BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN THÀNH DUY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GVHD: TS. TRƢƠNG DUY HOÀNG
TP.HCM, tháng 4/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về tính trung thực, hợp pháp của công
trình nghiên cứu, cụ thể:
Tôi tên là: Nguyễn Thành Duy
Sinh ngày 11 tháng 4 năm 1983, Nơi sinh: Quảng Ngãi.
Quê quán: Bình Long, Bình Sơn, Quảng Ngãi.
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ngãi.
Là học viên Cao học Khóa 2-D1 năm 2012, chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng.
Mã số: 60.34.02.01
Cam đoan đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi”.
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trƣơng Duy Hoàng.
tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thành Duy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài ......................................................... 1
3. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ....................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RRTD CỦA
NHTM ........................................................................................................................ 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RRTD CỦA NHTM ................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm về tín dụng, RRTD NH ................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm của RRTD NH .......................................................................... 5
1.1.2.1. RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng ...................... 5
1.1.2.2. RRTD NH chịu ảnh hƣởng trực tiếp của rủi ro từ khách hàng ........... 5
1.1.2.3. RRTD NH có thể đƣợc kiểm soát ...................................................... 6
1.1.2.4. RRTD NH rất đa dạng và phức tạp .................................................... 6
1.1.3. Phân loại RRTD NH ................................................................................. 6
1.1.3.1. Phân loại theo cơ cấu tín dụng ........................................................... 6
1.1.3.2. Phân loại theo nguyên nhân gây ra RRTD ......................................... 7
1.2. QUẢN TRỊ RRTD NH .................................................................................... 10
2.1.3. Khái quát thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Ngãi giai đoạn
2011-2013 .................................................................................................. 38
2.1.3.1. Hoạt động tín dụng ........................................................................... 38
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh........................................................................... 42
2.1.4. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Ngãi .............. 44
2.1.4.1. Đối thủ cạnh tranh ............................................................................ 44
2.1.4.2 Yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng ...................................... 44
2.1.4.3. Đặc điểm tín dụng tại BIDV Quảng Ngãi ........................................ 45
2.1.4.4. Thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng ............................ 45
2.1.4.5. Văn hoá kinh doanh của các doanh nghiệp ...................................... 46
2.1.4.6. Tài sản đảm bảo trong cho vay......................................................... 46
2.1.4.7. Nguồn lực của BIDV Quảng Ngãi ................................................... 48
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI BIDV QUẢNG NGÃI ................. 48
2.2.1. Mô hình cấp tín dụng tại BIDV Quảng Ngãi .......................................... 48
2.2.2. Mô hình chấm điểm, xếp hạng khách hàng ............................................ 50
2.2.3. Kiểm tra giám sát, thu hồi vốn vay ......................................................... 52
2.2.4. Tài sản đảm bảo, chính sách bảo đảm tiền vay ....................................... 55
2.2.5. Vấn đề nhận dạng các rủi ro chủ yếu trong hoạt động tín dụng ............. 56
2.2.6. Vấn đề thông tin kế toán và báo cáo tài chính ........................................ 58
2.2.7. Vấn đề vốn tự có trong cấp tín dụng ....................................................... 59
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TẠI BIDV QUẢN
NGÃI ............................................................................................................. 59
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong công tác quản trị RRTD của BIDV Quảng
Ngãi............................................................................................................ 60
2.3.2. Những hạn chế trong công tác quản trị RRTD của BIDV Quảng Ngãi . 62
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................... 66
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI BIDV
QUẢNG NGÃI ......................................................................................................... 67
phẩm tín dụng hoặc quy trình tín dụng mới .................................................. 89
3.2.5.3. Nâng cao chất lƣợng thông tin tín dụng ........................................... 89
3.2.5.4. Thực hiện nghiêm túc việc tính toán, trích lập dự phòng bù đắp rủi ro90
3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................... 90
3.3.1. Kiến nghị với BIDV ................................................................................ 90
3.3.2. Kiến nghị với NH Nhà nƣớc ................................................................... 92
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................... 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATM
Nghĩa tiếng Anh
Automatic Teller Machine
Nghĩa Tiếng Việt
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
BIDV
Việt Nam
BIDV Quảng Ngãi
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
CB
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
L/C
Letder credit
Thƣ tín dụng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
RRTD
Rủi ro tín dụng
QLKH
Quản lý khách hàng
1
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Ngãi giai đoạn
Trang
2011-2013……………………………………………………................ 39
2
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng của BIDV Quảng Ngãi giai đoạn 20112013…………………………………………………………………….. 40
3
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của BIDV Quảng Ngãi
giai đoạn 2011-2013..………………………………………………….. 43
4
Bảng 2.3: Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng tại BIDV……… 50
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
1
sự là “thƣợng đế”; đòi hỏi công tác thẩm định khách hàng phải nhanh chóng, tạo sự
thuận lợi tối đa cho khách hàng. Bằng cách nào dung hoà giữa tăng trƣởng tín dụng,
tạo sự thuận lợi tối đa cho khách hàng và hạn chế rủi ro nhất là RRTD là vấn đề then
chốt trong hoạt động tín dụng.
Xuất phát từ yêu cầu nghiên cứu, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi” đã giải quyết các vấn
đề sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD và quản trị RRTD bao gồm những khái
niệm, những đặc điểm cơ bản, các nguyên nhân dẫn đến RRTD; quản trị RRTD và
phƣơng pháp quản trị RRTD; những bài học kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc.
- Tập hợp số liệu thực tiễn theo mô hình định sẵn để phân tích, đánh giá về hoạt
động tín dụng và quản trị RRTD từ đó rút ra những mặt tích cực trong thời gian qua và
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới.
- Kết hợp những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số giải pháp,
kiến nghị góp phần tăng cƣờng công tác quản trị RRTD tại BIDV Quảng Ngãi trong
thời gian tới an toàn, hiệu quả hơn.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hệ thống NH đƣợc ví nhƣ hệ thần kinh của cả nền
kinh tế. Hệ thống NH hoạt động tốt, thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để
các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng
trƣởng kinh tế một cách bền vững. Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trƣờng, hệ thống
NH Việt Nam từng bƣớc lớn mạnh không ngừng và thu đƣợc những thành tựu quan
trọng. Nhƣng song song quá trình đổi mới đó, hoạt động kinh doanh của các NHTM
Việt Nam cũng gặp phải những rủi ro nặng nề, đặc biệt là RRTD.
Tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu cho các NHTM, chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng tài sản của NH nhƣng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro. Tác
động của RRTD đối với hoạt động NHTM là hết sức to lớn mà hậu quả là kết quả hoạt
trong việc hạn chế RRTD tại BIDV Quảng Ngãi, nhằm xây dựng định hƣớng kinh
doanh của BIDV Quảng Ngãi đảm bảo an toàn, hiệu quả, vừa tăng trƣởng tín dụng
nhƣng cũng kiểm soát đƣợc RRTD, hạn chế thấp nhất khi RRTD xảy ra.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn về quản trị RRTD của NH theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
Trên cơ sở vận dụng những vấn đề lý luận và bài học thực tiễn của các NHTM trên thế
giới, so sánh với hoạt động quản trị RRTD tại BIDV Quảng Ngãi để đề xuất một số
giải pháp quản trị RRTD hiệu quả hơn, cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn liên quan đến
quản trị RRTD tại NH.
- Đánh giá một cách khách quan thực trạng về quản trị RRTD tại BIDV
Quảng Ngãi.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị RRTD tại BIDV Quảng
Ngãi.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng quản trị RRTD tại BIDV Quảng
Ngãi.
Phạm vi nghiên cứu: Quản trị RRTD tại BIDV Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2013
và trong thời gian tới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài, đề tài sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, so sánh.
Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên
2
quan để làm sáng tỏ hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, tạo cơ sở cho việc
đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại BIDV Quảng
Ngãi.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi”[15].
Rủi ro là bất cứ sự không chắc chắn nào có thể là nguy cơ đối với khả năng thực
hiện thành công mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro đối với một NH là mức
độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện. Trong hoạt động của NHTM có rất
nhiều loại rủi ro, trong đó các NH thƣờng quan tâm tới 6 loại rủi ro chính: RRTD, rủi
ro thanh khoản, rủi ro thị trƣờng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro pháp lý và rủi ro danh tiếng.
RRTD là rủi ro thƣờng xuyên xảy ra, chiếm tỷ trọng lớn và gây ra hậu quả nặng
nề nhất. “RRTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết”[15].
Trong hoạt động cấp tín dụng, RRTD là khoản lỗ tiềm tàng hình thành khi NH
cấp tín dụng. Đó là những thiệt hại, mất mát mà NH có thể phải gánh chịu nếu ngƣời
vay vốn hay ngƣời sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ
4
cam kết trong hợp đồng tín dụng vì bất kỳ lý do gì. RRTD khả năng xảy ra tổn thất
gồm: Rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn.
- Rủi ro đọng vốn: Là khả năng khách hàng vay không hoàn trả nợ đúng hạn,
đƣợc thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dƣ nợ. “Nợ quá hạn là
khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn; Nợ xấu là các
khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo qui định phân loại nợ đang hạch toán nội bảng
[15].
- Rủi ro mất vốn: là khả năng khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả nên NH
phải thanh lý tài sản đảm bảo hoặc áp dụng các biện pháp khác để thu nợ, đƣợc thể
hiện qua tỷ lệ nợ tổn thất, tỷ lệ nợ xóa trong tổng dƣ nợ. Nợ tổn thất là nợ xấu đã đƣợc
chuyển từ nội bảng ra ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp thu hồi nợ
triệt để. Nợ xóa là nợ tổn thất đã đƣợc xuất toán ra khỏi ngoại bảng.
chắn giao dịch đó có hoàn thành hay không, nó có khả năng hoàn thành cũng có khả
năng không hoàn thành. Do đó, NH có thể chủ động tính toán đƣợc khả năng chịu
đựng rủi ro tối đa mà vẫn có lợi nhuận, từ đó đƣa ra các chính sách tín dụng phù hợp.
Đối với các nguyên nhân chủ quan do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng gây ra rủi ro
thì NH có thể kiểm soát đƣợc nếu có những biện pháp phù hợp.
Đặc điểm này đòi hỏi NH cần có đầy đủ thông tin về độ rủi ro mà NH đang theo
đuổi cũng nhƣ khả năng gánh chịu rủi ro của mình.
1.1.2.4. RRTD NH rất đa dạng và phức tạp
RRTD phát sinh khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ theo cam kết, khả năng này xảy ra do tác động có tính chủ quan hay
khách quan ngoài ý muốn. Những tác động này đến từ nhiều phía: NH, khách hàng và
môi trƣờng bên ngoài, do nhiều nguyên nhân khác nhau rất đa dạng và phức tạp nảy
sinh trong quá trình thực hiện giao dịch tín dụng, sử dụng vốn của khách hàng. Chính
điều này làm cho RRTD mang tính đa dạng và phức tạp.
Do vậy, việc kiểm soát RRTD phải đƣợc tiến hành một cách đồng bộ, bằng nhiều
giải pháp, không chủ quan với bất kỳ dấu hiệu rủi ro nào.
1.1.3. Phân loại RRTD NH
RRTD rất đa dạng và phức tạp, để kiểm soát đƣợc ngƣời ta phân loại rủi ro theo
nhiều cách thức khác nhau tùy theo đối tƣợng sử dụng; theo giai đoạn phát sinh rủi ro;
theo tính chất bên vay, ngƣời vay và danh mục cho vay;…, Sau đây là một vài cách
phân loại cơ bản:
1.1.3.1. Phân loại theo cơ cấu tín dụng
6
Theo cách phân loại này, RRTD đƣợc chia thành rủi ro theo mục đích vay (sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng), theo thời hạn vay (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), theo
bảo đảm tiền vay (không bảo đảm, có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay hoặc
sự bảo lãnh của bên thứ ba),...
- Các yếu tố về kỹ thuật (Technology): nhƣ tốc độ, chu kỳ của công nghệ, công
nghệ thông tin, internet,... ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh.
- Các yếu tố về môi trường: nhƣ thời tiết, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, hỏa
hoạn,... tác động bất lợi đến các đối tƣợng vay, làm phát sinh RRTD.
- Các rủi ro khác trong đời sống nhƣ ngƣời vay gặp tai nạn, bệnh tật, chết, …
Hai là, rủi ro do nguyên nhân chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân chủ quan từ
các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng gây ra, gồm các nguyên nhân chủ quan từ phía
khách hàng vay và NH (ngƣời cho vay) nhƣ sau:
Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay:
- Về đạo đức: Do khách hàng vay sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí
trong việc trả nợ vay hoặc cố ý lừa đảo NH để chiếm đoạt tài sản, số lƣợng khách hàng
này không nhiều nhƣng cũng gây ra những hậu quả nặng nề.
- Về tài chính: Do khách hàng vay có khả năng tài chính yếu kém (tỷ lệ vốn tự
có trên tổng nguồn vốn thấp, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao, doanh số hoạt động trên
vốn tự có thấp) đồng thời khách hàng không báo cáo NH đúng về tình hình tài chính,
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
- Về khả năng quản lý kinh doanh: Do quản lý kinh doanh kém, quản lý vốn
không hợp lý thiếu minh bạch, do thiếu mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tƣ
cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực, mở rộng quy
mô kinh doanh vƣợt quá so với tƣ duy quản lý, dẫn đến sự phá sản của các phƣơng án
kinh doanh đầy khả thi khi vay vốn. Khách hàng vay thiếu khả năng thích ứng đƣợc
với những thay đổi trong môi trƣờng kinh doanh, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng.
- Do lãnh đạo doanh nghiệp mất đoàn kết, kém năng lực lãnh đạo, đội ngũ nhân
viên yếu kém, thiếu chuyên môn nghiệp vụ dẫn đến doanh nghiệp làm ăn yếu kém,
không hiệu quả.
- Do khách hàng gặp rủi ro trong thanh toán với ngƣời tiêu thụ hoặc do ngƣời
cung cấp không giao hàng, giao hàng chậm hoặc giao hàng không đáp ứng tiêu chuẩn.
Nguyên nhân chủ quan từ phía NH:
- Chính sách tín dụng không hợp lý: biểu hiện nhƣ quá tập trung vào một số
ngành, cơ cấu tín dụng không dựa vào cơ cấu kinh tế trên địa bàn và khả năng nguồn
trong công tác tín dụng. Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan
đến CB NHTM đều có sự tiếp tay của một số CB NH cùng với khách hàng làm giả hồ
sơ vay, hay nâng khống giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút
tiền NH.
9
- Vấn đề trong áp dụng các công cụ phòng chống RRTD: Một trong các công cụ
phòng chống RRTD là công tác kiểm tra nội bộ NH. Nếu công việc kiểm tra nội bộ
của các NH chỉ tồn tại trên hình thức, không chặt chẽ thì RRTD có nguy cơ gia tăng.
Kiểm tra nội bộ cần phải đƣợc xem nhƣ hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe
càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh
cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thƣờng trực trên con
đƣờng đi tới.
- Vấn đề từ phía đảm bảo tín dụng: RRTD luôn gắn liền với mỗi giao dịch tín
dụng, vì vậy đảm bảo tín dụng luôn là biện pháp phòng ngừa RRTD cho các NHTM.
Tuy nhiên, RRTD vẫn xảy ra do các nguyên nhân từ phía đảm bảo tín dụng nhƣ: Giá
cả biến động, tài sản khó định giá, tài sản khó chuyển nhƣợng, tài sản chuyên dùng, tài
sản có tranh chấp về pháp lý, tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng trong quá trình sử
dụng làm ảnh hƣởng đến nguồn thu nợ thứ hai của NH ngoài nguồn thu từ thu nhập
của khách hàng.
Tóm lại, RRTD do nhiều nguyên nhân gây ra. Bên cạnh những nguyên nhân
khách quan còn có những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng gây ra.
Những nguyên nhân này tuy có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng tín dụng nhƣng NH
có thể kiểm soát đƣợc nếu có sự ƣu tiên thỏa đáng cho vấn đề quản trị RRTD song
song với việc nghiên cứu mở rộng tín dụng.
1.2. QUẢN TRỊ RRTD NH
1.2.1. Khái niệm quản trị RRTD NH
Quản trị rủi ro là dự kiến, ngăn ngừa và đề xuất biện pháp kiểm soát các rủi ro
chức tốt và vận hành hiệu quả giúp cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ chặt chẽ
hơn, từ đó giảm thiểu đƣợc sai sót trong hoạt động tín dụng của NHTM.
- Hạn chế những tổn thất do RRTD gây ra: RRTD làm phát sinh những tổn thất
đối với NH, các khách hàng của NH và nền kinh tế nói chung cũng phải gánh chịu
những hậu quả nhất định. Trong thời gian gần đây, rủi ro xảy ra đối với NH ở một số
nƣớc phát triển nhƣ Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu, đã có phạm vi tác động đến hệ thống
tài chính và nền kinh tế của các nƣớc đó và toàn cầu. Nếu hoạt động quản trị RRTD
đạt hiệu quả thì RRTD đƣợc kiểm soát và những tác động xấu của nó sẽ đƣợc ngăn
ngừa.
1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro
Các nhà quản trị NH luôn đứng trƣớc nhiều thách thức: Làm thế nào để tăng lợi
nhuận với rủi ro thấp hơn, hay nên chấp nhận mức độ rủi ro tổng thể là bao nhiêu để
tăng lợi nhuận? ... Khó có thể tìm ra câu trả lời. Tuỳ từng thời kỳ mà mỗi NH lại đề ra
11
những kế hoạch khác nhau trong đánh đổi lợi nhuận và rủi ro để giải quyết đƣợc cả hai
vấn đề thu nhập và rủi ro một cách hợp lý.
Theo nguyên tắc chung trong quản trị rủi ro, việc quản trị rủi ro phải đảm bảo
thực hiện đồng bộ các khâu [19]:
Một là, nhận biết rủi ro: Là quá trình nhận thức các rủi ro hiện tại, rủi ro tƣơng
lai, rủi ro tiềm tàng liên quan đến doanh nghiệp, các rủi ro có thể hình dung về mặt lí
thuyết. Có nhiều phƣơng pháp để nhận biết rủi ro nhƣ: Phƣơng pháp dựa vào mục tiêu
– Bất kỳ những gì cản trở việc thực hiện mục tiêu điều đƣợc coi là rủi ro; Phƣơng pháp
đƣa ra tình huống – đặc ra giả thiếu nếu một việc xảy ra thì nhƣ thế nào; Phƣơng pháp
dựa vào kinh nghiệm, tiền tệ; Phƣơng pháp hỗn hợp – kết hợp các phƣơng pháp trên.
Hai là, Đánh giá/đo lường rủi ro: Đánh giá (1) các loại thiệt hại và lƣợng hoá
chúng, (2) xác suất xuất hiện và (3) diễn biến của rủi ro. Đây là bƣớc rất quan trọng,
trên cơ sở đánh giá sẽ đƣa ra các biện pháp phù hợp, nếu đánh giá rủi ro thấp hơn so
với thực tế của nó thì hậu quả sẽ khôn lƣờng, và ngƣợc lại nếu đánh giá rủi ro cao hơn
Mục tiêu của
ngân hàng
Nhận biết rủi ro
Thực thi quản
trị rủi ro
Kiểm soát và
xử lý rủi ro
Đánh giá/Đo
lƣờng rủi ro
Giảm thiểu rủi ro
Chính sách & Quy chế
Tuân thủ
Công nghệ
Tổ chức
Hình 1.1 Kim tự tháp quản trị rủi ro
1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản trị RRTD NH
Chất lƣợng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng
đƣợc NH xét duyệt, phát vay cho đến khi đƣợc thu hồi. Trong quá trình đó có rất nhiều
những tác động gây rủi ro dẫn đến việc NH không thu hồi đƣợc vốn và phải chịu thiệt
hại. Để hoạt động quản trị RRTD có chất lƣợng tốt đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố
gây ảnh hƣởng tới nó.
hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho NH.
Thứ năm, là hệ thống thông tin tín dụng: Hoạt động tín dụng muốn đạt đƣợc hiệu
quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này.
Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh NH là hết sức
quan trọng. Muốn nâng cao chất lƣợng tín dụng, NH cần xây dựng đƣợc hệ thống
thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng
cƣờng khả năng phòng ngừa RRTD.
1.2.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng quản trị RRTD tại NHTM
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà ngành tài chính NH đang hội nhập ngày càng
sâu và rộng vào nền kinh tế quốc tế, yêu cầu đặt ra đối với việc quản trị và kiểm soát
những rủi ro phát sinh trong quá trình quản lý NH, đặc biệt quản trị RRTD là vô cùng
cần thiết và cấp bách đối với tất cả các NHTM tại Việt Nam.
14