷ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay hay xác
định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho nhà phân tích
so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu
này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng
huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử
Công thức xác định :
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = --------------------------Dư nợ bình quân
12
(2.3)
Trong đó dư nợ bình quân là trung bình dư nợ của các tháng trong một
kỳ phân tích.
2.1.3.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%)
Công thức xác định:
Dư nợ cần tính – Dư nợ năm trước
Tốc độ tăng trưởng dư nợ = ------------------------------------------ x 100% (2.4)
Dư nợ năm trước
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm,
đánh giá khả năng cho vay cũng như tìm kiếm khách hàng của ngân hàng. Nếu
tốc độ tăng trưởng dư nợ tăng chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động tốt có nhiều
khách hàng, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, hoạt động chưa hiệu
quả. Mặt khác tăng trưởng dư nợ tốt còn ảnh hưởng tích cực đến việc gia tăng
thu nhập lãi cho ngân hàng. Chỉ tiêu này còn dùng để đánh giá mức nhu cầu
vốn của nền kinh tế. Dư nợ được xác định theo công thức:
Dư nợ t = Dư nợ t-1 + DSCV t –DSTN t
(2.5)
Dư nợ t : là dư nợ năm cần tính
Dư nợ t-1: là dư nợ năm trước
DSCV t : là doanh số cho vay năm cần tính
DSTN t: là doanh số thu nợ năm cần tính
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi / Tổng thu nhập = -----------------------(2.9)
Tổng thu nhập
2.1.3.9 Thu nhập lãi/ Dư nợ (%)
Tỷ số này cho thấy khả năng tạo ra thu nhập từ một đồng dư nợ, nhằm
đánh giá thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay. Tỷ số này phụ thuộc vào lãi
suất cho vay và dư nợ bình quân của chi nhánh và có thể được coi là lãi suất
cho vay bình quân của tổng dư nợ. Nếu lãi suất cao thì thu nhập mang lại từ
việc cho vay cao, nếu thu nhập lãi không tăng mà dư nợ tăng thì tỷ số này
giảm.
Thu nhập lãi
Thu nhập lãi/ Dư nợ = ----------------------------(2.10)
Dư nợ bình quân
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng, bảng cân đối kế toán tổng hợp và chi tiết, trên website BIDV và các
thông tin nội bộ do chi nhánh cung cấp.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là ghi lại, tổng hợp số liệu và lập thành biểu
bảng, sau đó nhìn nhận và đánh giá sự phát triển của mô hình nghiên cứu bằng
cách tính các chỉ số như số trung bình, số trung vị, phương sai, độ lệch
chuẩn,…cho các biến số trong mô hình.
14