CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MAI
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG
TRUNG – PGD CÁT LINH
Hệ đào tạo : Trung cấp chuyên nghiệp
Ngành : TCNH
Lớp : K7TCNH2GĐ/LK5
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THỊ ANH HOA
Khóa : 2011 – 2013
Thái Nguyên, năm 2013
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
NHTM
RRTD
TCTD
VTC
SXKD
NVL
CBNV
TCKT
TSĐB
NQH
DPRR
LNTT
Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng
LINH 17
KẾT LUẬN 39
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển,
hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới. Trải qua
nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng
khích lệ. Để đạt được điều đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngân hàng
với vai trò là "đòn bảy kinh tế" thông qua hoạt động tín dụng
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn
nhiều rủi ro, do tất cả các khâu trong quá trình kinh doanh đều liên quan đến sự
vận động của tiền tệ. Vì vậy phòng ngừa và hạn chế rủi ro luôn là một trong
những nội dung quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng
thương mại hiện nay.
Sự sụp đổ của hàng loạt Ngân hàng lớn tại Mỹ như: Ledman Brother,
Washington Mutual là hồi chuông cảnh tỉnh cho hoạt động tín dụng của các
Ngân hàng nói chung, đặc biệt là các Ngân hàng Việt Nam với nguồn thu chủ
yếu từ hoạt động tín dụng mang lại. Việc phá sản một ngân hàng không chỉ
xoá sổ riêng Ngân hàng đó mà còn ảnh hưởng dây chuyền đến hàng loạt các
Ngân hàng khác làm suy yếu khả năng thanh toán hoặc mất khả năng thanh
toán dẫn tới phá sản. Hậu quả mà nó gây ra cho nền kinh tế có thể là khủng
hoảng, gia tăng lạm phát, thất nghiệp và bất ổn định xã hội.
Xuất phát từ thực tế trên, qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Đại học Dân Lập Đông Đô, em đã chọn báo cáo : “Giải pháp phòng ngừa
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh” làm bài báo cáo tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đi đến các mục đích sau:
Hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung - PGD
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG
– PGD CÁT LINH
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUANG TRUNG – PGD CÁT LINH
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam.
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Vietnam.
Tên gọi tắt:BIDV
Địa chỉ:Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội.
Điện thoại:042200422
Fax:04 2200399
Website:www.bidv.com.vn.
Email:
Ngày thành lập:
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Nhiệm vụ:
- Kinh doanh đangành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ
ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không
ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
3
Phương châm hoạt động:
- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV.
- Với Cán bộ Công nhân viên:
+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần .
+ Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương
châm “mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực
chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
Mạng lưới:
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất
trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
• Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM
và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ
mọi nhu cầu khách hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam
Kì Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn
ODA (Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10
chi nhánh
- Đầu tư – Tài chính:
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC),
Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân
hàng Liên doanh Việt Nga (VRB),Công ty liên doanh Tháp BIDV.
5
• Khối sự nghiệp:
Điện thoại: (04) 3.9433033
Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ
tháng 04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao
dịch 1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trú
đóng của Sở giao dịch trước đây. Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà
Nội. Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và
nguồn nhân lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch.
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện
đại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng
khách hàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh
nghiệp đang trong lộ trình cổ phần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực
không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện
công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên
cứu các sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi
nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối
bán lẻ.
Sau 21 tháng kể từ ngày thành lập, cuối năm 2006, chi nhánh Quang
Trung đã đạt được số dư huy động vốn 3.742 tỷ tăng gần gấp 3 lần, Dư nợ
cho vay gần 1.000 tỷ tăng hơn 3 lần, Thu dịch vụ trong 21 tháng đạt gần 8 tỷ
đồng. Số cán bộ tại chi nhánh đạt 142 với mô hình tổ chức ngày càng được
hoàn thiện: gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp vụ. Đặc biệt, chi nhánh Quang
Trung là chi nhánh đầu tiên đã có mô hình tổ Marketing chuyên trách, Tổ
chứng khoán và Ban phát triển mạng lưới bán chuyên trách phục vụ cho
những nhiệm vụ đặc thù của đơn vị. Với những nỗ lực của tập thể cán bộ chi
nhánh, trong hai năm 2005, 2006, chi nhánh Quang Trung liên tục đạt danh
hiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Năm 2009 sau gần 5 năm thành lập con số huy động vốn của BIDV
Quang Trung đã tăng lên hơn 7 nghìn tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt gần 4 nghìn
7
tỷ đồng. Cùng với sự thay đổi trong mô hình của toàn hệ thống, BIDV Quang
càng diễn ra nhanh chóng, nhịp nhàng và hiệu quả hơn.
1.1.4. Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung – PGD Cát Linh
Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – BIDV – Chi Nhánh
Quang Trung – Phòng Giao Dịch Cát Linh
Địa chỉ: Số 20, Cát Linh Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
9
Điện thoại: (04) 3.7344887
BIDV chi nhánh Quang Trung – PGD Cát Linh có đầy đủ những đặc
điểm, tính chất của một Ngân hàng thương mại quốc doanh, đặc biệt là hoạt
động kinh doanh đa năng tổng hợp trên lĩnh vực tiền tệ.
Chi nhánh tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay trên nguyên tắc
hiệu quả và thu hồi được vốn. Chi nhánh có quyền không cấp vốn hay thu hồi
vốn trước kỳ hạn nếu việc sử dụng vốn không đúng mục đích.
BIDV chi nhánh Quang Trung – PGD Cát Linh hoạt động với các nghiệp
vụ sau:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng, tiền thanh toán các
đơn vị, tổ chức kinh tế, dân cư bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo những cơ sở, xí nghiệp có dây chuyền lạc
hậu.
- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng như: thanh toán, chuyển tiền, chi trả
kiều hối, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thẻ …
1.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Năm 2012 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế do sự ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Đây cũng là một năm đầy khó khăn
của hoạt động kinh doanh ngân hàng: những biến động về kinh tế thế giới,
thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, thị trường tài chính tiền tệ trong nước biến
động phức tạp, diễn biến lãi suất bất thường và nhanh, tỷ giá ngoại tệ không
Năm
2012
2011/2010 2012/2011
+/- % +/- %
I. Nội tệ 937.125 1113091 1190276 17596
6
18,77 77185 6,9
11
1. Tổng nguồn vốn
1.1 TG KBNN,BHXH
1.2 Nguồn huy động
- TG không kì hạn
-TG CKH< 12 tháng
-TGCKH từ12-24 tháng
- TG CKH >=24 tháng
2.1 TG từ dân cư
2.2 TG từ các TCKT
937125
89012
848113
112563
548040
156254
31256
710256
137857
1113091
145874
967217
135625
14,03
13,88
77185
-43311
120496
1296
125401
21720
-27921
93044
27452
6,9
-29,7
12,45
0,95
20,65
12,42
-56,3
11,48
17,48
II. Ngoại tệ quy đổi 13020 15256 20135 2236 17,17 4879 31,98
Tổng cộng 950145 1125647 1210411 17550
2
18,47 84764 7,53
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010- 2012)
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động liên tục tăng trưởng năm sau
cao hơn năm trước. Kết quả đạt được thể hiện nỗ lực phấn đấu tăng cường
huy động vốn của ngân hàng đã dần được phát huy. Nhờ vào việc không
ngừng đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn và các lợi ích hấp dẫn cho khách
hàng, ngân hàng đã huy động được một khối lượng vốn nhàn rỗi đáp ứng nhu
chắc để đầu tư tín dụng và khai thác các nguồn vốn rẻ một cách hợp lí để tìm
kiếm lợi nhuân cao nhất.
13
1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Bảng 1.2: Cho vay tín dụng phân theo thời hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Ngắn hạn
Tỉ trọng(%)
329.415
34,67%
407.259
36,18%
478.354
39,52%
Trung & dài hạn
Tỉ trọng(%)
620.730
65,33%
718.388
63,82%
732.057
60,48%
Tổng 950.145 1.125.647 1.210.411
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010- 2012)
Trong tổng mức dư nợ phân ra toàn chi nhánh ta thấy về tỉ trọng các mức
cho vay theo thời gian ngắn hạn có xu hướng tăng lên, các mức cho vay dài
hạn có xu hướng giảm đi nhanh chóng.
Trong năm 2010 cho vay ngắn hạn là 329.415 trđ tổng dư nợ, về số
tương đối chiếm34,67% tổng dư nợ, năm 2011 số cho vay ngắn hạn đạt
trọng
(%)
1.Tổng thu 115.87
4
100 182.10
4
100 208.75
3
100
Thu lãi cho vay 81.506 70,34 135.194 74,24 151.242 72,45
Thu lãi tiền gửi 24.079 20,78 27.698 15,21 33.797 16,19
Thu phí từ dịch
vụ & kinh doanh
ngoại tệ
10.289 8,91 19.212 10,55 23.714 11,36
2.Tổng chi 101.96
9
100 158.43
0
100 181.44
8
100
Chi lãi tiền gửi 85.957 84,30 129.928 82,01 154.01
3
84,88
Chi cho dịch vụ 1264 1,24 2.963 1,87 3.395 1,32
Chi tài sản, văn
phòng
3.951 3,87 7.304 4,61 5.552 3,06
Chi quản lí 4.717 4,63 8.999 5,68 7.947 4,38
thuận lợi trong nền kinh tế khó khăn như ngày nay.
Đạt được kết quả kinh doanh tăng trưởng liên tiếp và ở mức cao như
trên là nhờ sự chỉ đạo linh hoạt, năng động của Ban lãnh đạo Ngân hàng
cũng như sự cố gắng hết sức của toàn thể nhân viên của phòng giao dịch
BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh trong suốt thời gian vừa qua.
16
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG
– PGD CÁT LINH
2.1. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
2.1.1. Tình hình nợ quá hạn.
Qua phân tích số liệu về tình hình tín dụng tại chi nhánh cho thấy tốc
độ tăng trưởng tín dụng cao và cơ cấu cũng ngày càng hợp lí hơn. Tuy nhiên
để đánh giá thực trạng tín dụng có tốt hay không, chất lượng tín dụng có thực
sự cao hay không cần xem xét mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng. Đầu tiên ta xem xét chỉ tiêu nợ quá hạn.
Bảng 2.1: Tình hình Nợ quá hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
2011/201
0
2012/2011
Tổng dư nợ 950.145 1.125.647 1.210.41
Có TSĐB 81.209 72,70 79.012 68,23 86.787 83,61
Không có
TSĐB
30.498 27,30 36.790 31,77 17.013 16,39
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2012)
18
Biểu đồ 2.2: Nợ quá hạn phân theo mức độ đảm bảo
Đơn vị: Triệu đồng
Tỉ lệ NQH không có TSĐB biến động năm 2010 là 27,3% tổng NQH, sang
đến năm 2011 tăng 36.790 trd chiếm 31,77% tức tăng so với năm 2010 la
6.292 trd.
Tỉ lệ NQH có TSĐB đang dần cải thiện tăng lên, duy chỉ có năm 2011
giảm xuống còn chiếm tỉ trọng 68,23% tổng NQH nhưng sang đến năm 2012
tăng mạnh lên chiếm tỉ trọng 83,61% tổng NQH.
Mặc dù TSĐB không phải hoàn toàn là căn cứ để ra quyết định cho vay
hay không mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: ý thức người đi vay, mục
đích vay…. Nhưng có TSĐB có vai trò hết sức quan trọng, việc nắm giữ TSĐB
của Ngân hàng với nó khiến người đi vay có trách nhiệm và ý thức hơn nữa
trong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo cam kết hợp đồng vay và đây cũng
chính là nguồn trả nợ thứ hai của người đi vay với Ngân hàng. Với các khoản nợ
có TSĐB thì Ngân hàng có thể dùng nó để thu hồi nợ, phát mại tài sản các
TSĐB hoặc yêu cầu bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Người đi
vay, NQH không có TSĐB chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng dư nợ, đó là dấu
hiệu Ngân hàng cần kiểm tra các thong tin Khách hàng trong các khoản vay,
phân tích các nguyên nhân gây nên và tìm biện pháp khắc phục nhằm tránh thiệt
hại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
b. Thực trạng nợ có khả năng thu hồi
19
Bảng 2.3: Thực trạng NQH có khả năng thu hồi
Đơn vị: Triệu đồng
trạng liên tiếp tăng trong thời gian qua để từ đó có hướng đi thích hợp trong
công các tín dụng an toàn hơn.
Năm 2011 có với năm 2010 là 703 trd, năm 2012 so với năm 2011 là (-
76) trd nhưng so với năm 2010 là 627 trd. Từ đó ta thấy tỉ lệ nợ có khả năng
mất vốn chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng dư nợ tín dụng. Điều này phản ánh
nên mức độ an toàn hoạt động vay của chi nhánh là không tốt và cần có
những biện pháp ngăn ngừa khắc phục cũng như chính sách để giải thoát tình
trạng đó.
2.1.2 Tình hình rủi ro mất vốn.
Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ xấu
Đơn vị: Triệu đồng
Ta thấy tình hình nợ xấu giảm dần qua các năm, chứng tỏ tỉ lệ nợ xấu của
ngân hàng được cải thiện khi nợ xấu giảm dần qua các năm.
2.1.2.1 Nợ xấu theo thành phần kinh tế
Bảng 2.4: Nợ xấu theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chỉ tiêu Số tiền Tỉ
trọng
(%)
Số tiền Tỉ
trọng
(%)
Số tiền Tỉ
trọng
(%)
21