BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC ĐỒNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ LỆ THÚY
Hà Nội – 2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình”
này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả; được tích hợp giữa quá
trình nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Bắc Quảng Bình và quá trình học tập tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; được
thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo sát
tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Lệ
Thúy.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến
Khóa 2011-2013
2
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ----------------------------------------------------------------------- i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ---------------------------------v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ ----------------------------------- vii
MỞ ĐẦU ----------------------------------------------------------------------------------1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI --------4
1.1.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại --------------------------4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng ----------------------------------------------4
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng ---------------------------------------------------5
1.1.3. Quy trình tín dụng ngân hàng ---------------------------------------------------6
1.2.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM -----------------------------8
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng -------------------------------------------------------8
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng --------------------------------------------------------8
1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ------------------------------------------9
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định lượng ---------------------------------------------------------9
1.3.3.1 Nhận biết rủi ro tín dụng------------------------------------------------------ 21
1.3.3.2 Phân tích hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng------------------------------- 22
1.3.3.3 Xử lý rủi ro tín dụng ---------------------------------------------------------- 28
1.4.
Kết luận chương 1------------------------------------------------------------- 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
BẮC QUẢNG BÌNH (BIDV BẮC QUẢNG BÌNH) ------------------- 31
2.1.
Giới thiệu về BIDV Bắc Quảng Bình-------------------------------------- 31
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình----------------------------------- 31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển-------------------------------------------- 32
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Bắc Quảng Bình --------------------- 34
2.2.
Hoạt động kinh doanh của BIDV Bắc Quảng Bình trong những năm
qua ------------------------------------------------------------------------------- 35
2.3
Thực trạng quản trị Rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình - 40
2.3.1.Thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bìnhh-------------- 40
2.3.2.Thực trạng quản trị Rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình --------- 43
2.3.2.1Thực trạng về bộ máy tổ chức quản trị RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình 43
2.3.2.2.Thực trạng về quy trình tín dụng, chính sách tín dụng nhằm quản trị rủi ro
3.1.2. Yêu cầu đối với quản trị RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình --------- 81
3.2.
Giải pháp quản trị RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình----------------- 83
3.2.1. Xây dựng chính sách cho vay hợp lý ------------------------------------- 83
3.2.2. Xây dựng văn hoá quản trị rủi ro tín dụng ------------------------------ 84
3.2.3. Đa dạng hoá danh mục cho vay -------------------------------------------- 85
3.2.4. Giải pháp phòng ngừa rủi ro ----------------------------------------------- 85
3.2.4.1Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng -------------------- 86
3.2.4.2Quản lý giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho
vay ------------------------------------------------------------------------------- 88
3.2.4.3Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nôi bộ -------------------------------- 90
3.2.5. Giải pháp hạn chế, bù đắp khi có rủi ro xảy ra------------------------- 91
3.2.5.1Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề------------------------------------ 91
3.2.5.2Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng---------------- 92
3.2.5.3Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay ---------------------- 92
3.2.6. Giải pháp về nhân sự --------------------------------------------------------- 93
3.3.
Một số kiến nghị --------------------------------------------------------------- 95
3.3.1. Kiến nghị đối với NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ------- 95
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước------------------------------------------------------ 99
3.4.
Kết luận ------------------------------------------------------------------------103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ----------------------------------------------------------104
6. NHNN
Ngân hàng nhà nước.
7. NHTM
Ngân hàng thương mại.
8. NH TMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần.
9. BIDV
NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
10. NQH
Nợ quá hạn.
11. QHKH
Quan hệ khách hàng
12. RRTD
Rủi ro tín dụng
13. QTTD
21. TCTD
Tổ chức tín dụng
22. HĐQT
Hội đồng quản trị
23. BIDV Bắc QB
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
vi
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1:
Một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV Bắc Quảng Bình ....................... 44
Bảng 2.2:
Sơ đồ 2.1:
Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Bắc Quảng Bình ( Mô hình
TA2)..................................................................................................... 42
Sơ đồ 2.2:
Quy trình tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình .................................... 50
Biểu 2.1:
Tăng trưởng dư nợ- Huy động - Tổng tài sản ..................................... 44
Biểu 2.2:
Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế........................................................ 47
Biểu 2.3:
Tình hình dư nợ của BIDV Bắc Quảng Bình ...................................... 48
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
vii
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
8
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả mạnh dạn lựa chọn thực hiện
đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình” với mong muốn tiếp tục quá trình
nghiên cứu và đưa ra những giải pháp hữu hiệu, trong quản trị rủi ro tín dụng ở
BIDV Bắc Quảng Bình nói riêng và hệ thống NHTM nói chung nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài làm rõ các vấn đề lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.
- Khảo sát và đánh giá đúng các dạng rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi
ro tín dụng đã và đang gặp phải tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn của quản trị rủi ro
tín dụng trong hoạt động của các NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản trị RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình.
Đánh giá hoạt động quản trị RRTD giai đoạn 2010 - 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trên nền tảng duy vật biện chứng và duy vật lịch sử tác giả sử dụng một số
của NHTM.
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
- Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
10
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng nói riêng và của các
trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu
nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là quan
hệ vay mượn, gồm cả cho vay và đi vay. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân
hàng cho khách hàng (còn được gọi là tín dụng ngân hàng).
TDNH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, TDNH chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
- Hình thức biểu hiện
TDNH có thể biểu hiện dưới hình thức giá trị (tiền tệ), tài sản. Song dưới
hình thức nào cũng phải đảm bảo hoàn trả gốc và lăi.
- Hoạt động tuân thủ theo quy chế nghiêm ngặt, quy chế đặc biệt
Để bảo vệ người gửi tiền và người đi vay trong trường hợp ngân hàng phá
sản, NHTW áp dụng những quy định nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh trong ngân
hàng bằng một cơ chế gồm nhiều vòng:
Vòng 1: Quy định đa dạng hóa danh mục đầu tư của Ngân hàng. Theo quy
định này thì ngân hàng không được cho vay vượt quá một tỷ lệ so với vốn tự có.
Vòng 2: Điều khoản về “van an toàn” được quy định dưới dạng tái chiết
khấu thương phiếu của các NHTM. Thông qua hoạt động tái chiết khấu này, NHTW
thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM
Vòng 3: Các quy định buộc các NHTM phải theo dõi, giám sát hoạt động
của chính mình thông qua việc lập các báo cáo tài chính, quản trị rủi ro và giám sát
từ xa các hoạt động ngân hàng
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng.
TDNH có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân
loại khác nhau, tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản trị của ngân hàng.
* Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng):
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian
liên quan mất thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng
hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng được phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
12
thực hiện các khâu sau, đặc biệt là phân tích và ra quyết định cho vay.
Bước 2: Phân tích tín dụng
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của phân tích tín dụng. Nội
dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
13
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ,
quyền sở hữu tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay.
Bước 3: Quyết định và ký kết hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ
vay vốn của khách hàng. Đây là khâu rất quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó
ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó
xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất. Có 2 loại sai lầm cơ bản thường
xảy ra trong khâu này:
- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Bước 4: Giải ngân và giám sát tín dụng
Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền
(thanh toán tiền hàng) cho khách hàng như thoả thuận. Giải ngân là cũng là khâu quan
trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai xót ở khâu
rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan. Nhiều quan điểm nhất trí
rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phòng hạn chế chứ
không thể loại trừ. Do vậy, rủi ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược
hoạt động chung của ngân hàng.
Vậy: Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện
đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả
nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi, gây ra
những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của TCTD.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản trị khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
15
quá hạn của ngân hàng thì cần phải đánh giá kèm theo chỉ tiêu vòng quay của các
khoản nợ quá hạn này, khả năng giải quyết các khoản nợ quá hạn. Bởi vì, tỷ lệ nợ
quá hạn cao mà khả năng giải quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ
quá hạn cao thì khả năng ngân hàng gặp RRTD sẽ thấp và ngược lại ngân hàng sẽ
gặp RRTD
Tỷ lệ nợ mất vốn so với tổng dư nợ
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
16
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Nợ mất vốn là các khoản nợ có khả năng bị mất vốn gần như 100%, thông
thường nó bị xếp vào nhóm cuối cùng trong bảng phân loại nợ và phải trích lập dự
phòng 100%. Nợ có khả năng mất vốn thường có quy mô nhỏ hơn nợ quá hạn và nợ
dưới tiêu chuẩn nhưng nó có vai trò rất quan trọng cho người quản lý biết được hiện
tại đang có bao nhiêu dư nợ không thể thu hồi được. Vì vậy để đảm bảo an toàn cho
hoạt động ngân hàng thì phải luôn chú ý để tỷ lệ này ở mức thấp nhất có thể để
tránh rủi ro tín dụng. Công thức tính:
Tỷ lệ nợ mất vốn = (Dư nợ mất vốn/Tổng dư nợ) x 100%
Các tỷ lệ trên đều cho biết dư nợ cho vay có khả năng xảy ra tổn thất trên
tổng dư nợ chứ chưa cho nhà quản lý biết được mức độ tổn thất nếu các khoản nợ
xảy ra rủi ro. Để đánh giá được tiêu chí này ta xem xét các chỉ tiêu:
17
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Như ta đã biết tài sản đảm bảo là cơ sở cuối cùng cho các TCTD khi khoản
vay xảy ra rủi ro do đó tỷ lệ này càng lớn cho thấy mức độ tổn thất của TCTD càng
nhỏ.
Tỷ lệ cho vay có TSĐB = (Dư nợ cho vay có TSĐB/Tổng dư nợ) x 100%
Tỷ lệ dự phòng RRTD đã trích lập cuối kỳ so với tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những
tổn thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của ngân hàng thương mại không
thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng
của ngân hàng không tốt và tổn thất mà ngân hàng có thể gặp phải càng cao do dự
phòng rủi ro được trích lập trên cơ sở dư nợ cho vay trừ đi giá trị tài sản đảm bảo
sau đó nhân với tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. Công thức:
Tỷ lệ DPRR đã trích lập cuối kỳ so với tổng dư nợ = (DPRR đã trích lập cuối
kỳ/Tổng dư nợ) x 100%.
Các tỷ lệ trên đều cho thấy mức độ rủi ro và khả năng xảy ra tổn thất trong
tương lai từ các khoản cho vay của TCTD tuy nhiên chưa phản ánh được mức độ
tổn thất của TCTD trong quá khứ. Để xem xét mức độ tổn thất của TCTD trong quá
khứ ta sử dụng các chỉ tiêu:
Tỷ lệ nợ ngoại bảng so với tổng dư nợ
dụng cho ngân hàng.
- Uy tín mà ngân hàng đã tạo dựng được trong nền kinh tế và các mối quan
hệ với các khách hàng truyền thống.
- Mất ổn định vĩ mô: Chính sách thường xuyên thay đổi, lạm phát cao, tình
hình chính trị mất ổn định…đều tạo nên mất ổn định vĩ mô, tác động xấu đến người
vay. Do vậy, mất ổn định vĩ mô được xem là một nội dung phản ánh RRTD.
1.2.4. Nguyên nhân gây ra RRTD.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Quản trị RRTD cần xác
định những nguyên nhân cụ thể, cách thức gây ra rủi ro tín dụng để có biện pháp
hạn chế.
1.2.4.1. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng.
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh
giá không tốt, cố tình làm sai…là một trong những nguyên nhân của RRTD. Nhân
viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều
quốc gia. Để cho vay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh
doanh, môi trường mà khách hàng sống. Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề
liên quan đến người vay… Như vậy, họ cần phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ
lưỡng, liên tục và toàn diện. Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng mà
họ chưa đủ trình độ để hiểu kỹ lưỡng, RRTD luôn rình rập họ. Sống trong môi
trường “tiền bạc”, nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng
tiền. Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng như cho vay khống, cho vay
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
19
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
năng thanh toán cho ngân hàng. Ví dụ: Thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay dổi
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
20
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan...) vượt quá
tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay.
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo
thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. Nhiều người vay, với bản lĩnh của mình có
khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắc phục những khó khăn. Trong những trường
hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng
đúng hạn, đủ cả gốc và lãi. Tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả
kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.
1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng.
1.2.5.1. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ
thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi
gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây
Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là
cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu.
Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro
tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng.
1.3.1. Khái niệm về quản trị rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương
mại.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan như kinh tế, chính trị, xã hội. Việc các ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới,
giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm mới cũng như việc áp dụng công nghệ hiện đại đòi
hỏi một chiến lược quản trị rủi ro hoạt động đồng bộ nhằm quản trị và giảm thiểu
rủi ro trong quá trình hoạt động. Hơn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ
huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh,
kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh… Vì vậy có thể nói rằng
rủi ro ngân hàng rất đa dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi
ro tín dụng… Trong số tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín
dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diễn ra ở mức đáng quan tâm.
Ngoài ra, hoạt động ngân hàng cũng liên quan đến hoạt động Doanh nghiệp, các
ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá
sản thì niềm tin của người gửi tiền vào ngân hàng khác cũng bị suy giảm dẫn đến
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
22
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng
và từ đó góp phần tạo đà tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân
hàng.
Nguyễn Đức Đồng
Khóa 2011-2013
23
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đối với nền kinh tế: Hạn chế được RRTD sẽ giúp các NHTM phát huy được
đầy đủ chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển nền kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo ổn
định an ninh chính trị.
Quản trị rủi ro có vai trò rất quan trọng, nhận biết được điều đó nên thời gian
qua, nhờ những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng hiện đại nên tỷ lê nợ xấu trên tổng
dư nợ của các NHTM theo tiêu chuẩn Việt Nam đã giảm liên tục. Rõ ràng, xu
hướng giảm dần nợ xấu là một cố gắng lớn của các ngân hàng trong việc nâng cao
chất lượng tín dụng và ngăn ngừa nợ xấu. Tuy nhiên, nếu hạch toán theo tiêu chuẩn
quốc tế thì nợ xấu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn khá lớn. Vì
vậy, các ngân hàng cần nâng cao vai trò của quản trị rủi ro nhằm tránh những rủi ro
cho ngân hàng...
1.3.2. Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng.
Uỷ ban Basel có đưa ra các nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng (tại ấn
phẩm số 75 tháng 09/2000) như sau:
1.3.2.1. Thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp