Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA
GIÁO VIÊN HD : Th.S. LÊ ĐỨC THIỆN
SINH VIÊN TH : TRẦN XUÂN TÙNG
MSSV : 10011363
LỚP : DHTN6TH

THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……………….Ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên

2013 52
Bảng 2.10 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn
năm 2011-2013 56
Biểu đồ 2.10 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn
năm 2011-2013 57
Bảng 2.11 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn
năm 2011-2013 61
Biểu đồ 2.11 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn
năm 2011-2013 62
Bảng 2.12 Nợ xấu theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011-
2013 64
Biểu đồ 2.12 Nợ xấu theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011-
2013 65
Bảng 2.13 Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng của
BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011-2013 68
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Thanh Hóa qua
giai đoạn năm 2011 - 2013 23
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn
năm 2011 - 2013 27
Biểu đồ 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Thanh Hóa giai đoạn năm
2011-2013 31
Biểu đồ 2.4 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua
giai đoạn năm 2011-2013 35
Biểu đồ 2.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua
giai đoạn năm 2011-2013 38
Biểu đồ 2.6 Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn
năm 2011-2013 41

1.1.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất 4
1.1.4 Vai trò của tín dụng tại ngân hàng thương mại 4
1.1.5 Phân loại tín dụng 4
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng iv
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
1.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 4
1.1.5.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay 5
1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 5
1.1.5.4 Căn cứ vào tài sản thế chấp 5
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm rủi ro 6
1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 6
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.2.3.1 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.2.3.2 Nợ xấu 8
1.2.3.3 Nợ quá hạn 8
1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 8
1.2.4.1 Ảnh hưởng đối với Ngân hàng 8
1.2.4.2 Ảnh hưởng đối với nền kinh tế 8
1.2.4.3 Ảnh hưởng đối với quan hệ quốc tế 8
1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tín
dụng của Ngân hàng 9
1.2.5.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 9
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng 9
1.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín
dụng của Ngân hàng thương mại 9
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 9
1.3.1.1 Doanh số cho vay 9
1.3.1.2 Doanh số thu nợ 9
1.3.1.3 Dư nợ 9

2.1.1.4 . Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa 19
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn này 2011 - 201321
2.1.2.1 Doanh thu 23
2.1.2.2 Chi phí 24
2.1.2.3 Lợi nhuận 24
2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn
năm 2011 - 2013 24
2.1.3.1 Thuận lợi 24
2.1.3.2 Khó khăn 25
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011 - 2013 25
2.2.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011 - 2013 25
2.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn này 2011 - 2013 28
2.2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn tín dụng của Chi
nhánh giai đoạn năm 2011-2013 33
2.2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế của Chi nhánh
qua giai đoạn năm 2011-2013 42
2.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn năm 2011 - 2013 55
2.3.1 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ 55
2.3.2 Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng 60
2.3.3 Tình hình nợ xấu theo ngành 63
2.4 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu tài chính68
2.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 68
2.4.2 Tổng dư nợ trên tổng tài sản 69

3.2.5 Biện pháp về mặt nhân sự 82
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 83
3.3.2 Đối với Hội sở 84
3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 84
3.3.4 Đối với Chi nhánh 84
PHẦN KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng vii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
PHẦN MỞ ĐẦU
  
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay bất cứ hoạt động kinh doanh
nào trong nền kinh tế thị trường đều gặp rủi ro. Đặc biệt hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng lại là một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm càng không tránh được
những rủi ro. Hơn thế nữa, rủi ro luôn tiềm ẩn lớn gây ra những tổn thất xảy ra
ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Kinh
tế nước ta đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động
kinh doanh của các NHTM Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ
và khá sôi động. Hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực kinh
doanh giữa các Ngân hàng lớn hơn và cùng với nó mức độ rủi ro cũng tăng lên.
Rủi ro có mặt trong từng nghiệp vụ Ngân hàng, Ngân hàng muốn có lợi nhuận
thì phải chấp nhận rủi ro.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các
Ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm
định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế
những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng sẽ gặp phải, và đương nhiên sẽ giảm bớt nợ
xấu cho Ngân hàng. Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận rằng trong thời
kỳ kinh tế phát triển, các NHTM đã quá mải mê chạy theo các hoạt động tìm

PHẦN NỘI DUNG
  
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng tại ngân hàng thương mại
Tín dụng là một giao dịch về tài sản dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ giữa
bên đi vay và bên cho vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi
vay sử dụng một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, đồng thời bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả khi đến hạn bao gồm vốn gốc và lãi.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các cá
nhân và tổ chức được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn
và cho vay đối với các đối tượng nói trên. Trong mối quan hệ này thì ngân hàng
đóng vai trò trung gian vừa đi vay vừa cho vay.
1.1.2 Bản chất của tín dụng tại ngân hàng thương mại
 Người cho vay chuyển tài sản cho người đi vay sử dụng trong một thời
gian nhất định.
 Thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và
người cho vay.
 Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
1.1.3 Chức năng của tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác,
thông qua sự chuyển nhượng này chức năng phân phối lại tài nguyên của tín
dụng được thể hiện ở các mặt sau:
 Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng xây
dựng các công trình nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, dược sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.1.5.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm 2 loại:
 Tín dụng vốn lưu động:
Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức
kinh tế như cho vay nhằm dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
 Tín dụng vốn cố định:
Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định, loại tín dụng này
được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định
thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới.
1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm 2 loại:
 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Là loại tín dụng được cấp phát cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể
kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
 Tín dụng tiêu dùng:
Là loại cho vay đối với cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm
tài sản, xây dựng nhà cửa
1.1.5.4 Căn cứ vào tài sản thế chấp
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm 2 loại:
 Tín dụng có đảm bảo:
Là loại tín dụng được thực hiện dựa trên các cơ sở đảm bảo như: thế chấp,
cầm cố hay có sự bảo lãnh của bên thứ ba.

hạn còn lại;
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định ( khoản 2 điều 6
quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 2: Nợ cần chú ý
 Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà Ngân hàng đánh giá
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu;
 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định ( khoản 3 điều 6
quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
 Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
 Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ
điều chỉnh kỳ trả nợ lần đầu được phân vào nhóm 2;
 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định ( khoản 3 điều 6
quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
 Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90
ngày tính theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định ( khoản 3 điều 6
quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN).
 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
 Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

và hậu quả có thể đưa đến phá sản đồng loạt các Ngân hàng do thiếu khả năng
thanh toán. Khi đó rủi ro tín dụng sẻ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế.
1.2.4.3 Ảnh hưởng đối với quan hệ quốc tế
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
Do tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước bất ổn sẽ dẫn đến sự suy
thoái, khủng hoảng kinh tế chính trị quốc gia dẫn đến những thiệt hại về quan hệ
quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tín
dụng của Ngân hàng
1.2.5.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
 Uy tín của khách hàng.
 Mục đích sử dụng vốn của khách hàng.
 Năng lực tài chính của khách hàng.
 Ngành nghề kinh doanh sản xuất của khách hàng.
 Mối quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội của khách hàng.
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
 Ngân hàng chưa chú trọng đúng mức mục tiêu khoản vay.
 Trình độ, năng lực làm việc của cán bộ tín dụng còn yếu.
 Thiếu chính sách cho vay phù hợp.
 Tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng còn yếu kém.
 Quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo, thế chấp. Coi nhẹ việc phòng ngừa
rủi ro.
1.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro
tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
1.3.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách
hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay
chưa thu hồi lại.

Tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên tổng tài sản = X 100%
Tổng tài sản
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
Công thức:
1.3.1.7 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
Ngân hàng, nó biểu hiện khả năng thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ
của khách hàng trong một kỳ. Hệ số này càng lớn càng tốt.
Công thức:1.3.1.8 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này phản ảnh tình hình luân chuyển đồng vốn cho vay, thời gian
thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
Công thức:
Trong đó:
1.3.2 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
1.3.2.1 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư
nợ, góp phần đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ này
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang
11
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên vốn huy động = X 100%
Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = X100%

nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Thanh Hóa
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa được thành lập
theo Quyết định số 27/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
Trước năm 1992, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh
Hóa là một chi nhánh khu vực trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh
Hà Nam Ninh (cũ). Sau khi tái thành lập tỉnh ( tháng 4/1992), Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển tỉnh Thanh Hóa trở thành chi nhánh tỉnh trực thuộc Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2.1.1.2 Chức năng, phạm vi hoạt động
* Chức năng hoạt động
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa là
một trong những tổ chức tín dụng lớn của tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào luật các
tổ chức tín dụng, qui chế của Ngân hàng nhà nước và các văn bản pháp luật có
liên quan thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh
Hóa có các chức năng chủ yếu sau:
 Chức năng huy động vốn
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
Thực hiện huy động vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tế các loại thông qua
các hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn như tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu. Đồng thời, trong trường hợp
nguồn vốn huy động không đủ dùng, ngân hàng có thể sử dụng thêm các nguồn
vốn khác như vay vốn từ các tổ chức tín dụng, từ Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam, thị trường liên ngân hàng

* Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Hóa
* Nhiệm vụ của các phòng ban
 Ban giám đốc: chi nhánh có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
 Giám đốc
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang
15
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quan hệ
khách hàng
Khối quản
lý rủi ro
Khối tác
nghiệp
Khối quản
lý nội bộ
Khối trực
thuộc
Phòng quan
hệ khách
hàng
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng quản
trị tín dụng
Phòng tài
chính kế toán
Chi
nhánh
Tam

 Phòng quan hệ khách hàng
 Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: tham mưu, đề xuất
chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng, xác định thị trường mục
tiêu, khách hàng mục tiêu, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách
hàng lựa chọn sử dụng những sản phẩm tín dụng, dịch vụ khách hàng, phổ biến
hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, qui trình tín dụng,
dịch vụ khách hàng; thu thập, cập nhật hờ sơ, thông tin khách hàng.
 Công tác tín dụng: trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi
được phân công theo đúng pháp quy và quy trình tín dụng. Theo dõi quản lý tình
hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài
sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, xử lý khi khách hàng
không đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy
định; tổng hợp, phân tích quản lý thông tin tín dụng.
 Phòng quản lý rủi ro
 Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
dụng của chi nhánh.
Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Tùng Trang
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đức Thiện
 Thực hiện việc xử lý nợ xấu: đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử
lý các khoản nợ xấu, xem xét trình lãnh đạo về việc giảm lãi suất, miễn lãi, quản
lý, lưu trữ hồ sơ các khoản nợ xấu đã được xử lý.
 Thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, công tác
kiểm tra nội bộ, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO.
 Phòng quản trị tín dụng
 Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh, kiểm tra rà
soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng.
 Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ
đến hạn chuyển giao cho phòng quan hệ khách hàng xử lý. Giám sát khách hàng
thực hiện đúng các khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh và đảm bảo nợ vay, theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status