rủi ro tín dụng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng công thương bạc liêu - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẠC LIÊU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. BÙI VĂN TRỊNH TRƯƠNG LÊ KIM NGỌC
MSSV: 4043446
Lớp: Tài chính-Ngân hàng 02
Khóa: 30 (2004 – 2008)

i
Cần Thơ - 2008
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung 3
1.4LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 6
2.1PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

3.3PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHCT BẠC LIÊU 36
3.3.1 Tình hình huy động vốn 36
3.3.2 Tình hình sử dụng vốn
39
3.3.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng 50
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẠC LIÊU 64
4.1 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DUNG QUA NỢ QUÁ
HẠN THEO ĐỊA BÀN 64
4.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nợ quá hạn theo địa bàn
của năm 2006 so với 2005 64
4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nợ quá hạn theo địa bàn
của năm 2007 so với 2006 68
4.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG THEO NGUYÊN
NHÂN PHÁT SINH 70
4.2.1 Các yếu tố khách quan 72
4.2.2 Các yếu tố chủ quan 74
iii
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẠC LIÊU 76
5.1 GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG VỐN 76
5.2 GIẢI PHÁP VỀ SỬ DỤNG VỐN 78
5.2.1 Một số giải pháp về doanh số cho vay 78
5.2.2 Một số giải pháp về doanh số thu nợ 79
5.2.3 Một số giải pháp về dư nợ 81
5.3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ QUÁ HẠN 81
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
6.1 KẾT LUẬN 85

Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHCT BẠC LIÊU
37
Bảng 3: TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NHCT BẠC LIÊU TỪ 2005-2007 39
Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO THỜI HẠN
VÀ THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 41
Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO THỜI HẠN VÀ
THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 46
Bảng 6: DƯ NỢ CHO VAY CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO THỜI HẠN VÀ
THEO NGÀNH KINH TẾ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 49
Bảng 7: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO THỜI
HẠN CHO VAY QUA 3 NĂM 2005 – 2007 52
Bảng 8: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO NGÀNH
KINH TẾ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 54
Bảng 9: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO ĐỊA BÀN
CHO VAY QUA 3 NĂM 2005 – 2007 56
Bảng 10: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CỦA NHCT BẠC LIÊU THEO TÀI
SẢN ĐẢM BẢO QUA 3 NĂM 2005 – 2007 57
Bảng 11: TỶ LỆ DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA
3 NĂM 2005 – 2007 58
Bảng 12: KHẢ NĂNG THU NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY (2005-2007)-59
vi
Bảng 13: KHẢ NĂNG THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ (2005 - 2007) 60
Bảng 14: TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN CỦA NHCT BẠC LIÊU QUA 3 NĂM(2005 -
2007) 61
Bảng 15: TỶ LỆ LÃI TREO TRÊN TỔNG DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NHCT BẠC LIÊU (2005 - 2007) 62
Bảng 16: VÒNG QUAY TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 2005 – 2007 63
Bảng 17: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỊA BÀN CHO
VAY TRONG 3 NĂM 2005 – 2007 64
Bảng 18: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NỢ QUÁ HẠN THEO ĐỊA BÀN CHO

hàng Công thương Bạc Liêu cũng không đứng ngoài xu thế chung đó của ngành
ngân hàng, trước thực trạng đó nên nội dung nghiên cứu của đề tài là “Rủi ro tín
dụng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Công Thương Bạc Liêu”.
Có thể nói ngân hàng là ngành tổng hợp rủi ro của các ngành kinh tế, bởi
vì chỉ cần một ngành kinh tế gặp rủi ro thì ngân hàng cũng sẽ gánh chung rủi ro
thông qua sự tăng lên của nợ quá hạn ở ngành nghề đó. Vì vậy có thể nói rủi ro
tín dụng tồn tại song song với hoạt động của ngân hàng, chỉ có thể hạn chế rủi ro
này chứ không thể triệt tiêu nó khỏi hoạt động của ngân hàng. Nội dung đề tài
gồm 6 chương xoay quanh vấn đề làm thế nào để hạn chế được rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu (NHCTBL), để giải quyết được vấn đề này
đề tài sẽ phân tích một số nội dung như: tình hình huy động vốn, doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ, nợ quá hạn và các tỷ số phản ánh rủi ro tín
dụng của Ngân hàng.
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Công thương Bạc Liêu từ ngày
14/02/2008 đến ngày 25/04/2008, số liệu trong đề tài được thu thập từ phòng
khách hàng của Ngân hàng trong 3 năm 2005, 2006 và năm 2007. Phương pháp
phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh số tuyệt đối,
so sánh số tương đối và phương pháp thay thế liên hoàn.
ix
Qua phân tích thực trạng tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công
thương Bạc Liêu cho ta thấy sự tăng trưởng qua 3 năm trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng. Lợi nhuận của Ngân hàng qua 03 năm đều tăng, chủ yếu là do
Ngân hàng đẩy mạnh hoạt động tín dụng, tiết kiệm chi phí, cải tiến và mở rộng
các sản phẩm dịch vụ. Tình hình huy động vốn có chất lượng ngày càng cao, mặc
dù nguồn vốn huy động trong địa bàn tỉnh chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay,
phải nhận thêm nguồn vốn điều hòa từ Ngân hàng cấp trên nhưng tỷ trọng của
vốn huy động luôn chiếm trên 50% trong tổng nguồn vốn và tăng dần qua 3 năm.
Về tình hình sử dụng vốn có thể thấy Ngân hàng phát triển rất nhanh trong hoạt
động tín dụng. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ đều tăng rất nhanh qua

đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất. Việc tạo lập
nguồn vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh
doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền
kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, với vai trò là nhà cung cấp vốn tín dụng, điều mà
các ngân hàng quan tâm nhất là khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư.
Cũng như các ngân hàng thương mại (NHTM) khác, Ngân hàng Công
thương Việt Nam (NHCTVN) kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng
chủ yếu là huy động vốn để cho vay. Kinh doanh ngân hàng là hoạt động chứa
đựng nhiều rủi ro nhạy cảm cao, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của
nền kinh tế. Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ
trọng lớn trong tài sản có sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng
là rủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng. Do đó,
việc cho vay mang lại hiệu quả thiết thực cho cả khách hàng và ngân hàng là một
trong những mục tiêu hoạt động hàng đầu của hệ thống NHCTVN nói chung và
chi nhánh Ngân hàng Công thương Bạc Liêu (NHCTBL) nói riêng.
Chính vì vậy, sau thời gian học tập ở trường và nghiên cứu thực tế tại chi
nhánh NHCTBL em đã chọn đề tài cho Luận văn tốt nghiệp của mình là: “Rủi ro
tín dụng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Công Thương Bạc Liêu” để tìm hiểu về các nguyên nhân phát sinh và các
biện pháp khắc phục những rủi ro trong hoạt động tín dụng - một hoạt động trọng
yếu của ngân hàng.
1
1.6MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Hiện nay, hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh vẫn còn
nhiều hạn chế về mức độ an toàn và khả năng mở rộng tăng trưởng tín dụng.
Trong khi đó, yêu cầu về vốn, về chất lượng dịch vụ tín dụng ngày càng cao, áp
lực cạnh tranh và hội nhập ngày càng lớn.
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu này là đánh giá thực trạng rủi ro tín

- Mục tiêu nghiên cứu;
- Phạm vi nghiên cứu;
- Lược khảo tài liệu.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Nội dung của
chương nghiên cứu về cơ sở lý luận và phương pháp tiến hành đề tài, bao gồm 2
phần: phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHCTBL. Bao gồm những nội dung chính sau:
- Khái quát về NHCTVN;
- Một số tình hình cơ bản của NHCTBL;
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại
NHCTBL;
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại
NHCTBL. Chương này đi sâu vào phân tích từng nhân tố phát sinh rủi ro được
tìm hiểu ở hai khía cạnh sau:
- Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng qua nợ quá hạn theo địa bàn;
- Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh.
Chương 5: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHCTBL. Bao gồm 5 giải pháp sau:
- Giải pháp về huy động vốn;
- Giải pháp về huy động vốn, bao gồm các giải pháp cho doanh số cho
vay, doanh số thu nợ và dư nợ;
- Giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị. Là chương kết thúc đề tài, nội dung là
những kết luận của bài, bên cạnh đó là các kiến nghị đến NHCTVN, chính quyền
địa phương và chi nhánh NHCTBL.
3
1.8LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này, em đã có tham khảo qua một số
tài liệu nghiên cứu, phân tích về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng. Qua quá

+ Giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong
hệ thống NHCT;
+ Thực hiện bảo đảm tiền vay;
+ Cho vay đối với các tổ chức kinh tế.
− Sổ tay tín dụng Ngân hàng Công Thương Bạc Liêu (2004). Nội dung
tham khảo:
+ Chương 3: Chính sách tín dụng chung
+ Chương 4: Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
+ Chương 6: Quy trình cho vay và quản lý tín dụng
+ Chương 10: Quản lý nợ có vấn đề
5
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
2.1.1.1Khái quát về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời và phát triển gắn liền với nền sản
xuất hàng hóa, nó kinh doanh một loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực
tế các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là NHTM nhận
tiền gửi của công chúng, các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó để cho
vay, làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả
lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận.
Theo pháp lệnh “Các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì NHTM
được định nghĩa như sau:
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán”.
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì
việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động

dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy cần thu
hút nhiều KH gửi tiền, nhằm ổn định nguồn vốn kinh doanh.
 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà KH gửi vào ngân hàng nhằm mục đích
tích lũy, hưởng lãi và thực hiện kế hoạch chi tiêu nào đó trong tương lai. Đây là
hình thức huy động truyền thống của ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm các
loại sau: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Ngoài các
hình thức tiết kiệm trên, ngân hàng còn có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu ngân hàng để huy động vốn phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn.
b. Các nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ tài sản của ngân hàng. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn kinh
doanh trong xã hội ngày càng nhiều thì vai trò của tín dụng ngày càng quan
trọng. NHTM đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín
dụng sau:
7
 Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng.
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có thể cho KH vay ngắn hạn nhằm bổ sung
vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của KH, hoặc cho vay để tiêu dùng.
 Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn có thời hạn hoàn vốn dài (trung hạn
trên 1 năm đến 5 năm, dài hạn có thời gian trên 5 năm). NHTM cho vay vốn
trung và dài hạn thông qua hai hình thức cơ bản: cho vay đầu tư dự án và cho
thuê tài chính.
Ngoài hai hình thức tín dụng trung và dài hạn trên, NHTM còn thực hiện
các nghiệp vụ khác như: cho vay tham dự, cho vay góp vốn, cho vay bằng vốn
nhận ủy thác, bảo lãnh vay trung và dài hạn nước ngoài.
c. Nghiệp vụ khác
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất ngày càng phát triển, vi mô sản xuất

có khả năng thu hồi.
− Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: Là khoản nợ khi cho vay, ngân
hàng không yêu cầu người vay phải thế chấp tài sản. Loại nợ này, nếu người vay
vốn vẫn tồn tại, vẫn hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính có khả năng phục
hồi thì cũng có khả năng thu hồi nợ.
− Nợ quá hạn là nợ khó đòi (hay còn gọi là nợ xấu): Loại nợ này xảy ra và
tồn đọng ở những người vay vốn có tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính yếu kém, biểu hiện là sản xuất kinh doanh bị lỗ, mất khả năng
thanh toán hoàn toàn. Thời hạn nợ tồn đọng khá lâu, có thể kéo dài trên một năm,
2 – 3 năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó giải quyết.
c. Vốn tự có
Là vốn chủ sở hữu của ngân hàng, gồm:
− Vốn điều lệ (vốn thực có).
− Các quỹ dự trữ: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ đầu tư …
− Các nguồn vốn khác: lợi nhuận giữ lại, khấu hao tài sản cố định ….
d. Vốn huy động
Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các ngân hàng, gồm:
− Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư …
− Vốn huy động qua các chứng từ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu.
− Vốn vay từ Ngân hàng Trung Ương, các tổ chức tín dụng khác.
9
2.1.2.5Bản chất của tín dụng
− Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hửu tín dụng.
− Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và
người cho vay.
− Người sở hửu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
2.1.2.6Vai trò của tín dụng
− Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất vốn liên tục, đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Việc phân bố vốn tín dụng đã góp phần

Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH và tổ chức tín dụng phải
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì ngân hàng và KH sẽ xác định và thỏa thuận một
hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng nhưng ngân hàng sẽ
cam kết dành cho KH một hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu
vốn để từ chối cho vay. KH phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức tín
dụng dự phòng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bảng chấp thuận
cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH phù hợp với các
quy định của chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
 Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì ngân hàng và KH xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay
phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn
cho vay.
 Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của KH, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn
xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
11
 Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩm định
dự án trước khi cho vay.
 Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho KH sử dụng số vốn vay trong phạm vi

quan mà KH không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi
đến hạn, từ đó tác động đến hoạt động và có thể làm ngân hàng bị phá sản.
Trong quá trình kinh doanh, bên cạnh các rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro
thanh khoản, rủi ro vốn chủ sở hữu thì rủi ro chính mà ngân hàng phải đối mặt là
rủi ro trong hoạt động tín dụng. Điều này có nghĩa là một khi còn hoạt động ngân
hàng thì còn rủi ro trong hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng không chỉ xảy ra với
các khoản tín dụng bình thường mà còn xảy ra với các khoản ngoại bảng khác
như bảo lãnh L/C, bao thanh toán… Hầu hết các ngân hàng có kinh nghiệm đều
thiết lập một khoản tiền gọi là quỹ dự phòng rủi ro, để bù đắp khi có vấn đề rủi ro
xảy ra.
2.1.3.2Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân khách quan
 Từ tình hình kinh tế trong nước
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm với
những biến động của nền kinh tế xã hội.
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp
thua lỗ và phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được. Điều
này làm cho nợ quá hạn của ngân hàng tăng lên nhanh chóng.
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng
có thể dẫn đến rủi ro tín dụng. Bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý
lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi trong ngân hàng, cho nên họ
muốn rút tiền ra khỏi ngân hàng. Trong khi đó những người đi vay thì lại muốn
gia tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này có ảnh hưởng
trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản đầu tư
của ngân hàng không hiệu quả. Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của
ngân hàng bị phá sản.
 Từ tình hình thế giới
Trong thời đại ngày nay mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế chung
thế giới. hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu
13

Chạy theo doanh thu, mở rộng kinh doanh quá mức kiểm soát…
 Do bản thân ngân hàng
14
− Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng. Kiểm tra nội bộ
có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời
ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc
kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng
trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như
chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống
“thắng” của cỗ xe tín dụng. Cổ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này
càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi
ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.
− Chạy theo lợi nhuận, chấp nhận các khoản cho vay không lành mạnh.
− Vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, thiếu tài
sản thế chấp và cầm cố, cho vay khống…
− Khi quyết định cho vay, thiếu căn cứ khoa học, không phân tích tình
hình khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của doanh nghiệp, do vậy đã đưa vốn
vào những doanh nghiệp kém hiệu quả sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ tồn đọng.
− Nguyên nhân từ phía đạo đức và trình độ chuyên môn của người
CBTD. Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ
NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với KH làm giả hồ
sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút
tiền ngân hàng. Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải
quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi
dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ
thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
− Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay. Các ngân hàng thường có
thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi
lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi ngân hàng cho
vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status