LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày….tháng…. năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Thông qua luận văn này tôi hy vọng với những kiến thức đã đƣợc trang bị tại
trƣờng, cùng với những nhận thức của bản thân về lý luận, thực tiễn hoạt động
ngân hàng nói chung và BIDV Hải Phòng nói riêng, những biện pháp và kiến nghị
đƣa ra sẽ đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại
đơn vị công tác cũng nhƣ TCTD khác.
Để hoàn thành luận văn trên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trƣờng
Đại học Hàng Hải, các thầy cô trong quá trình giảng dạy, các thầy cô quản lý đã
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin
chân thành cảm ơn TS Đỗ Minh Thụy, ngƣời đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi
trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các anh chị em đồng nghiệp tại
BIDV Hải Phòng đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự động
viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thƣơng
mại ........................................................................................................................... 13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP ...................................................................................................................... 17
1.3. Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại ...................................................................................................... 22
1.3.1. Hoạt động tín dụng ở một số nƣớc: ............................................................... 22
1.3.2. Bài học kinh nghiệm ..................................................................................... 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ....................................................................... 24
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng ..................................................................................................... 24
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển................................................................. 24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................... 25
iii
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại BIDV Hải Phòng ........................ 26
2.2.1. Khái quát thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Hải Phòng ..................... 26
2.2.2. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng qua các chỉ tiêu đánh giá ................. 38
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại BIDV Hải Phòng .......... 53
2.3.1. Thành tựu đạt đƣợc ....................................................................................... 53
2.3.2. Hạn chế .......................................................................................................... 55
2.2.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................. 55
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI BIDV HẢI PHÒNG ............................................................................ 59
3.1. Phƣơng hƣớng mục tiêu hoạt động tín dụng tại BIDV Hải Phòng giai đoạn
CB
Cán bộ
CBTD
Cán bộ tín dụng
CK
Cuối kỳ
CTCP
Công ty Cổ phần
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐCTC
Định chế tài chính
DT
Doanh thu
HĐTD
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1
2.2
Tên bảng
Số dƣ huy động vốn tại BIDV Hải Phòng
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ tại BIDV Hải Phòng
Trang
27
44
2.8
Tốc độ tăng trƣởng lãi tín dụng tại BIDV Hải Phòng
46
2.9
Cơ cấu cho vay phân loại theo mục đích cho vay
48
2.10
Dƣ nợ tín dụng phân theo nhóm nợ khách hàng BIDV
Hải Phòng
vi
50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ
2.1
Tên biểu đồ
2.6
Dƣ nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV Hải Phòng
42
2.7
Dƣ nợ tín dụng TCKT tại BIDV Hải Phòng
42
2.8
Doanh số cho vay tại BIDV Hải Phòng
43
2.9
Doanh số thu nợ BIDV Hải Phòng
45
2.10
Tốc độ suy giảm doanh số cho vay và doanh số thu nợ
tại BIDV Hải Phòng
45
Trang
27
MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, lợi nhuận
do hoạt động tín dụng chiếm khoảng 70%. Vì vậy, vấn đề tăng trƣởng tín dụng là
vấn đề quan trọng và có tính chất quyết định đối với sự tồn tại, phát triển của Ngân
hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại nói chung và
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng (viết tắt
là BIDV Hải Phòng) nói riêng, tín dụng luôn là hoạt động đem lại lợi nhuận nhiều
nhất. Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động tín dụng đạt đƣợc kết quả chƣa thực
sự tƣơng xứng với vị thế, điều kiện và tiềm năng của ngân hàng.
Ngoài ra, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều diễn biến phức tạp, xu thế hội
nhập và toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức. Sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng thƣơng mại ngày càng gay gắt đã ảnh hƣởng không nhỏ tới thị phần hoạt
động tín dụng tại BIDV Hải Phòng. Trƣớc tình hình nhƣ vậy, BIDV Hải Phòng
phải cơ cấu lại hoạt động tín dụng, có những bƣớc đi đúng đắn để ngày càng khẳng
định đƣợc vị thế của mình cũng nhƣ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Từ những lý do trên, trên cơ sở hoạt động thực tế tại BIDV Hải Phòng tôi đã
chọn đề tài:
“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2/ Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụng
của các NHTM.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
1.1. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH của Nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, định nghĩa (1): Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có
thể thực hiện được tất cả các hoạt động Ngân hàng theo quy định của Luật này
(nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ cung ứng qua tài khoản). Theo tính
chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng bao gồm ngân hàng thương
mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng thương mại là loại
hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Nhƣ vậy có thể hiểu Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế, hoạt
động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho
khách hàng và ngƣợc lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác
nhau.
Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế thị trƣờng
bao gồm: Huy động vốn, sử dụng vốn, Các hoạt động trung gian tài chính và cung
cấp dịch vụ tài chính. Ngân hàng thƣơng mại giữ vai trò chủ chốt trong nền kinh tế
với số lƣợng khách hàng lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp và có ảnh hƣởng lớn
đến tình hình tài chính của nền kinh tế. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng vốn
của Ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều
rủi ro nhất, đòi hỏi Ngân hàng phải thƣờng xuyên quản lý chặt chẽ.
1.1.2. Khái quát về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.
3
Bảo lãnh ngân hàng đã và đang mang tới các lợi ích cho khách hàng nhƣ: (i) Góp
4
phần hạn chế sử dụng nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp; (ii) Hạn chế việc sử
dụng tiền mặt, qua đó tăng cƣờng tính an toàn trong giao dịch; (iii) Giảm thiểu rủi
ro trong trƣờng hợp ngƣời mua và ngƣời bán không biết nhau;...
1.1.3. Đặc điểm HĐTD tại Ngân hàng thương mại
Tín dụng là hoạt động đặc trƣng cơ bản nhất của các NHTM, trong đó ngân
hàng sử dụng vốn huy động để cho vay trên cơ sở lợi nhuận. HĐTD mang lại thu
nhập cao nhất cho các ngân hàng. Là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng tài sản của ngân hàng, HĐTD tác động và chịu sự tác động từ mọi hoạt động
ngân hàng khác.
Tín dụng là khoản mục tài sản rủi ro nhất của ngân hàng, chịu sự tác động
của rất nhiều yếu tố khác nhau. HĐTD với sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cho mọi đối tƣợng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã
hội,...nên nó tham gia vào quá trình chu chuyển vốn của từng cá nhân, doanh
nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Một ngân hàng có thể cấp tín dụng trên một phạm
vi rộng lớn, cho các đối tƣợng khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề và
khu vực địa lý khác nhau. Vì thế, sự phát triển, khả năng sinh lời cũng nhƣ những
rủi ro tín dụng chịu ảnh hƣởng của rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, của
những yếu tố mang tính vĩ mô của nền kinh tế xã hội cho đến những nhân tố mang
tính vi mô từ hoạt động của khách hàng nhận tín dụng.
HĐTD ngân hàng tác động to lớn đến sự phát triển và ổn định kinh tế, xã hội
của quốc gia, khu vực và thế giới. Chất lƣợng HĐTD sẽ quyết định tới thu nhập
hay tổn thất của một ngân hàng, thậm chí có thể dẫn tới phá sản ngân hàng.
Không những thế, do tính nhạy cảm của hệ thống tài chính, sự suy giảm niềm tin
của dân chúng đối với hoạt động của một ngân hàng có thể kéo theo sự sụp đổ của
cả hệ thống tài chính quốc gia, khu vực, kéo theo đó là sự biến động của kinh tế,
hàng đƣợc phát ra cho tới khi đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về.
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng nhằm
tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Mục
đích của loại tín dụng này là tài trợ đầu tƣ tài sản cố định.
6
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên. Thông
thƣờng các khoản tín dụng này nhằm tài trợ cho các dự án đầu tƣ.
Cách phân loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa qua trọng đối với ngân
hàng vì thời hạn tín dụng có liên quan mật thiết đến tính an toàn, tính sinh lời của
khoản tín dụng cũng nhƣ khả năng hoàn trả của ngƣời vay.
1.1.4.2. Phân loại theo hình thức cấp tín dụng của NHTM
Căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, ngân hàng đa dạng hóa tín dụng
dƣới nhiều hình thức nhằm phù hợp với quá trình luân chuyển vốn và chu kỳ thu
nhập của khách hàng.
Cho vay: Là việc ngân hàng giao tiền cho khách hàng để sử dụng vào mục
đích nhất định với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng
thời gian xác định. Thông thƣờng các khoản cho vay của ngân hàng đều yêu cầu
đảm bảo từ tài sản hay uy tín của bên thứ ba,... là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân
hàng. Tùy thuộc vào thời hạn cho vay, phƣơng thức cho vay, phƣơng thức thu nợ,
mà hoạt động cho vay đƣợc cụ thể hóa thành các sản phẩm cho vay khác nhau phù
hợp với nhu cầu sử dụng vốn trong hoạt động, khả năng hoàn trả nợ của từng đối
tƣợng khách hàng.
Theo phƣơng thức cấp tín dụng, có:
Thấu chi: Ngân hàng cho phép ngƣời vay đƣợc chi trội trên số dƣ tiền gửi
thanh toán của mình (tại ngân hàng) đến một giới hạn nhất định và trong khoảng
thời gian xác định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi. Khi khách hàng có tiền
nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.
đảm bảo tín dụng.
Ngân hàng thu lãi trƣớc khi phát hàng tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh
giá.
Bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) dƣới hình thức thƣ bảo
lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đƣợc bảo lãnh)
khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ nhƣ cam kết với bên thứ ba (bên
hƣởng bảo lãnh).
Khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay khách hàng thì khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã đƣợc trả thay.
8
Bảo lãnh ngân hàng có nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu của bên đƣợc
bảo lãnh.
Theo quy chế về bảo lãnh của Việt Nam, bảo lãnh gồm các loại sau:
Bảo lãnh vay vốn: Ngân hàng cam kết với ngƣời cho vay (cá nhân, TCTD
khác) về việc trả nợ thay khách hàng (ngƣời đi vay) khi khách hàng không trả nợ
hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn.
Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền
theo đúng hợp đồng thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng nếu khách hàng của ngân
hàng không thanh toán đủ.
Bảo lãnh dự thầu: Là cam kết của ngân hàng với chủ thầu về việc trả tiền
phạt thay cho khách hàng của mình (bên dự thầu) nếu khách hàng vi phạm các quy
định trong hợp đồng dự thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn
thất hộ khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng nhƣ cam
kết, gây tổn hại cho bên thứ ba.
Bảo lãnh bảo đảm chất lƣợng sản phẩm: là cam kết của ngân hàng đối với
bên nhận bảo lãnh về việc khách hàng sẽ thực hiện đúng theo các thỏa thuận về
Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế
chấp nhỏ, khách hàng chây ì,...
1.1.4.5. Phân loại theo mục đích của khoản tín dụng
Cho vay phục vụ kinh doanh thƣơng mại
Cho vay đóng tàu
Cho vay xây lắp
Cho vay kinh doanh vận tải
Cho vay bất động sản
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay khác
1.1.4.6. Phân loại theo đối tượng khách hàng nhận tín dụng
Tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Tín dụng đối với các TCKT
10
1.1.5. Quy trình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.5.1. Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng
Khách hàng cung cấp cho Ngân hàng hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng);
- Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Phƣơng án sản xuất kinh doanh: Trong phƣơng án phải tính toán đƣợc hiệu
quả kinh tế và xác định đƣợc nguồn để trả nợ ngân hàng.
- Các báo cáo tài chính nhƣ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, phân tích thu, chi tài chính … các năm và của kỳ gần nhất so với ngày xin
vay và đƣợc lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nƣớc.
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ
sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân
hàng thƣờng mắc 02 sai lầm cơ bản đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
hoặc từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt. Cả 02 sai lầm đều gây ảnh
hƣởng đến hoạt động tín dụng cũng nhƣ uy tín của Ngân hàng.
Khi ngân hàng quyết định cho vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêu
cho vay:
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với
phƣơng pháp cho vay từng lần hoặc là mức dƣ nợ tối đa đối với phƣơng pháp cho
vay theo hạn mức tín dụng.
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tƣợng vay và
khả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng.
- Lãi suất cho vay.
1.1.5.4. Giải ngân
Sau khi ký hợp đồng tín dụng, ở bƣớc này Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân
cho khách hàng theo số tiền cho vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Để giải
ngân đƣợc khách hàng phải cung cấp cho Ngân hàng các chứng từ vay vốn (Hợp
đồng, hóa đơn, đơn đặt hàng…) theo từng nội dung vay vốn cụ thể đã ký với Ngân
hàng và đáp ứng đƣợc các điều kiện tín dụng của Ngân hàng.
1.1.5.5. Giám sát tín dụng
12
Sau khi giải ngân cho khách hàng, Cán bộ tín dụng thƣờng xuyên kiểm tra
việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản bảo đảm, tình hình
tài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ.
1.1.5.6. Thanh lý hợp đồng:
Trƣờng hợp đến hết thời gian vay trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng
đã trả hết nợ mà không có nhu cầu vay vốn hay không đƣợc Ngân hàng tiếp tục
cho vay thì Ngân hàng và bên vay sẽ ký Biên bản thanh lý hợp đồng.
Dƣ nợ tín dụng là giá trị tín dụng do ngân hàng cấp cho khách hàng tại một
thời điểm nhất định
Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng:
Dƣ nợ tín dụng kỳ này
Dƣ nợ tín dụng kỳ trƣớc
*100%
Tỷ trọng dƣ nợ tín dụng:
Dƣ nợ tín dụng
*100%
Tổng tài sản có
- Doanh số tín dụng và tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng
Doanh số tín dụng: Là tổng số tiền cho vay trong kỳ tính theo tháng,
quý, năm.
Doanh số tín dụng phản ánh dung lƣợng cho vay trong kỳ.
- Tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng:
Doanh số tín dụng kỳ này
Doanh số tín dụng kỳ trƣớc
*100%
1.2.2.2. Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ hoạt động tín dụng không những phụ
thuộc vào sự tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng mà còn phụ thuộc vào chất lƣợng các
hạng các khoản tín dụng đó. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và
18/2007/QĐ-NHNN, các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam phân loại các khoản
mục tài sản thành 5 nhóm:
- Nợ đủ tiêu chuẩn
- Nợ cần chú ý
- Nợ dƣới tiêu chuẩn
- Nợ nghi ngờ
- Nợ có khả năng mất vốn
Xem xét tỷ trọng và tốc độ tăng trƣởng của các nhóm nợ trên cho thấy chất
lƣợng các khoản tín dụng mà ngân hàng đang nắm giữ, là cơ sở để ngân hàng lập
dự phòng tổn thất tín dụng.
Bên cạnh đó, các ngân hàng còn hết sức chú ý đến các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá
hạn và tỷ lệ nợ xấu, vì nó phản ánh rõ nét nhất mức độ rủi ro tín dụng và chất
lƣợng tài sản có của ngân hàng.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn:
15
Dƣ nợ quá hạn trong kỳ
Tổng dƣ nợ tín dụng trong kỳ
*100%
+ Tỷ lệ nợ xấu:
Dƣ nợ xấu
Tổng dƣ nợ tín dụng
*100%
16
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP
1.2.3.1. Nội bộ ngân hàng
- Lãi suất tín dụng
Lãi suất tín dụng của ngân hàng không những đƣợc quy định bởi lãi suất cơ
bản của ngân hàng nhà nƣớc, sự cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác mà còn
do mục tiêu lợi nhuận từ phía ngân hàng và các chi phí khác của khoản cho vay.
Khi xác định lãi suất, ngân hàng phải dựa vào 3 yếu tố cơ bản:
Lãi suất thị trƣờng (yếu tố nền tảng).
Định hƣớng chiến lƣợc, chính sách kinh tế.
Thực trạng và tốc độ lạm phát.
Bên cạnh đó, chính sách điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt của ngân
hàng đối với những khoản vay khác nhau trong những giai đoạn khác nhau cũng sẽ
quyết định đến hiệu quả khoản tín dụng.
- Tiêu chuẩn tín dụng
Là những yêu cầu mà các doanh nghiệp phải đạt đƣợc để đƣợc thiết lập quan
hệ tín dụng. Tùy theo quy mô của tín dụng mà tiêu chuẩn tín dụng đƣợc đƣa ra để
so sánh, đánh giá những tiêu chuẩn doanh nghiệp cần đạt đƣợc. Trên cơ sở đó,
ngân hàng tiến hành phân loại doanh nghiệp để nhìn nhận, quyết định quy mô tín
dụng và các biện pháp phù hợp đảm bảo an toàn tín dụng. Khi tiêu chuẩn tín dụng
cao, khả năng hấp thu khách hàng càng thấp nhƣng tính an toàn cao và ngƣợc lại.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng một mặt phải phù hợp với đƣờng lối phát triển chung
của đất nƣớc, đồng thời phải đảm bảo kết hợp hài hòa quyền lợi của ngƣời cho