Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc ninh - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG THÙY VÂN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG THÙY VÂN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10



LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thái Nguyên tôi đã được các thầy, cô truyền đạt kiến thức và hướng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành khoá học đào tạo thạc sĩ. Trong quá trình học tập và nghiên cứu
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá
nhân trong và ngoài nhà trường. Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình các môn
học và luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy, cô trong và
ngoài trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, các thầy cô trực
tiếp giảng dạy trong suốt hơn hai năm qua, đặc biệt là thầy giáo TS. Vũ Bá Thể đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ để tôi nghiên cứu và hoàn
thành luận văn Thạc sĩ này.
Mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn của mình bằng cả
kiến thức đã được trang bị và vốn kinh nghiệm sẵn có. Tuy nhiên, do thời gian và trình
độ chuyên môn còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong
nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cùng toàn thể các bạn.
Một lần nữa tôi xin được trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng ... năm 2015
Tác giả luận văn

Hoàng Thùy Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................51
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................51
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................51
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp làm tài
liệu nghiên cứu ..........................................................................................................51
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ...........................................................................52
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................52
2.2.4. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và Standard & Poor’s ..........53
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................55
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại Chi nhánh: ..............................55
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá về quy trình nghiệp vụ ........................................................55
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BẮC NINH ...............................................................................................56
3.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Bắc Ninh (BIDV Bắc Ninh) ......................................................................................56
3.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Ninh ....................56
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Ninh ....................................62
3.2. Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh ...............66
3.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh ...............................................66
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh ....................77
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh ..........................................................88
3.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc Ninh ..........................92

KẾT LUẬN ............................................................................................................112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................113
PHỤ LỤC ...............................................................................................................115

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN

: Doanh nghiệp

DPRR

: Dự phòng rủi ro

HĐV

: Huy động vốn

NH

: Ngân hàng

NHNN



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn ......................................................................................62
Bảng 3.2. Tình hình dư nợ của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc Ninh ...64
Bảng 3.3. Cơ cấu tín dụng .........................................................................................65
Bảng 3.4. Tổng hợp phân loại nợ ..............................................................................67
Bảng 3.5. Thực trạng nợ xấu qua các năm ................................................................68
Bảng 3.6. Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Bắc Ninh phân theo kỳ hạn......................................................................69
Bảng 3.7. Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Bắc Ninh phân theo tiền tệ.......................................................................71
Bảng 3.8. Nợ xấu phân theo hình thức bảo đảm tiền vay .........................................72
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Bắc Ninh phân theo thành phần kinh tế ...................................................74
Bảng 3.10. Tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế ..................................................76
Bảng 3.11. Bảng hướng dẫn xác định nguy cơ rủi ro khách hàng ............................79
Bảng 3.12. Bảng xếp loại khách hàng doanh nghiệp theo điểm số của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh ............................................81
Bảng 3.13. Kết quả xếp loại khách hàng theo điểm số tại Chi nhánh ......................82
Bảng 3.14. Phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế, cơ cấu ngành nghề ................83
Bảng 3.15. Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài ........................................88
Bảng 3.16. Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng ..........................................89
Bảng 3.17. Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng ..........................................90
Bảng 3.18. Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng ...............................................91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ro lớn nhất trong các loại rủi ro, gây thiệt hại nặng nề, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh, thậm chí có thể làm phá sản ngân hàng. Hiện nay, nợ xấu đang là
vấn đề nóng bỏng, là một vấn nạn đối với các ngân hàng. Đứng trước những thời cơ
và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại trong nước đối với các ngân hàng thương mại
nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng đã trở nên cấp thiết và là mối
quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Đây là vấn đề vô cùng quan
trọng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng. Bên cạnh đó tình
hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng
cao, Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không thể tránh khỏi những ảnh
hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng
thương mại Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến
mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Trong bối cảnh chung đó, hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
nhánh Bắc Ninh nói riêng ý thức được rằng, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh phải đi đôi với quản lý rủi ro, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh,
trong những năm qua, rủi ro tín dụng đã xảy ra trên diện rộng, nợ quá hạn, nợ xấu
nhiều đặt hoạt động tín dụng của chi nhánh vào tình trạng hết sức khó khăn. Vì vậy,
quản lý rủi ro tín dụng đang được chi nhánh đưa lên mục tiêu hàng đầu. Xuất phát
từ thực tiễn này, là một cán bộ công tác tại chi nhánh, nhận thức được tầm quan
trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng tôi đã lựa chọn để tài “Giải pháp quản lý rủi

đến hết năm 2014)
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiên nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị này.
4. Đóng góp của đề tài
Tổng hợp và hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro
tín dụng, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến
công tác quản trị rủi trong ngân hàng, tổng kết những bài học kinh nghiệm trong
công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng,
đồng thời tìm ra các giải pháp góp phần làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - Chi nhánh Bắc Ninh.
Nhận biết, hạn chế, phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động tín dụng.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 4 chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.
Chƣơng 4: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền
bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng
tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.


Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí
gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
Một cách phổ biến và thận trọng nhất để định nghĩa về ngân hàng đó là xem
xét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. Theo
cách này, Ngân hàng được định nghĩa là “một loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và
dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Ngân hàng cũng có thể được định nghĩa là một doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho
vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.
b. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) cũng như các trung gian tài chính khác
đóng vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, là trung gian giữa người cho vay và
người đi vay. NHTM có hai hoạt động cơ bản là huy động vốn và sử dụng vốn,

Hoạt động cho vay: ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức,
cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,
bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và
chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới
các hình thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Hoạt động thanh toán:
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua
ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và
ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân
hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi
dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được
mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ
sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương
mại bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng chết hay bị tàn phế, rủi
ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán.
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ
bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo
hiểm theo quy định của pháp luật.
1.1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Để hiểu về tín dụng ngân hàng, trước hết ta phải hiểu khái niệm về tín dụng.
Có rất nhiều cách hiểu về tín dụng. Theo các nhà kinh tế học Mac-xít quan niệm thì
tín dụng là: “Đem tiền cho vay với tư cách là một việc có đặc điểm là sẽ quay trở về
điểm xuất phát của nó mà vẫn giữ nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên
thêm trong quá trình hoạt động”. Có nghĩa là “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người
sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển sở hữu từ người sở
hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải được bỏ ra để thanh
toán, cũng không phải tự đem bán đi mà chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại
với điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát một kỳ hạn nhất định”. Như vậy,
tín dụng theo nghĩa này không chỉ rõ cụ thể ai là người có vốn, ai là người cần vốn
mà chỉ nêu bản chất quan hệ vay mượn vốn. Có nhiều quan điểm cho rằng tiền cũng
là một loại hàng hóa, bản chất của tín dụng cũng chính là hoạt động buôn bán tiền
tệ. Tuy nhiên, quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa ở hai điểm sau:
Thứ nhất, quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa thông
thường ở chỗ hàng hóa thì được đem bán quyền sở hữu để nhận lấy một khoản tiền
thanh toán còn trong quan hệ tín dụng thì vốn với tư cách là một loại hàng hóa đặc
biệt cũng được đem bán nhưng chỉ bán quyền sử dụng trong một khoảng thời gian

- Giá trị hoàn hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách
khác người vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc đã mượn của ngân hàng
trước đó.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay phải có trách nhiệm hoàn
trả tiền vay vô điều kiện khi đến hạn trả nợ. Về mặt pháp lý thì cơ sở của việc hoàn
trả vô điều kiện này chính là các hợp đồng tín dụng, các khế ước nhận nợ, các giấy
tờ có giá khác,…(Đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển, Lê Thị Thanh Tùng, 2009).
Có thể thấy qua các cách hiểu trên thì tín dụng ngân hàng đơn thuần chỉ là
cho vay. Tuy nhiên, trên thực tế tín dụng có nghĩa rộng hơn cho vay bởi cho vay chỉ
là một hoạt động lớn trong nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng. Điều 20 Luật các
Tổ chức tín dụng Việt Nam quy định “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
thuận với khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ khác”.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được thực hiện với nhiều đối tượng
khác nhau, với nhiều hình thức khác nhau, với nhiều thời hạn khác nhau. Nhưng về
cơ bản, tín dụng ngân hàng thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân theo thời hạn tín dụng:
Theo thời hạn, tín dụng ngân hàng được chia thành 3 loại: tín dụng ngắn hạn
(hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng), tín dụng trung hạn (hình thức
cấp tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng theo quy định của NHNN
Việt Nam, còn đối với một số nước trên thế giới là từ trên 1 năm đến 7 năm) và tín
dụng dài hạn (hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng theo quy định của

pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn trả nợ thứ hai trong trường hợp rủi ro
khách hàng không trả được nợ từ nguồn trả nợ thứ nhất; đồng thời đây cũng là một
biện pháp để khách hàng nâng cao trách nhiệm sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả,
đúng mục đích và trả nợ vay đúng thời hạn. Tín dụng có tài sản thế chấp bao gồm
tín dụng cầm cố và tín dụng thế chấp.
Tín dụng cầm cố là tín dụng mà trong đó, ngân hàng căn cứ vào tài sản
khách hàng mang đến cầm cố tại ngân hàng để cho vay. Tài sản của khách hàng do
ngân hàng bảo quản, trong suốt thời gian cầm cố khách hàng không được sử dụng
nhượng bán, cho thuê...
Tín dụng thế chấp là tín dụng mà trong đó, ngân hàng căn cứ vào tài sản của
khách hàng để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng để cho vay. Số tài sản
này không thực hiện chuyển giao tài sản cho ngân hàng, khách hàng có quyền sử
dụng nhưng không có quyền bán và cho thuê.
+ Tín dụng không có tài sản thế chấp (tín chấp): là việc ngân hàng cấp tín
dụng trên cơ sở tin tưởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách
hàng. Thông thường ngân hàng chỉ cung cấp loại hình tín dụng này đối với những
khách hàng truyền thống, có khả năng tài chính mạnh, hiệu quả sản xuất kinh doanh
tốt. Ngoài ra còn có hình thức cấp tín dụng thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp
của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn như
Hội nông dân Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam.
Phân theo mục đích sử dụng:
Theo mục đích sử dụng, tín dụng ngân hàng được chia thành tín dụng sản
xuất - kinh doanh và tín dụng tiêu dùng. Tín dụng sản xuất kinh doanh là hình thức
cấp tín dụng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, còn tín dụng tiêu dùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín dụng tín dụng trung và dài hạn
thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản
khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam
kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu
của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng
tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận
(Nguyễn Minh Kiều, 2010).
c. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là một kênh tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân, nó có
vai trò rất quan trọng trong việc ổn định, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành sản phẩm... nó thể hiện như sau:
+ Là một kênh cung ứng vốn nhanh nhất đối với khách hàng, những người
có nhu cầu hợp pháp, tạo điều kiện cung ứng vốn cho khách hàng khi họ có cơ hội
kinh doanh.
+ Tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nó là cầu nối giữa tiết kiệm
và tiêu dùng, là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển các thành phần kinh tế,
thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế
để các thành phần kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa
ngành nghề. Thông qua hoạt động tín dụng có thể khuyến khích cấp tín dụng cho

quốc gia nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế
trong nước.
Căn cứ vào rủi ro, tín dụng được chia thành:
Tùy theo mức độ rủi ro, tín dụng ngân hàng chia thành:
+ Nợ tiêu chuẩn (Nhóm 1): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
+ Nợ cần chú ý (Nhóm 2): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm
khả năng trả nợ.
+ Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
+ Nợ nghi ngờ (Nhóm 4): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
khả năng tổn thất cao.
+ Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Trong đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5. Tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng (Peter
S.Rose (2001)
1.1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm và đặc điểm rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status